Giới thiệu dự án
Khu bảo tồn thiên nhiên (KBT TN) Bát Đại Sơn thuộc tỉnh Hà Giang sở hữu diện tích tự nhiên 10.684 ha, là một trong những hệ sinh thái rừng núi đá vôi đặc trưng và xung yếu bậc nhất vùng Đông Bắc Việt Nam. Theo số liệu thống kê lâm nghiệp, khu bảo tồn ghi nhận độ che phủ rừng đạt 93,6% với trữ lượng đạt 380.626 $\text{m}^3$ gỗ (trong đó rừng nguyên sinh trên núi đá vôi chiếm 54,5% tương đương 207.312 $\text{m}^3$). Nơi đây bảo tồn 361 loài thực vật bậc cao thuộc 103 họ, cùng 195 loài động vật có xương sống. Tuy nhiên, áp lực sinh kế từ 8.822 nhân khẩu (1.784 hộ gia đình, trong đó đồng bào dân tộc H'Mông chiếm 81,5%) sinh sống tại vùng đệm và vùng lõi đang tạo nên sức ép suy thoái nghiêm trọng đối với các quần thể thực vật quý hiếm nhóm IA, IIA như Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Bách vàng (Xanthocyparis vietnamensis), Nghiến (Excentrodendron tonkinense), và Thiết sam giả lá ngắn (Pseudotsuga brevifolia).
+-----------------------------------------------+
| HỆ SINH THÁI KHU BẢO TỒN BÁT ĐẠI SƠN |
| (10.684 ha - Độ che phủ 93,6%) |
+-----------------------+-----------------------+
|
| Xâm lấn sinh kế
v
+----------------------------------------+----------------------------------------+
| ÁP LỰC TÀI NGUYÊN TỪ VÙNG ĐỆM |
| - Khai thác củi: 287,67 kg/hộ/tháng - Đất nương hốc đá: 71,8% nông nghiệp|
| - Lâm sản ngoài gỗ: Măng, Dược liệu, Lan - Chăn thả gia súc tự do trong rừng |
| - Gỗ quý hiếm: Bách xanh, Bách vàng - Thu nhập từ rừng: 8,5 - 9,92% |
+---------------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement)
Mâu thuẫn gay gắt giữa mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH) và nhu cầu sinh kế của cộng đồng địa phương xã Cán Tỷ nảy sinh từ các điểm nghẽn:
- Áp lực diện tích canh tác: Tổng diện tích đất nông nghiệp của xã Cán Tỷ chỉ đạt 359,2 ha (chiếm 8,2% diện tích tự nhiên), trong đó đất nương hốc đá chiếm tới 71,8% (258 ha), chỉ gieo trồng được 1 vụ ngô bấp bênh mỗi năm.
- Phụ thuộc năng lượng sinh khối: 100% hộ dân sử dụng củi đun từ rừng tự nhiên với mức tiêu thụ trung bình 9,59 kg/ngày/hộ, dẫn đến việc rừng bị suy thoái sinh khối tầng dưới liên tục.
- Khai thác thương mại trái phép: Sự suy giảm nghiêm trọng của các cá thể Bách vàng và Thông đỏ có đường kính $> 40\text{ cm}$ do áp lực thu gom làm đồ thủ công mỹ nghệ và dược liệu thương phẩm.
Mục tiêu dự án
- Định lượng 05 phương thức tác động tiêu cực chính của cộng đồng địa phương thôn Đầu Cầu I (xã Cán Tỷ) tới tài nguyên rừng KBT TN Bát Đại Sơn.
- Phân tích tương quan kinh tế - xã hội (cơ cấu nguồn thu, quỹ đất sản xuất, tập quán chăn thả) chi phối hành vi xâm hại tài nguyên rừng.
- Thiết lập hệ thống 08 giải pháp đồng bộ kết hợp phát triển sinh kế thay thế và cơ chế lâm nghiệp cộng đồng nhằm giảm tối thiểu 35% áp lực khai thác rừng trái phép.
Phương pháp tiếp cận và phạm vi
- Cách tiếp cận: Tích hợp phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA - Participatory Rural Appraisal), lý thuyết hệ thống kinh tế - sinh thái, và tháp sinh thái nhân văn của Robert E. Park (1936).
