Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm thực vật Ngành: Magnoliophyta (Mộc lan) Lớp: Magnoliopsida (Hai lá mầm) Bộ: Caryophyllales (Cẩm chướng) Họ: Amaranthaceae (Dền) Chi: Suaeda Loài: Suaeda maritima Tên khoa học: Suaeda maritima (L.) Dumort Tên thường gọi: Phì diệp biển, rau nhót biển 1. Giới thiệu về loài Phì diệp biển Suaeda maritima Suaeda maritima hay còn được gọi là Phì diệp biển là loài cây bụi nhỏ ưa mặn được tìm thấy trên khắp thế giới, mọc tự nhiên ở các chỗ ẩm, ven vùng nước lợ, bãi ven cửa sông hoặc bãi đầm phá ven biển. Thân mọc thẳng, màu xanh lục nhạt hoặc hơi xanh, và thường có màu đỏ vào mùa thu. Thân dài từ 7-30 cm, hiếm khi đạt tới 60 cm.
Thân lâu năm có thể hóa gỗ, phân nhánh nhiều khi phát triển. Lá đơn khá đầy đặn hình trụ, hơi có phấn, thuôn dần ở gốc, đầu nhọn, phiến lá dài 1-5 cm, rộng 0,8 - 2 mm. Hoa tập hợp thành chùy ở ngọn gồm nhiều bông xim co; hoa nhỏ, bao hoa 5 thuỳ xanh hay đo đỏ, nhị 5; 2 đầu nhuỵ có lông. Hoa lưỡng tính (cả nhị và nhụy trên cùng một hoa), tự thụ và thụ phấn bằng gió.
Quả dẹp, hạt hình hạt đậu, màu nâu đỏ hoặc đen, đường kính 1-2mm. Hoa quả có từ tháng 7 đến tháng 10 [58]. Hình ảnh loài Phì diệp biển Suaeda maritima 3 S. maritima là một loài thực vật phổ biến.
Nó có thể được tìm thấy ở các vùng đất mặn nội địa và trên bờ biển Ấn Độ, quần đảo Canary, Châu Âu, Châu Á, Úc, Bắc Mỹ và Argentina [33]. Ngoài ra, loài cây này còn mọc dọc theo bờ biển Địa Trung Hải và biển Ả Rập [33]. Ở Bulgaria, có thể tìm thấy nó dọc theo bờ biển Biển Đen, ở các vùng đông bắc và trên đồng bằng đồi núi của Sông Tundzha [22]. Qua điều tra sơ bộ ở Việt nam, Phì diệp biển đã được tìm thấy ở các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Nghệ An và Hà Tĩnh với các tên gọi khác nhau như rau thông muối, rau nhót biển, rau nhót.
Chúng mọc rải rác trên các cánh đồng muối, ven các đầm lầy và ao tôm [58]. maritima rất nổi tiếng trong y học cổ truyền Ấn Độ, toàn bộ cây được sử dụng để điều trị viêm gan [1, 57]. Ở Thái Lan, rễ của cây này theo truyền thống được sử dụng để điều trị các vấn đề về da và dị ứng khác nhau [28]. Trong y học dân gian, loài cây này cũng được dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi-rút và vi khuẩn [57].
Lá của nó có thể ăn được và được ưa chuộng như một loại rau ở một số nước, đặc biệt là ở Châu Á. Theo truyền thống, lá S.maritima đã được sử dụng làm thuốc chữa bệnh viêm gan và được báo cáo là có khả năng kháng virus, hoạt tính kháng khuẩn, bảo vệ gan, hoạt động chống oxy hóa,. maritima có tiềm năng cho việc sản xuất thuốc trừ sâu thân thiện với môi trường mới vì cao chiết từ cây này có đặc tính diệt ấu trùng, diệt trứng và diệt nhộng [57]. maritima có thể bảo vệ thực vật khỏi côn trùng và các tác nhân gây bệnh do hoạt tính kháng khuẩn đã được chứng minh của nó [39].
