CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 1. Dịch vụ ngân hàng điện tử 1. Khái niệm ngân hàng điện tử và dịch vụ ngân hàng điện tử Theo Zeithaml & Britner (2003), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng làm thoả mãn nhu cầu mong đợi của khách hàng. Theo Philip Kotler (2010), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ hợp tác lâu dài với khách hàng.
Như vậy có thể nói dịch vụ là một loại hình hàng hóa đặc biệt, có những đặc trưng cơ bản khác với những sản phẩm hữu hình khác như tính vô hình, tính không đồng nhất, tình không thể tách rời và tính không thể cất giữ. Dịch vụ về cơ bản là không cụ thể, do vậy nó rất dễ bắt chước. Điều này làm cho việc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn và đó cũng chính là thách thức chủ yếu của marketing dịch vụ. Dịch vụ ngân hàng điện tử là Electronic Banking (còn gọi là Online banking hoặc E-banking) là một dịch vụ mà các ngân hàng cung cấp cho khách hàng thông qua Internet, điện thoại hay các máy tự động để thực hiện việc truy vấn thông tin về tài khoản, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, mở tài khoản trực tuyến, đăng ký mở thẻ, đăng ký vay trực tuyến,.
trên hệ thống của Ngân hàng tại bất cứ điểm truy cập Internet, điện thoại hay các máy tự động và vào bất cứ thời điểm nào mà không cần phải đến các quầy giao dịch của ngân hàng. Với dịch vụ electronic banking bạn có thể sử dụng các dịch vụ hay mua sắm nhanh chóng, tiện lợi hơn, để đăng ký dịch vụ này bạn cần tới các trung tâm giao 7 dịch của ngân hàng phát hành thẻ, một số ngân hàng sẽ thu phí khi giao dịch qua electronic banking như Techcombank, Vietcombank, Vietinbank, BIDV,. Dịch vụ Electronic Banking là kênh phân phối sản phẩm mới của ngân hàng cho khách hàng của mình. Dù ở bất kỳ nơi nào, khách hàng cũng có thể biết được thông tin về sản phẩm dịch vụ, truy cập vào web của ngân hàng, xem thông tin giao dịch, in sao kê giao dịch, tham khảo thông tin thị trường, tỷ giá ngoại tệ, lãi suất cho vay hay thực hiện các giao dịch tài chính như chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại…Hiện nay nhiều ngân hàng ở Việt Nam cũng đã cung cấp dịch vụ này.
Để sử dụng dịch vụ Electronic banking, khách hàng đăng ký với ngân hàng sử dụng dịch vụ này để được cấp mật khẩu và tên truy cập. Với máy tính hoặc điện thoại kết nối Internet ở bất cứ đâu hay vào bất cứ thời điểm nào, khách hàng cũng có thể truy cập vào website của ngân hàng để được cung cấp thông tin, thực hiện các giao dịch tài chính. Khách hàng cũng có thể truy cập vào các website khác để mua hàng và thực hiện thanh toán thông qua ngân hàng. Tuy nhiên, khác với các dịch vụ ngân hàng điện tử khác, E-banking đòi hỏi ngân hàng phải có một hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với các rủi ro an ninh trên phạm vi toàn cầu.
Điều này là tương đối khó khăn đối với các ngân hàng Việt Nam vì xây dựng một hệ thống bảo mật như vậy là rất tốn kém. Sự ra đời của E-banking thực sự là một cuộc cách mạng. Nó thúc đẩy các giao dịch xảy ra nhanh hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian và tiền cho cả khách hàng lẫn ngân hàng và cho cả xã hội. Dịch vụ E-banking cung cấp một cách đầy đủ và toàn diện nhất các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử cho khách hàng từ các giao dịch phi tài chính như tra cứu thông tin số dư tài khoản, tỷ giá, lãi suất cho đến các giao dịch tài chính như chuyển khoản, gửi tiết kiệm trực tuyến, trả nợ vay, thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại…Với dịch vụ E-banking, khoảng cách về không gian và thời gian giữa các ngân hàng và khách hàng dường như bị xóa nhòa, các giao dịch được xử lý trực tuyến, nhanh chóng, mọi lúc, mọi nơi.
Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử 1. Dịch vụ ngân hàng trực tuyến (Internet banking) Internet Banking là một kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thông qua hệ thống website. Với dịch vụ này khách hàng chỉ cần một chiếc máy tính hay điện thoại được kết nối mạng internet mà không cần phải cài đặt bất kì một phần mềm nào mà vẫn có thể giao dịch với ngân hàng vào bất cứ lúc nào và ở bất cứ nơi đâu mà họ muốn. Internet Banking thực sự đã giúp khách hàng tiết kiệm được rất nhiều thời gian cũng như tiền bạc thông qua rất nhiều tiện ích dưới đây: - Truy vấn thông tin tài khoản: tra cứu số dư tài khoản, tra cứu lịch sử các giao dịch - Chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng và liên ngân hàng, chuyển khoản theo lô giao dịch - Đặt lệnh thanh toán, đặt lịch thanh toán - Xem các thông tin ngân hàng như lãi suất, tỷ giá hay tìm kiếm thông tin về một giao dịch cụ thể nào đó, ví dụ: số séc, số tiền và ngày séc đó được thanh toán… - Thanh toán hoá đơn điện, nước, điện thoại, internet, truyền hình, nạp tiền dịch vụ, mua thẻ điện thoại, game, thanh toán dư nợ thẻ tín dụng, tiền bảo hiểm, vé,.