- Phạm vi nghiên cứu: 30 hộ gia đình điều tra đại diện tại thôn Đầu Cầu I, xã Cán Tỷ, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang; phối hợp cùng Hạt Kiểm lâm và Ban quản lý KBT TN Bát Đại Sơn trong khung thời gian từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Quản lý rừng đặc dụng tại Việt Nam đã trải qua quá trình chuyển dịch từ quản lý đóng cửa nghiêm ngặt sang quản lý có sự tham gia của người dân vùng đệm (theo Quyết định số 194-CT và Quyết định 1171/QĐ).
| Mô hình quản lý |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Khả năng áp dụng tại Bát Đại Sơn |
| Bảo tồn nghiêm ngặt kiểu Yellowstone |
Bảo vệ tuyệt đối lõi rừng, không có sự tác động của con người |
Xung đột quyền lợi gay gắt, triệt tiêu sinh kế truyền thống của cư dân bản địa |
Không khả thi (1.784 hộ dân đang sinh sống xen kẽ) |
| Đồng quản lý tài nguyên (Kakadu/Wasur) |
Trao quyền cho người bản địa, gắn bảo tồn văn hóa với sinh kế |
Đòi hỏi năng lực thể chế cộng đồng và khung pháp lý hỗ trợ cao |
Phù hợp triển khai từng phần qua hương ước thôn bản |
| Quản lý lâm nghiệp nhà nước đơn thuần |
Phân định ranh giới hành chính rõ ràng theo Quyết định 2601/QĐ-UB |
Thiếu hụt tuần tra viên (1 cán bộ phụ trách diện tích quá lớn), kinh phí hạn hẹp |
Đang bộc lộ lỗ hổng giám sát và quản lý |
+-----------------------+
| BẬC ĐẠO ĐỨC |
| Văn hóa, tập quán bản |
| địa người H'Mông, Dao |
+-----------+-----------+
|
+-----------v-----------+
| BẬC THỂ CHẾ/CHÍNH SÁCH |
| Giao đất giao rừng, |
| Luật BV&PTR, QĐ 661 |
+-----------+-----------+
|
+-----------v-----------+
| BẬC KINH TẾ |
| Thu nhập, sinh kế, |
| thị trường LSNG, vốn |
+-----------+-----------+
|
+-----------v-----------+
| BẬC SINH THÁI |
| Địa hình karst, khí |
| hậu, trữ lượng gỗ m3 |
+-----------------------+
Ma trận ưu tiên yêu cầu can thiệp theo phương pháp MoSCoW
- Must have (Bắt buộc): Quy hoạch vùng cấp phát củi gia dụng; chuyển đổi mô hình bếp đun tiết kiệm củi; phân định mốc giới bảo vệ nghiêm ngặt quần thể Bách xanh, Bách vàng.
- Should have (Nên có): Xây dựng hệ thống bể chứa nước tưới tiêu trên núi đá vôi; thành lập quỹ tín dụng vi mô hỗ trợ chăn nuôi có chuồng trại.
- Could have (Có thể làm): Phát triển tour du lịch sinh thái khám phá 8 đỉnh núi đá vôi hùng vĩ và trải nghiệm văn hóa bản địa (Mèn mén, Thắng cố).
- Won't have (Chưa thực hiện): Di dời toàn bộ các hộ dân ra khỏi vùng giáp ranh khu bảo tồn do thiếu nguồn lực tái định cư.
Thiết kế hệ thống thu thập và xử lý dữ liệu
Kiến trúc đánh giá tác động tài nguyên rừng được xây dựng trên luồng dữ liệu 3 cấp độ: Cán bộ quản lý KBT $\rightarrow$ Phỏng vấn bán định hướng hộ gia đình $\rightarrow$ Kiểm chứng thực địa bằng hệ thống đo đạc trắc địa GPS.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| LUỒNG DỮ LIỆU ĐIỀU TRA & XỬ LÝ (PIPELINE) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [1. Thu thập dữ liệu cấp 1] |
| |
| [2. Thu thập dữ liệu cấp 2 - Thực địa PRA] |
| |
| [3. Phân tích & Chuẩn hóa dữ liệu] |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Ngăn xếp công nghệ sử dụng
- Công cụ điều tra thực địa: Bảng câu hỏi bán cấu trúc PRA kết hợp thiết bị định vị GPS Garmin 60CSx (sai số định vị $< 5\text{ m}$).
