Đặt vấn đề Sa Nhân Tím (Amomum longiligulare T.Wu), thuộc chi Sa Nhân (Amomum), họ gừng (Zingiberaceae) [11]. Sa Nhân Tím là cây thuốc quý, có trong danh mục thực vật rừng quý hiếm ban hành kèm theo nghị định số 18 - HĐBT ngày 17/01/1992 [8]. Trong y học cổ truyền, quả Sa Nhân được sử dụng làm thuốc, nhằm kích thích tiêu hóa, chữa ăn uống không tiêu, bị nôn mửa, đau dạ dày, đau bụng, kiết lỵ, sảy thai, bệnh cao huyết áp, cao cholesterol máu [11], [15]. Quả Sa Nhân tím chứa tinh dầu có tác dụng kháng khuẩn và nấm [17], [23], [28].
Sa Nhân Tím còn được dùng làm gia vị, hương liệu sản xuất xà phòng thơm.Chính vì thế, đây không chỉ là cây dược liệu quý mà còn được dùng nhiều trong nước và được xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới. Rừng tự nhiên đang bị tàn phá nghiêm trọng. Cây dược liệu bị khai thác tự do nên diện tích và sản lượng ngày càng suy giảm. Cây Sa Nhân đang bị khai thác tự do nên ngày càng bị thu hẹp về diện tích, giống Sa Nhân Tím cũng bị mất dần và thoái hóa.
Nếu không kịp thời trồng mới và tác động những biện pháp tích cực thì những nguồn gen cây trồng có giá trị cao cũng dần bị mất. Trong khi đó nhu cầu sử dụng thuốc đông dược để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe ngày càng cao. Vấn đề phát triển cây dược liệu, khắc phục những khó khăn trên cần được giải quyết. Nhân giống Sa Nhân bằng phương pháp nuôi cấy mô sẽ tạo ra được một sản lượng lớn cây giống sạch bệnh phục vụ cho sản xuất, khắc phục được những khó khăn trong việc bảo tồn nguồn gen, cung cấp cây giống, giúp cho người dân chủ động được mùa vụ không phải mất diện tích trồng cũng như chi phí lưu trữ giống.
Xuất phát từ những cơ sở trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tái sinh giống Sa Nhân Tím (Amomum longilgulare T.Wu) bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào’’. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu thành công tái sinh cây Sa Nhân Tím (Amomum longilgulare T.Wu) bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào. Yêu cầu Xác định được ảnh hưởng một số chất khử trùng (HgCl2, H2O2) đến khả năng vô trùng mẫu Sa Nhân Tím (Amomum longilgulare T. Xác định được ảnh hưởng của một số chất điều tiết sinh trưởng (BAP, IBA, IAA, Kinetin) đến khả năng tái sinh của chồi Sa Nhân Tím (Amomum longilgulare T.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu tái sinh giống Sa Nhân Tím bằng phương pháp nuôi cây mô. Từ đó, đánh giá được tác động của một số chất kích thích sinh trưởng trong nhân giống Sa Nhân Tím. Bổ sung nguồn tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu, giảng dạy và sản xuất giống Sa Nhân Tím có năng suất cao.
Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu thành công tái sinh cây Sa Nhân Tím bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào nhằm bảo tồn nguồn gen cây dược liệu và cung cấp giống với số lượng lớn, chất lượng đảm bảo, đồng thời giữ được đặc tính di truyền của cây chon lọc. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Giới thiệu về cây Sa Nhân Tím 2. Nguồn gốc và phân loại Sa Nhân Tím phân bố chủ yếu ở vùng có khí hậu nhiệt đới, đặc biệt là khu vực nhiệt đới Đông Nam và Nam Á.
Sa Nhân Tím có vùng phân bố từ đảo Hải Nam Trung Quốc đến vùng Trung Lào và Việt Nam. Ở Việt Nam Sa Nhân Tím tập trung nhiều nhất ở các tỉnh Tây Nguyên, Quảng Ngãi, Phú Thọ, Hòa Bình, Lào Cai…với khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm, hai mùa mưa và khô khá rõ rệt thì Sa Nhân Tím sinh trưởng phát triển tốt và ra hoa kết quả nhiều. Sa Nhân Tím có tên khoa học là Amomum longiligulare T.Wu thuộc: Giới (regnum) : Plantae Ngành (Phylum) : Tracheophyta Lớp (Class) : Liliospida Bộ (ordo) : Zingerberales Họ (Family) : Zingiberaceae Chi (genus) : Amomum Loài (species) : Longiligulare [27]. Đặc điểm thực vật học của cây Sa Nhân Tím 2.