Việc sử dụng thuốc trừ sâu có nguồn gốc thực vật có thể làm giảm tác hại đến sức khỏe con người và môi trường và giảm mức độ kháng thuốc của vi sinh vật [57]. Giới thiệu về chi Suaeda Họ Amaranthaceae hay còn gọi là họ Dền, hầu hết là các cây thảo mộc hàng năm và lâu năm, cùng với một số cây bụi hoặc cây thân gỗ nhỏ. Họ này bao gồm khoảng 70 chi và 1000 loài, chủ yếu phân bố ở khu vực nhiệt đới và ôn đới [18]. Chi Suaeda bao gồm hơn 100 loài phân bố ở tất cả các châu lục, hầu hết các loài bị giới hạn trong môi trường sống đất mặn hoặc kiềm, như các bãi muối ven biển và vùng đất ngập thủy triều [54].
4 Chi Suaeda thường được dùng làm thức ăn chăn nuôi ở khu vực trồng trọt [7]. maritima được sử dụng làm thực phẩm ở vùng Basque và miền bắc Hà Lan vào thời kỳ đồ đá mới [27]. Ở khu vực gần Địa Trung Hải và Châu Âu, hạt của các loài S. salsa,… có thể coi là nguồn thay thế dầu ăn chất lượng cao [10].
diffusa thường được ăn trong mùa chay ở Mexico [10], nó cũng thường được chọn làm gia vị ở Hoa Kỳ. Ở Ấn Độ và miền trung Ả Rập Saudi, S. maritima được sử dụng làm thức ăn cho gia súc lớn, lạc đà, dê. monoica được sử dụng trong các sản phẩm giấy xuất bản [36].
Ngoài ra, ở Trung Quốc, S. salsa dùng để sản xuất đồ uống và các sản phẩm khác của ngành công nghiệp thực phẩm ở Trung Quốc [66]. Chi Suaeda là một chi chịu mặn điển hình, có khả năng chống chịu mạnh với các môi trường khắc nghiệt như lạnh, hạn hán và độ mặn cao [19], hấp thụ muối hòa tan từ đất mặn để giảm hàm lượng muối trong đất. Do đó, chi Suaeda là các loài thực vật ưu tiên cho việc cải tạo đất mặn và đất kiềm.
Các loài thuộc chi Suaeda được sử dụng trong phương pháp điều trị y học cổ truyền, như cao chiết nước của S. fruticosa có tác dụng hạ đường huyết, hạ lipid máu và chống viêm mắt [9]. Lá và thân của S. pruinosa được sử dụng để kháng khuẩn [16], hạt dùng làm thuốc bổ tim và chống nhiễm trùng.
Ở Djerid, loài Suaeda được dùng làm thuốc nhuộm cho len. maritima có khả năng chống oxy hóa và có hoạt tính kháng virus viêm gan [5]. Trong mỹ phẩm, loài này được dùng để giảm béo bằng cách dùng thuốc mỡ để đánh tan mỡ thừa.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học từ chi Suaeda Kết quả nghiên cứu từ chi Suaeda đã được báo cáo trước đây cho thấy sự đa dạng về thành phần hóa học và tiềm năng hoạt tính sinh học của chúng là rất lớn. Các hợp chất chính được tách chiết từ chi này bao gồm là phenol, flavonoid, terpenoid, alkaloid,… 5 1.
Các hợp chất phenolic Các hợp chất phenolic được tìm thấy trong hầu hết các loài thực vật trên thế giới. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra các hợp chất phenolic (1 – 91) đa dạng được phân lập từ các loài thuộc chi Suaeda với các hoạt tính sinh học đáng chú ý. Chủ yếu được chia thành các hợp chất phenol, phenylpropanoid và flavonoid. Các hợp chất phenol Bảng 1.