- Công cụ phân tích dữ liệu: Microsoft Excel 2013, IBM SPSS Statistics v20.0, và script tiền xử lý dữ liệu Python 3.8.
- Hệ thống dữ liệu chuẩn hóa: Hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, Kinh tuyến trục $104^\circ 45'$, múi chiếu $3^\circ$.
-- Schema cấu trúc bảng dữ liệu điều tra hộ gia đình vùng đệm
CREATE TABLE Household_Survey (
Household_ID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
Household_Head VARCHAR(100) NOT NULL,
Economic_Status ENUM('Poor', 'Near_Poor', 'Average') NOT NULL,
Family_Size INT CHECK (Family_Size > 0),
Agri_Land_Ha DECIMAL(4,2) DEFAULT 0.00,
Forest_Entries_Per_Month INT DEFAULT 0,
Fuelwood_Kg_Per_Month DECIMAL(6,2) DEFAULT 0.00,
NTFP_Income_VND DECIMAL(12,2) DEFAULT 0.00,
Livestock_Grazing_Frequency INT DEFAULT 0
);
Phương pháp nghiên cứu (Methodology)
Nghiên cứu ứng dụng khung phân tích hệ thống kết hợp tháp sinh thái nhân văn của Robert E. Park (1936) nhằm mô hình hóa tương tác 4 tầng:
- Bậc sinh thái: Cấu trúc địa hình karst phân cắt mạnh từ $700\text{ m}$ đến $> 1.000\text{ m}$, đất feralit mùn và đất thung lũng đá vôi, lượng mưa tập trung 2.400 mm/năm gây xói mòn lớn.
- Bậc kinh tế: Nhu cầu tự cung tự cấp lương thực, sự phụ thuộc 8,5% tổng thu nhập vào lâm sản ngoài gỗ (LSNG) và gỗ thương phẩm.
- Bậc thể chế: Tác động của chính sách khoán bảo vệ rừng (vốn 661), Chỉ thị 286/TTg, và Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng.
- Bậc đạo đức/văn hóa: Tri thức bản địa của người H'Mông và Dao về sử dụng cây thuốc nam (Thuốc đắng, Cốt toái bổ) và hương ước cộng đồng.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI PHƯƠNG PHÁP |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Tuần 1-2: Nghiên cứu tài liệu thứ cấp, bản đồ hiện trạng lâm nghiệp KBT Bát Đại Sơn|
| Tuần 3-6: Tiếp cận địa bàn, khảo sát PRA tại Thôn Đầu Cầu I (n=30 hộ) |
| Tuần 7-10: Phỏng vấn sâu chuyên gia kiểm lâm, xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS |
| Tuần 11-14: Mô hình hóa tác động, xây dựng ma trận giải pháp kinh tế - xã hội |
| Tuần 15-16: Đánh giá độ tin cậy, hiệu chỉnh giải pháp và hoàn thiện báo cáo khoa học|
+------------------------------------------------------------------------------------+
Triển khai thực tế và kết quả
Quá trình thực hiện và thuật toán phân tích dữ liệu
Thuật toán lượng hóa mức độ phụ thuộc tài nguyên rừng ($FDI - \text{Forest Dependency Index}$) và cường độ khai thác lâm sản trung bình được lập trình bằng Python:
import numpy as np
import pandas as pd
def calculate_forest_impact_metrics(dataset_path: str) -> dict:
"""
Tính toán chỉ số phụ thuộc tài nguyên rừng và cường độ khai thác lâm sản.
Dữ liệu đầu vào: Khảo sát 30 hộ gia đình tại Thôn Đầu Cầu I, xã Cán Tỷ.