Đặc điểm hình thái của cây Sa Nhân Tím Cây Sa Nhân Tím thuộc loại cây thảo, sống lâu năm, cao 1,5 – 2,5m, thân rễ mảnh mọc bò lan trên mặt đất. Lá mọc so le thành 2 dãy, hình mác, dài 23 - 30cm, rộng 5- 6cm, không lông, lưỡi bẹ cao 2 - 4,5cm. Cụm hoa bông, mọc từ thân rễ và từ gốc, cuống cụm hoa đài dài 3 – 6cm, gồm nhiều đốt, có vảy màu nâu. Có 5 – 8 hoa trên một cụm, màu trắng.
Lá bắc ngoài hình bầu dục, màu nâu, dài 2,0 – 2,5 cm, rộng 0,8 cm, mép nguyên, lá bắc trong dạng ống, màu nâu hạt, dài 1,5 cm, đầu chia thành hai 4 thùy nông. Đài hoa dạng ống, dài 1,5 cm hoặc hơn, màu trắng hồng, đầu xẻ 3 thùy. Tràng hoa hình ống, dài 1,6 – 1,7 cm, mặt ngoài có lông thưa, gồm 3 thùy, thùy giữa dài 1,6 cm, rộng 0,4 cm, lớn hơn 2 thùy bên. Cánh môi hình thìa, dài 1,7 -1,8 cm, rộng 2,0 – 2,2 cm, đầu cánh môi thường cuộn ra phía sau.
Bộ nhị dạng bản, dài 0,6 -0,7 cm, rộng 0,3 cm, nhẵn, bao phấn hai ô. Bầu hình trứng thuôn, dài 0,4 -0,5 cm, vòi nhụy mảnh dài 2,0 – 2,5 cm. Đầu nhụy dạng phễu. Quả dạng nang, hình trứng hay hình cầu, dài 1,3 – 1,6 cm, đường kính 1,2 -1,3cm; chia thành ba múi nông; vỏ ngoài có gai ngắn, dày; màu tím nâu; khi già gai ngắn bớt và chuyển sang màu tím đen.
Hạt hình đa cạnh, màu nâu đen, cắn vỡ có vị cay, mùi thơm của tinh dầu [3], [6]. Đặc điểm sinh thái của cây Sa Nhân Tím Sa Nhân Tím là cây nhiệt đới, là cây chịu bóng, thích râm mát, sống dưới ánh sáng tán xạ, độ ánh sáng tốt nhất là 50%, nếu quá râm thì cây Sa Nhân Tím mọc rậm rạp, ít ra hoa kết quả, thậm chí không ra hoa kết quả. Sa Nhân Tím mọc hoang dại trong rừng, vì độ khép tán của rừng quá lớn nên cây ít ra hoa kết quả. Còn cây mọc ở rìa rừng, ánh sáng chiếu xuống tương đối nhiều, cây tuy thấp nhưng đậu quả rất nhiều.
Dưới ánh sáng trực xạ, cây sinh trưởng kém, lá bị vàng úa. Sa Nhân Tím sinh trưởng phát triển gần như quanh năm nhưng mạnh nhất vào mùa mưa ẩm. Sa Nhân Tím ra hoa quả đều hàng năm. Tái sinh tự nhiên chủ yếu bằng hạt và bằng cách mọc chồi từ thân rễ.
Sa Nhân Tím là cây có biên độ sinh thái rộng, dễ trồng và có thể trồng được ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, từ vùng núi thấp đến trung du và cả đồng bằng [15]. Sa Nhân Tím mọc ở các vùng miền khác nhau thì thích hợp với từng loại đất khác nhau. Ở các tỉnh phía nam nhìn chung là ở trên loại đất nâu đỏ phát triển trên bazan có mùn tích tụ ở chân núi (Sơn Hòa – Phú Yên, K’ Bang – Gia Lai. Đặc điểm chung của loại đất này là có tầng đất mặt sâu, tỷ lệ hạt sét cao, tơi xốp, dễ thấm nước.