- Gửi yêu cầu dịch vụ như yêu cầu phát hành séc, sao kê. - Lập kế hoạch tài chính, gửi tiết kiệm online, … - Tra cứu vị trí ATM/CDM và các chi nhánh của ngân hàng - Vay vốn online: vay thấu chi, tất toán khoản vay và truy vấn vay trực tuyến - Các dịch vụ và tiện ích khác được tích hợp trong hệ thống. Do khách hàng có thể truy cập sử dụng dịch vụ Internet banking mọi lúc, mọi nơi nên khi sử dụng dịch vụ này cần phải đảm bảo tính bảo mật. Ngoài yêu cầu đăng nhập bằng tên đăng nhập và mật khẩu cá nhân thì khi khách hàng sử dụng bất kỳ dịch vụ nào thay đổi số dư tài khoản, khách hàng còn phải xác minh bằng mã OTP được gửi qua tin nhắn SMS cho khách hàng.
Dịch vụ ngân hàng trực tuyến qua di động (Mobile Banking) Sự phát triển nhanh chóng của các hãng điện thoại di động, nhất là sự xuất hiện liên tục của các dòng điện thoại thông minh (smartphone) đã một phần nào đó thúc đẩy dịch vụ mobile banking ra đời. Đây là một kênh phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàng qua hệ thống mạng điện thoại di động. Nó cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng (truy vấn thông tin, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, gửi tiết kiệm, vay vốn,.) giống như hệ thống các dịch vụ Internet banking một cách an toàn, chính xác, nhanh gọn ngay trên điện thoại di động của mình mà không mất thời gian đến quầy giao dịch. Bên cạnh những tiện ích được cung cấp giống dịch vụ Internet banking thì mobile banking còn cung cấp các dịch vụ khác như thanh toán QR Pay, truy vấn thông tin về ưu đãi, khuyến mại và sản phẩm mới một cách nhanh chóng và tiện lợi.
Chính nhờ vào tính di động, linh hoạt và tiện dụng nên ngoài vai trò là một kênh phân phối, mobile banking còn là một kênh thông tin giúp ngân hàng quảng bá những dịch vụ của mình tới khách hàng vô cùng hữu hiệu. Dịch vụ mobile banking giúp khách hàng dễ dàng truy cập tài khoản và có giao diện đẹp mắt phù hợp với màn hình của chiếc điện thoại di động. Ngân hàng tại nhà (Home banking) Home Banking là một loại dịch vụ ngân hàng điện tử cho phép khách hàng có thể chủ động kiểm soát hoạt động giao dịch ngân hàng tại nhà, tại văn phòng thông qua mạng nội bộ do ngân hàng xây dựng riêng. Dịch vụ này được xây dựng trên một trong hai nền tảng: hệ thống các phần mềm ứng dụng (Software Base) và nền tảng công nghệ web (Web Base), thông qua hệ thống máy chủ, mạng Internet và máy tính con của khách hàng, thông tin tài chính sẽ được thiết lập, mã hoá, trao đổi và xác nhận giữa ngân hàng và khách hàng.
Home banking cung cấp các dịch vụ tương tự như internet banking. Tuy nhiên, loại hình này thường chỉ phục vụ đối tượng khách hàng doanh nghiệp. Trung tâm chăm sóc khách hàng (Phone banking hay Call Center 24/7) Đây là dịch vụ được tổ chức tập trung với phần trung tâm là một tổng đài được bố trí trực 24/7. Khách hàng khi phát sinh yêu cầu sử dụng một số dịch vụ của ngân hàng, truy vấn thông tin hoặc yêu cầu giải đáp thắc mắc sẽ thực hiện gọi đến 10 số điện thoại của tổng đài của từng ngân hàng để đặt lệnh thực hiện dịch vụ hoặc yêu cầu được tư vấn, hướng dẫn mà không phải trực tiếp đến ngân hàng Qua Phone-banking, khách hàng được ngân hàng hướng dẫn sử dụng dịch vụ, giới thiệu thông tin về các dịch vụ.
Ngoài ra, khách hàng còn được cung cấp thông tin tài khoản và bảng kê các giao dịch, báo nợ, báo có và các thông tin khác như lãi suất, tỷ giá hối đoái, chuyển tiền, thanh toán hoá đơn và dịch vụ hỗ trợ khách hàng. ATM/POS/CDM Đây là dịch vụ giao dịch ngân hàng qua hệ thống máy ATM/POS/CDM Máy rút tiền tự động hay máy giao dịch tự động (còn được gọi là ATM, viết tắt của Automated Teller Machine hoặc Automatic Teller Machine trong tiếng Anh) là một thiết bị ngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng thông qua thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tương thích, và giúp khách hàng kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ và sao kê các giao dịch. Máy chấp nhận thẻ (POS): POS/EDC (Point of Sale/Electronic Data Capture): Là thiết bị thanh toán điện tử hiện đại, được lắp đặt tại các đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) là các cửa hàng, siêu thị, nhà hàng. Dịch vụ POS là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt mà ngân hàng cung cấp cho các chủ thẻ của mình để thực hiện chi tiêu, mua bán hàng hóa dịch vụ tại các ĐVCNT.
Hiện nay các ngân hàng đang chú trọng phát triển máy POS với hình ảnh hiện đại, thanh toán nhanh chóng, tiện lợi mang lại nhiều lợi ích như: nâng cao hình ảnh vị thế của công ty, khuyến khích hứng thú mua sắm nhiều hơn do không bị giới hạn bởi số tiền mặt mang theo.