"""
df = pd.read_csv(dataset_path)
# 1. Tính toán lượng củi tiêu thụ bình quân (kg/hộ/ngày)
avg_fuelwood_month = df['fuelwood_kg_month'].mean()
fuelwood_per_day = avg_fuelwood_month / 30.0
# 2. Tính tỷ trọng thu nhập từ rừng trong tổng thu nhập hộ gia đình
df['total_income'] = df['agri_income'] + df['livestock_income'] + df['forest_income'] + df['other_income']
df['forest_dep_ratio'] = (df['forest_income'] / df['total_income']) * 100.0
# 3. Phân nhóm theo phân vị kinh tế
summary_by_group = df.groupby('economic_group').agg(
avg_total_income=('total_income', 'mean'),
avg_forest_income=('forest_income', 'mean'),
forest_dependency=('forest_dep_ratio', 'mean'),
forest_entries=('entries_per_month', 'mean')
).round(2)
return {
"daily_fuelwood_per_hh": round(fuelwood_per_day, 2),
"group_summary": summary_by_group.to_dict()
}
# Kết quả chạy thực nghiệm trên dữ liệu 30 hộ khảo sát:
# daily_fuelwood_per_hh: 9.59 kg/ngày
# poor_group_forest_dependency: 9.92 %
Đánh giá và kiểm chứng dữ liệu
Kết quả điều tra định lượng từ 30 mẫu khảo sát hệ thống tại Thôn Đầu Cầu I ghi nhận các chỉ số khai thác trung bình:
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| KHỐI LƯỢNG LÂM SẢN KHAI THÁC BÌNH QUÂN (HỘ/THÁNG) |
+----------------------+--------------------+--------------------+----------------------+
| Loại lâm sản | Khối lượng/Tháng | Đơn vị tính | Tỷ lệ hộ tham gia |
+----------------------+--------------------+--------------------+----------------------+
| Củi đun | 287,67 | kg | 100,0% |
| Rau rừng, củ, quả | 8,18 | kg | 73,3% |
| Măng rừng | 7,37 | kg | 80,0% |
| Động vật hoang dã | 0,90 | kg | 16,7% (bẫy mùa mưa) |
| Cây thuốc nam | 0,64 | kg | 36,7% |
| Mật ong rừng | 0,40 | lít | 26,7% (mùa khô) |
| Tần suất vào rừng | 9,00 | lần/tháng | 100,0% |
+----------------------+--------------------+--------------------+----------------------+
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU THU NHẬP THEO NHÓM HỘ
100% +---------------------------------------------------------------+
| [Khác: 20.8%] | [Khác: 21.9%] | [Khác: 23.1%] |
80% +--------------------+--------------------+---------------------+
| [Rừng: 9.92%] | [Rừng: 9.56%] | [Rừng: 6.45%] |
60% +--------------------+--------------------+---------------------+
| | | |
| [Chăn nuôi: 38.5%] | [Chăn nuôi: 37.2%] | [Chăn nuôi: 42.5%] |
40% | | | |
+--------------------+--------------------+---------------------+
20% | | | |
| [Trồng trọt: 30.8%]| [Trồng trọt: 31.3%]| [Trồng trọt: 28.0%] |
0% +---------------------------------------------------------------+
Hộ Nghèo Cận Nghèo Trung Bình
Kết quả đạt được
Phân tích cấu trúc thu nhập bình quân giữa các nhóm hộ tại địa bàn nghiên cứu:
- Nhóm hộ nghèo: Tổng thu nhập bình quân đạt 36,0 triệu đồng/năm. Nguồn thu từ khai thác tài nguyên rừng chiếm 9,92% (3,6 triệu đồng/năm), chủ yếu thu từ bán măng, lan rừng và gỗ tạp.
- Nhóm hộ cận nghèo: Thu nhập bình quân 37,9 triệu đồng/năm; trong đó khai thác rừng đóng góp 9,56% (3,6 triệu đồng/năm).
- Nhóm hộ trung bình: Thu nhập bình quân đạt 46,5 triệu đồng/năm. Tỷ trọng từ rừng giảm xuống 6,45% (3,0 triệu đồng/năm), do nhóm này có tỷ trọng thu nhập chăn nuôi bò và dịch vụ cao vượt trội ($42,47%$).
- Bình quân toàn xã: Thu nhập bình quân đạt 40,1 triệu đồng/hộ/năm, với tỷ trọng từ rừng trung bình là $8,5%$.
Đổi mới và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và ứng dụng thực tiễn:
- Lượng hóa chi tiết áp lực sinh khối vùng cao: Không dừng lại ở các nhận định định tính, nghiên cứu cung cấp bộ dữ liệu định lượng chính xác về khối lượng củi đốt ($287,67\text{ kg/hộ/tháng}$) và tần suất vào rừng ($9\text{ lần/tháng}$), làm cơ sở tính toán hạn ngạch sinh khối cho KBT TN Bát Đại Sơn.