Hàm lượng mùn và lân tổng số khá cao, nhưng kali lại thấp. 5 Sa Nhân Tím trồng ở Chân Mộng – Đoan Hùng – Phú Thọ, Tân Lạc – Hòa Bình, Đại Từ - Thái Nguyên và nhiều nơi khác có loại đất thuộc nhóm feralit vàng – đỏ hay đỏ vàng. Nhưng loại đất này thường nghèo về chất dinh dưỡng, hàm lượng mùn, kali, lân tổng số thấp hơn so với đất nâu – đỏ hay đỏ - nâu trên bazan. Ngoài ra, Sa Nhân Tím đem trồng thí nghiệm trên đất phù sa sông Hồng vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường và ra hoa kết quả nhiều.
Điều đó chứng minh, Sa Nhân Tím cũng có khả năng thích nghi cao đối với một số loại đất có quá trình lập địa khác nhau [15]. Đặc điểm sinh lý của cây Sa Nhân Tím - Nhu cầu nước và độ ẩm Nước và độ ẩm không khí là một nhân tố sinh thái quan trọng đối với quá trình sinh trưởng và phát triển của cây Sa Nhân Tím. Nhờ có nước, rễ Sa Nhân Tím mới hấp thụ được các chất hữu cơ và chất khoáng hòa tan trong nước để thực hiện quá trình đồng hóa. Nhu cầu nước đối với Sa Nhân Tím khi mới trồng là rất quan trọng.
Nước tưới sẽ làm cho đất ẩm, duy trì cho các nhánh Sa Nhân Tím luôn được tươi, tạo điều kiện ra rễ và mọc chồi. Sau khi Sa Nhân Tím đã mọc và cho đến suốt quá trình sinh trưởng về sau, mặc dù không cần tưới nhưng do hệ thống rễ chùm phát triển rất mạnh nên có khả năng hút được nhiều nước ngầm trong đất. Tuy nhiên, Sa Nhân Tím không chịu được ngập úng lâu ngày. Vào thời kỳ ra hoa, nếu gặp trời mưa sẽ ảnh hưởng tới khả năng thụ phấn và tỷ lệ kết quả.
- Nhu cầu ánh sáng Ánh sáng đối với Sa Nhân Tím cũng là một nhân tố sinh thái cần và đủ. Có ánh sáng cây mới thực hiện được quá trình quang hợp và đồng hóa. Trong môi trường tự nhiên, Sa Nhân Tím thường mọc xen dưới tán cây bụi và cây gỗ, với độ tàn che từ 10 – 60%, thậm chí có chỗ tới nơi 70%. Ở độ tàn che trên 40% cây sinh trưởng mạnh về chiều cao.
6 - Nhu cầu về dinh dưỡng khoáng Cây Sa Nhân Tím mọc tự nhiên cũng như trồng đều cần các chất hữu cơ và chất khoáng để cho cây sinh trưởng và phát triển. Những chất này là do lớp thảm mục và các sản phẩm thứ cấp từ động vật rừng cung cấp. Sa Nhân là cây trồng lấy quả, bởi vậy trong quá trình chăm sóc cần chú ý cung cấp thêm các chất hữu cơ, chất khoáng trong đó không thể thiếu phân lân [15]. Công dụng Sa Nhân Tím 2.
Bộ phận dùng và tiêu chuẩn chất lượng Sa Nhân là loại dược liệu có giá trị sử dụng rất cao, các bộ phận của cây điều được sử dụng cho những mục đích nhất định. Một số bài thuốc sử dụng từ Sa Nhân: + Thai nghén hay nôn: Sa Nhân 4g, rễ gai 8g, ích mẫu 6g, hương phụ 4g, mầm cây mía 10g. Tất cả rửa sạch thái nhỏ, phơi khô, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần. 5 ngày một liệu trình, tái khám lại.
+ Hỗ trợ viêm loét dạ dày mạn tính: Sa Nhân 6g; dạ dày lợn 1 cái, dạ dày rửa sạch, thái chỉ, cùng với Sa Nhân nấu thành món canh; ăn dạ dày và uống nước canh. Dùng 10 ngày một liệu trình. Ngoài ra, hạt Sa Nhân còn được dùng làm gia vị. Tinh dầu Sa Nhân dùng trong kỹ nghệ mỹ phẩm [3], [6], [7].