Các hợp chất phenol từ chi Suaeda KH Tên hợp chất Loài TLTK 1 3,4-Dihydroxyphenyl ethanol S. glauca [6] 3 Gallic acid S. pruinose 4 Syringic acid S.salsa 5 3,4-Dihydroxybenzoic acid S. pruinosa 7 2-Hydroxybenzoic acid S.
physophora [32] 8 Syringic acid-β-D-glucopyranosyl ester S. salsa [65] 9 2,5-Dihydroxybenzoic acid S. salsa [65] 10 Syringic acid O-hexoside S. japonica [29] 15 Vanillic acid S.
japonica [13] 16 4-Hydroxy-3-methoxy benzoate S. salsa [65] 6 17 4-Hydroxybenzoic acid S. japonica [13] 19 2-Hydroxyl-1-naphthoic acid S. Các hợp chất phenylpropanoid Bảng 1.
Các hợp chất phenylpropanoid từ chi Suaeda KH Tên hợp chất Loài TLTK 22 Zingerone S. fruticose [52] 25 Caffeic acid S. maritima 26 n-tetradecanyl dihydrocaffeate S. maritima [55] 27 n-hexadecanyl dihydrocaffeate S.
maritima [55] 28 Ferulic aicd S. maritima [46] 29 Sinapic aicd S. maritima [46] 30 Coumaric acid S. pruinosa 31 Chlorogenic acid S.
maritima [46] 32 Cinnamic acid S. monoica [17] 34 Dihydroferulic acid methyl ester S. japonica [13] 35 Dihydroferulic acid S. salsa [65] 37 Sinapoyl malate S.
vermiculata [36] acrylate 40 Scopoletin S. fruticose [52] 8 42 3,5-Di-O-caffeoyl quinic acid S. glauca [6] 43 Methyl 3,5-di-O-caffeoyl quinate S. Các hợp chất flavonoid Bảng 1.
Các hợp chất flavonoid từ chi Suaeda KH Tên hợp chất Loài TLTK 46 Baicalein S. glauca 49 Luteolin-7-O-β-D-glucopyranoside S. glauca [62] 50 Luteolin-3′-O-β-D-glucopyranoside S. salsa [13, 64] 52 Genkwanin-4′-β-D-rutinoside S.
salsa [64] 53 Tricin-5-O-rutinoside S. glauca [62] 10 56 Kaempferol-3-rutinoside S. glauca [62] 57 Kaempferol-3-O-robinoside S. maritima [1] rhamnopyranosyl-(1′′′→6 ′′)-β-D- galactopyranoside-7-O-β-D- glucopyranosyl-(1′′′′′ →2′′′)-β-D- glucopyranoside 59 Kaempferol-3-O-α-L- S.
maritima [1] rhamnopyranosyl-(1′′′→6 ′′)-β-D- galactopyranoside-7-O-(2′′′′′-O- trans-feruloyl)-β-D-glucopyranosyl- (1′′′′′ →2′′′)-β-D-glucopyranoside 60 Quercetin S. vermiculata 62 Quercetin-3-O-β-D-galactoside S. salsa [65] 64 Quercetin-3,4′-O-di-β- S. salsa [65] glucopyranoside 65 Quercetin -3-O-α-L- S.
maritima [1] rhamnopyranosyl-(1′′′→6 ′′)-β-D- galactopyranoside-7-O-β-D- glucopyranosyl-(1′′′′′ →2′′′′)-β-D- glucopyranoside 66 Isorhamnetin S. glauca 67 Isorhamnetin-3-O-rutinoside S. vermiculata 62] 11 68 Isorhamnetin-3-O-β-D-galactoside S. fruticose [42] rhamnopyranosyl-(1→2)-β- xylopyranosyl(1→6)-β-D- glucopyranosyloxy 70 Tamarixetin-3-O-β-D-rutinoside S.
japonica [13] 73 Naringenin-7-O-glucoside S. glauca [6] 80 Genistein-7-glucoside S. salsa [65] 86 Cyanidin-3-glucoside S. salsa [65] 87 Delphinidin-3-glucoside S.
salsa [65] 89 Peonidin-3-O-glucoside chloride S. salsa [65] 91 Rosinidin-3-O-glucoside S. Các hợp chất terpenoid Terpenoid phân bố rộng rãi trong thực vật và có nhiều hoạt tính sinh học khác nhau. 19 monoterpene (92–110), 4 sesquiterpene (111–114), 4 diterpene (115–119) và 7 triterpene (120–126) đã được phân lập, xác định ở chi Suaeda và được liệt kê trong bảng bảng 1.