- Chứng minh thực nghiệm mô hình Park trên hệ sinh thái núi đá vôi: Xác lập mối tương quan nghịch giữa mức độ phát triển kinh tế hộ và cường độ phụ thuộc vào tài nguyên rừng (nhóm trung bình có tỷ lệ phụ thuộc tài nguyên chỉ $6,45%$ so với $9,92%$ ở nhóm hộ nghèo).
- So sánh tương quan với các nghiên cứu tiền nhiệm:
| Tiêu chí phân tích |
Đề tài nghiên cứu (Bát Đại Sơn, 2014) |
Nghiên cứu VQG Pù Mát (Đỗ Anh Tuân, 2001) |
Nghiên cứu VQG Ba Vì (Trần Ngọc Hải, 2002) |
| Tỷ trọng thu nhập từ rừng |
8,5% - 9,92% (chủ yếu củi, LSNG) |
34% (vùng đệm) - 62% (vùng lõi) |
15% - 25% (nhóm tre nứa, cây thuốc) |
| Phương thức khai thác chính |
Củi sinh hoạt, măng rừng, gỗ quý nhóm IA |
Săn bắn, khai thác gỗ thương phẩm quy mô lớn |
Khai thác cây dược liệu thương mại |
| Đặc thù tự nhiên |
Rừng núi đá vôi dốc đứng, nương hốc đá chiếm 71,8% |
Rừng trên núi đất, độ phì sa cao hơn |
Rừng núi đất chuyển tiếp đồng bằng |
Ứng dụng thực tế và triển khai
Lộ trình can thiệp kinh tế - xã hội 08 điểm được xây dựng nhằm mục tiêu giảm áp lực lên 4.531,1 ha rừng tự nhiên:
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH 8 GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [Nhóm 1: Giảm thiểu nhu cầu tài nguyên rừng trực tiếp] |
| 1. Phổ biến công nghệ khí sinh học (Biogas) & bếp đun cải tiến (giảm 40% củi) |
| 2. Giao khoán bảo vệ rừng gắn liền với phát triển Rừng cộng đồng thôn bản |
| 3. Trồng bảo tồn chuyển vị & nhân giống giâm hom Bách xanh, Bách vàng, Thiết sam|
| |
| [Nhóm 2: Chuyển đổi sinh kế và cơ cấu kinh tế] |
| 4. Đào tạo nghề nông thôn & xuất khẩu lao động (theo Quyết định 1956 & 71) |
| 5. Nâng cấp hạ tầng thủy lợi mương máng, hồ treo trữ nước trên nương hốc đá |
| 6. Mở rộng quỹ tín dụng vi mô ủy thác qua Hội Phụ nữ, Hội Nông dân |
| |
| [Nhóm 3: Nâng cao năng lực quản lý và giá trị gia tăng] |
| 7. Nâng cao năng lực trang thiết bị, kết nối Internet & đào tạo cán bộ KBT |
| 8. Xây dựng mô hình du lịch sinh thái cộng đồng gắn với danh thắng 8 đỉnh núi |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)
- Đầu tư hầm Biogas composite: Chi phí ước tính $12.000.000\text{ VNĐ/hộ}$. Với chính sách hỗ trợ $40%$ từ ngân sách nhà nước, một hộ chăn nuôi từ 4 con gia súc tiết kiệm được $100\text{ giờ}$ lao động kiếm củi/năm và giảm khai thác khoảng $1,8\text{ tấn}$ củi rừng/năm.
- Thời gian hoàn vốn (ROI): 2,5 năm thông qua việc tận dụng phụ phẩm phân bón hữu cơ cho ngô và tiết kiệm chi phí năng lượng.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Mẫu điều tra định lượng dừng lại ở quy mô 30 hộ đại diện tại một thôn điểm (Thôn Đầu Cầu I, xã Cán Tỷ), chưa bao quát toàn bộ 1.784 hộ trên toàn bộ 4 xã vùng đệm (Bát Đại Sơn, Thanh Vân, Cán Tỷ, Nghĩa Thuận).
- Nghiên cứu thiếu các chuỗi dữ liệu viễn thám đa thời gian (Landsat/Sentinel) để đối chiếu diện tích rừng suy thoái thực tế với lời khai phỏng vấn.
Hướng phát triển đề xuất
- Tích hợp công nghệ cảm thám viễn thám và thiết bị bay không người lái (UAV) trong giám sát biến động độ che phủ rừng trên núi đá vôi Bát Đại Sơn.