Các hợp chất terpenoid từ chi Suaeda KH Tên hợp chất Loài TLTK 92 Dihydrojasmone S. fruticose [52] 94 Terpinen-4-ol S. fruticose [52] 95 9-epi-blumenol C S. vermiculata [35] 100 trans-Pinocarveol S.
vermiculata [35] 106 Senecic acid S. vermiculata [35] 108 Bornyl acetate S. fruticosa [51] 113 Abscisic acid S. fruticose [52] 114 trans-Longipinocarveol S.
vermiculata [35] 115 Pimaric acid S. fruticose [52] 118 6′-Hydroxy-10′ geranilanyl S. monoica [17] 119 4,4,8β,10-tetramethyl-9β-isobutanyl S. monoica [17] decalin-13-ol-13-O-β-D-xylopyranoside 120 β-Amyrin S.
glauca [6] 121 Dehydrotumulosic acid S. glauca [6] 122 β-Amyrin-n-nonyl ether S. monoica [17] 125 3-epi-lupeol S. Các hợp chất alkaloid Alkaloid là các hợp chất hữu cơ tự nhiên có vai trò quan trọng và sở hữu nhiều hoạt tính sinh học đáng chú ý.
Cho đến nay, 20 alkaloid đã được phân lập và xác định cấu trúc (bảng 1. Các hợp chất alkaloid từ chi Suaeda KH Tên hợp chất Loài TLTK 127 Choline S. baccata [56] 128 4-Guanidinobutyric acid S. salsa [65] 129 4-Acetamidobutyric acid S.
salsa [65] 130 Kynurenic acid S. salsa [65] 136 DL-pipecolinic acid S. salsa [65] 145 Indole-3-carbaldehye S. glauca [6] 146 Indole-3-carboxylic acid S.
Các hợp chất khác Bên cạnh các nhóm hợp chất chính đã được đề cập ở trên, chi Suaeda còn chứa một số nhóm hợp chất khác như quinine, steroid, polysaccharide, acid béo,… như trong bảng 1. Các hợp chất khác từ chi Suaeda KH Tên hợp chất Loài TLTK 148 Rhein S. fruticosa [51] 154 Succinic acid S. salsa [65] 155 Adipic acid S.
salsa [65] 156 Galacturonate 1-phosphate S. vermiculata [35] 21 158 Hexadecanedioic acid S. vermiculata [35] 159 5,8,12-trihydroxy-9-octadecenoic acid S. fruticosa [51] 160 Lignoceric acid S.
glauca [35] 163 n-nonanyl-n-octadec-9-enoate S. europaea [26] 167 6,11-Eicosadienoic acid methyl ester S. maritima [39] 168 9,12-Octadecadienoic acid S. maritima [39] 169 Citronellyl propionate S.
maritima [39] 170 Citronellyl acetate S. maritima [39] 171 2-hexyl-1-octanol S.3 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học từ chi Suaeda 1. Hoạt tính chống oxy hóa Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các loài thuộc chi Suaeda có nhiều hoạt tính sinh học đáng chú ý như khả năng chống oxy hóa, đặc biệt là flavonoid, phenolic và terpenoid. Những hợp chất này được tìm thấy chủ yếu trong các phần của cây như thân, lá, hoa và quả.
Năm 2007, Park và cộng sự đã báo cáo rằng tất cả các phân đoạn chiết của S.