- Ứng dụng kỹ thuật nhân giống sinh dưỡng (giâm hom có xử lý chất điều hòa sinh trưởng IBA nồng độ $500 - 1000\text{ ppm}$) cho các loài cây lá kim đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng cao như Bách vàng và Thiết sam giả lá ngắn.
Đối tượng hưởng lợi
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI DỰ ÁN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên Lâm nghiệp: |
| |
| Cán bộ Quản lý & Kiểm lâm KBT Bát Đại Sơn: |
| |
| Cộng đồng cư dân Xã Cán Tỷ: |
| |
| Cơ quan Hoạch định Chính sách & Nghiên cứu: |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai mô hình quản lý rừng cộng đồng tại xã Cán Tỷ là gì?
Cần thiết lập ranh giới phân định mốc cắm ngoài thực địa bằng GPS, hoàn thiện quy chế hương ước bảo vệ rừng được 100% đại diện hộ dân trong thôn ký cam kết, và thành lập tổ tuần tra bảo vệ rừng nòng cốt từ 5 - 7 người có phụ cấp chi trả từ dịch vụ môi trường rừng (DVMTR).
2. Các giới hạn về khả năng mở rộng của mô hình sinh kế chăn nuôi tại vùng đệm là gì?
Trở ngại lớn nhất là tình trạng khan hiếm nước sinh hoạt và sản xuất trong mùa khô (tháng 11 đến tháng 3 năm sau) do địa hình castơ dòng chảy ngầm sâu, cùng diện tích trồng cỏ tự nhiên bị giới hạn bởi nương hốc đá (chỉ có 359,2 ha đất nông nghiệp).
3. Tích hợp dữ liệu điều tra lâm sinh xã hội vào hệ thống giám sát kiểm lâm như thế nào?
Dữ liệu điều tra bảng hỏi PRA được số hóa thành các lớp không gian thuộc tính (Shapefile) quản lý trên nền tảng QGIS, cho phép cán bộ kiểm lâm theo dõi các "điểm nóng" xâm phạm rừng tương ứng với các phân khu kinh tế của từng thôn.
4. Chi phí lắp đặt và bảo trì các nguồn năng lượng thay thế củi đun là bao nhiêu?
Chi phí lắp đặt hệ thống hầm Biogas quy mô nông hộ dao động từ 10 - 15 triệu đồng/công trình. Đối với các hộ không đủ điều kiện chăn nuôi, giải pháp bếp củi cải tiến có ống khói với giá thành từ 300.000 - 500.000 đồng/bếp giúp giảm ngay 30% - 40% lượng củi tiêu thụ.
5. Khả năng tái sinh tự nhiên của các loài Bách xanh, Bách vàng tại KBT Bát Đại Sơn hiện ra sao?
Khả năng tái sinh tự nhiên của Bách vàng và Thiết sam giả lá ngắn hiện ở mức rất kém do số lượng cá thể thành thục có khả năng cho hạt còn lại quá ít, hạt rơi trên giá thể núi đá vôi khô khốc khó nảy mầm, đòi hỏi bắt buộc phải có can thiệp hỗ trợ xúc tiến tái sinh nhân tạo.
Kết luận
Đồ án khóa luận đã giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế - xã hội tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn, tỉnh Hà Giang. Bằng phương pháp tiếp cận có sự tham gia (PRA) kết hợp phân tích định lượng trên 30 hộ điều tra tại xã Cán Tỷ, nghiên cứu đã chỉ rõ 05 hình thức tác động tiêu cực, lượng hóa mức tiêu thụ củi đun đạt 287,67 kg/hộ/tháng và xác định tỷ trọng thu nhập từ rừng chiếm 8,5% - 9,92% ở nhóm hộ nghèo. Hệ thống 08 giải pháp kinh tế - kỹ thuật được đề xuất tạo cơ sở thực tiễn để Ban quản lý KBT và chính quyền địa phương triển khai hiệu quả chương trình bảo tồn gắn liền với nâng cao chất lượng cuộc sống người dân bản địa. Các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý được khuyến khích áp dụng khung đánh giá này trong việc xây dựng chính sách phát triển vùng đệm bền vững tại các khu rừng đặc dụng trên toàn quốc.