BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ________________________ LÊ VIỆT BẮC SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ________________________ LÊ VIỆT BẮC SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số chuyên ngành: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN HỮU DŨNG Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn “SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI TỈNH KIÊN GIANG” là bài nghiên cứu của chính tôi. Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác. Không có sản phẩm / nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định. Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác. Tác giả Lê Việt Bắc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ CHƯƠNG 1 . 1 GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU . Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.Mục tiêu chung . Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài. Kết cấu của luận văn . 8 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Tầm quan trọng về kinh tế của giao thông. Nhu cầu về giao thông vận tải. Khái niệm dịch vụ. Các đặc điểm của dịch vụ. Chất lượng dịch vụ. Sự hài lòng của khách hàng. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Các nghiên cứu liên quan. Các nghiên cứu nước ngoài. Các nghiên cứu trong nước . Điểm khác so với các nghiên cứu trước . 21 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Quy trình nghiên cứu. 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các thành phần của dịch vụ vận chuyển và sự hài lòng của hành khách . Mô hình nghiên cứu đề xuất. Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng. Phương pháp chọn mẫu. Thang đo các yếu tố chất lượng dịch vụ. Thang đo sử dụng cho hành khách xe buýt tại thành phố Rạch Giá . Thang đo sử dụng cho hành khách đi xe khách . Thang đo sử dụng cho hành khách đi tàu Rạch Giá-Phú Quốc . Phương pháp phân tích. 36 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG . Chất lượng dịch vụ tàu khách. 36 Yếu tố dịch vụ khách hàng. 37 Yếu tố đúng giờ . 38 Yếu tố vé tàu . 38 Yếu tố thông tin về hoạt động của tàu . 38 Khả năng tiếp cận tàu khách . 39 Yếu tố thuận tiện . 39 Yếu tố tiện nghi . 39 Yếu tố an toàn . 40 Yếu tố sạch sẽ . Chất lượng dịch vụ xe Buýt. 40 Yếu tố dịch vụ khách hàng. 40 Yếu tố đúng giờ . 41 Yếu tố vé xe buýt . 41 Yếu tố thông tin về hoạt động của xe buýt . 41 Khả năng tiếp cận tuyến xe, trạm xe buýt . 42 Yếu tố thuận tiện của xe buýt . 42 Yếu tố tiện nghi của xe buýt . 42 Yếu tố an toàn . 43 Yếu tố sạch sẽ . Chất lượng dịch vụ xe khách. 45 Yếu tố dịch vụ khách hàng. 45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Yếu tố đúng giờ . 46 Yếu tố vé xe khách . 48 Yếu tố thông tin về hoạt động của xe khách . 49 Khả năng tiếp cậnbến xe khách . 49 Yếu tố thuận tiện của xe khách . 50 Yếu tố tiện nghi của xe khách . 50 Yếu tố an toàn . 50 Yếu tố sạch sẽ . Đánh giá chung về sự hài lòng của hành khách . Phân tích sự hài lòng của hành khách theo đặc điểm của hành khách. Hành khách đi tàu Phú Quốc - Rạch Giá . Hành khách đi xe buýt tại Rạch Giá . Hành khách đi xe khách Rạch Giá -TP. Hồ Chí Minh. 57 KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP . Tóm tắt kết quả nghiên cứu. Một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng các dịch vụ vận tải tại tỉnh Kiên Giang. Cơ sở đề xuất giải pháp. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải. 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO . LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CLDV: Chất lượng dịch vụ HTX: Hợp tác xã GTVT: Giao thông vận tải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Các đặc trưng/yếu tố của chất lượng dịch vụ . Các yếu tố chất lượng dịch vụ tàu khách. Các yếu tố chất lượng dịch vụ xe buýt . Các yếu tố chất lượng dịch vụ xe khách . Sự hài lòng của hành khách về dịch vụ vận chuyển . Sự hài lòng của hành khách phân theo mức độ thường xuyên . Sự hài lòng của hành khách phân theo mục đích sử dụng . Sự hài lòng của hành khách đi xe khách phân theo độ tuổi . Sự hài lòng của hành khách đi xe khách phân theo mục đích sử dụng . 55 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ Hình 1. Khối lượng vận chuyển hàng hóa, hành khách tỉnh Kiên Giang từ 2006 – 2015. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng . Sản lượng vận chuyển hàng hóa . Mô hình quan hệ giữa chất lượng dịch vụ vận chuyển công cộng và sự hài lòng của hành khách. Các yếu tố chất lượng dịch vụ tàu khách . Các yếu tố chất lượng dịch vụ xe buýt. Các yếu tố chất lượng dịch vụ xe khách . Sự hài lòng của hành khách về dịch vụ vận chuyển . 52 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Chất lượng dịch vụ vận tải được xem là một trong những chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của một quốc gia. Quốc gia có chất lượng dịch vụ vận tải cao hơn, bao gồm thời gian chuyến đi ngắn hơn, phương tiện hiện đại, tiện nghi hơn, an toàn chuyến đi cao hơn, khách hàng tin cậy hơn,… được xem là quốc gia phát triển hơn, tiên tiến hơn so với quốc gia khác. Tại các quốc gia, dịch vụ của hệ thống giao thông là một trong những dịch vụ cơ bản cho sự phát triển bền vững, công bằng và là nơi đáng để sinh sống của bất kỳ thành phố nào. Ngày nay, dịch vụ của hệ thống giao thông không đơn giản chỉ tập trung vào việc sở hữu những ô tô cá nhân mà đã mở rộng ra để bao trùm những mục tiêu về xã hội, môi trường, cụ thể là việc cung cấp, cải thiện những cách thức vận chuyển khác nhau cho người dân có thể tiếp cận được những nơi muốn đến, bất kể có sở hữu xe ô tô riêng hay không (Jabareen, 2006). Sự thay đổi này đã khuyến khích cá nhà cung cấp, quản lý phải phối hợp nhiều chiến lược khác nhau để cải thiện hoạt động của dịch vụ vận chuyển nhằm thu hút nhiều khách hàng mới và gìn giữa những khách hàng hiện có. Điều này nhận được sự hỗ trợ rất lớn từ ngân sách của nhà nước, chính quyền địa phương để cải thiện các dịch vụ vận chuyển. Theo Vuchic (2005) các tổ chức cung cấp dịch vụ vận chuyển có trách nhiệm cung cấp những dịch vụ đáng tin cậy, hiệu quả theo đánh giá cảm nhận của người dân. Việc cung cấp dịch vụ vận chuyển đáng tin cậy là điều cần thiết để giữ được khách hàng và tính hấp dẫn của hệ thống, mà điều này sẽ làm gia tăng sự hài lòng và trung thành của khách hàng. Sự tin cậy cũng là điều quan trọng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ vì nó giúp cải thiện được hiệu quả kinh doanh, giảm thấp chi phí hoạt động, cải thiện doanh thu nhờ vào khách hàng hiện tại và thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Do vậy, cải thiện sự tin cậy, hài lòng của khách hàng là một giải pháp cùng có lợi cho cả người sử dụng và người cung cấp dịch vụ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Sự hài lòng là một khái niệm quan trọng cần thiết được thực hiện thêm nhiều nghiên cứu trên các lĩnh vực dịch vụ. Từ những nghiên cứu về khách hàng đã cho thấy sự hài lòng có vai trò và giá trị lớn, là tiêu chí quan trong trong việc hiểu được nhận thức và đánh giá, và hành vi của khách hàng (Oliver, 1997). Do vậy, sự hài lòng của khách hàng là điểm quan trọng để nhấn mạnh và giải thích mối liên kết giữa những gì mà người cung cấp đã thực hiện và cách đáp ứng lại của khách hàng. Trong lĩnh vực giao thông công cộng, mối liên kết này là một điều đáng quan tâm. Đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ vận tải là một trong những chủ đề quan trọng trong nghiên cứu và thực tiễn về giao thông vận tải. Để cải thiện dịch vụ và gia tăng lượng khách hàng, những nhà cung cấp cần thiết phải hiểu được kỳ vọng của khách hàng được đáp ứng đến mức độ nào. Do vậy, những khảo sát về sự tin cậy, hài lòng của khách hàng là rất cần thiết cho các nhà cung cấp để biết được những thông tin có giá trị về khía cạnh nào là quan trọng đối với khách hàng, và những gì khách hàng đang hài lòng và chưa hài lòng. Tại nhiều quốc gia trên thế giới có nhiều dự án đầu tư lớn đã được triển khai để phát triển hệ thống giao thông vận tải nhằm đáp ứng đi lại và vận chuyển của người dân trên các phương tiện giao thông khác nhau. Rất nhiều dịch vụ mới đã dược phát triển và những dịch vụ truyền thống đã được cải thiện. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy việc gia tăng trong khía cạnh cung (về số lượng và chất lượng) không nhất thiết tự động dẫn đến mốt sự gia tăng tương ứng về nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng.
Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn từ 2006 đến 2015, tỉnh Kiên Giang đã vận chuyển bình quân khoảng 6,4 triệu tấn hàng hóa và 43,9 triệu lượt hành khách mỗi năm, với tốc độ tăng trưởng từ 6 đến 14% mỗi năm (Sở Giao thông vận tải Kiên Giang, 2016). Sự phát triển này đặt ra yêu cầu cấp thiết về nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và khắt khe của khách hàng. Nghiên cứu tập trung vào sự hài lòng của khách hàng đối với ba loại hình dịch vụ vận tải hành khách phổ biến tại tỉnh: tàu khách, xe khách và xe buýt. Mục tiêu chính là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải tại Kiên Giang. Phạm vi nghiên cứu bao gồm khảo sát trực tiếp khách hàng sử dụng dịch vụ tại các tuyến vận tải chính trong tỉnh trong khoảng thời gian từ tháng 01 đến tháng 3 năm 2017. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải mà còn hỗ trợ các nhà quản lý và hoạch định chính sách trong việc phát triển hệ thống giao thông vận tải bền vững, đáp ứng tốt hơn nhu cầu đi lại của người dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng, trong đó nổi bật là mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) và các khái niệm về dịch vụ của Zeithaml & Bitner (2000). Chất lượng dịch vụ được hiểu là mức độ dịch vụ đáp ứng hoặc vượt quá kỳ vọng của khách hàng, bao gồm các đặc điểm như tính vô hình, không đồng nhất, không thể tách rời và không thể tồn trữ. Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa là phản ứng cảm xúc dựa trên sự so sánh giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế sau khi sử dụng dịch vụ (Oliver, 1997). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 9 nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng: dịch vụ khách hàng, đúng giờ, vé tàu/xe/phà, thông tin, khả năng tiếp cận, tiện nghi, sạch sẽ, thuận tiện và an toàn. Các nhân tố này được đo lường qua các biến quan sát cụ thể phù hợp với từng loại hình vận tải.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp gồm định tính và định lượng. Giai đoạn định tính được thực hiện qua thảo luận nhóm nhằm hoàn thiện thang đo và bảng câu hỏi khảo sát. Giai đoạn định lượng tiến hành khảo sát trực tiếp 600 khách hàng (200 khách hàng cho mỗi loại hình tàu khách, xe khách và xe buýt) tại tỉnh Kiên Giang trong khoảng thời gian từ tháng 01 đến tháng 3 năm 2017. Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, đảm bảo đủ kích thước tối thiểu 153 mẫu theo tiêu chuẩn 5 lần số biến quan sát. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 18.0 với các kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả, kiểm định Cronbach Alpha, kiểm định Chi bình phương, kiểm định t và ANOVA để đánh giá mức độ hài lòng và ảnh hưởng của các nhân tố. Thang đo sử dụng là thang Likert 5 mức độ, từ 1 (rất không hài lòng) đến 5 (rất hài lòng).
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Dịch vụ khách hàng: Hành khách đi tàu khách đánh giá cao dịch vụ khách hàng với trên 90% hài lòng về thái độ và sự nhiệt tình của nhân viên. Ngược lại, chỉ khoảng 46-56% hành khách xe buýt hài lòng với thái độ nhân viên, trong khi 21% không hài lòng.
- Đúng giờ: Tàu khách nhận được đánh giá tích cực với trên 90% hành khách hài lòng về độ đúng giờ. Xe buýt chỉ có 53% hành khách hài lòng về đúng giờ, trong khi 24,5% không hài lòng.
- Giá vé và mua vé: Khoảng 78% hành khách tàu khách hài lòng với giá vé, nhưng vẫn có 17% không hài lòng. Xe buýt có tỷ lệ hài lòng thấp hơn, chỉ 44%, với 33% không hài lòng về giá vé và cách thức mua vé.
- Tiện nghi và sạch sẽ: Tiện nghi tàu khách được đánh giá ở mức trung bình với 58-63% hài lòng, trong khi tiện nghi xe buýt và xe khách cũng cần cải thiện. Mức độ sạch sẽ trên tàu khách đạt 95%, cao hơn tại bến tàu (85%).
- Khả năng tiếp cận và thuận tiện: Trên 90% hành khách tàu khách đánh giá cao khả năng tiếp cận bến tàu và sự thuận tiện trong việc liên kết với các phương tiện khác. Xe buýt và xe khách có mức độ hài lòng thấp hơn về các yếu tố này.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt về mức độ hài lòng giữa các loại hình vận tải, trong đó tàu khách có mức độ hài lòng cao hơn về hầu hết các yếu tố so với xe buýt và xe khách. Nguyên nhân có thể do tàu khách được đầu tư phương tiện hiện đại hơn, dịch vụ khách hàng tốt hơn và ít bị ảnh hưởng bởi tình trạng ùn tắc giao thông. Mức độ không hài lòng về giá vé và dịch vụ khách hàng của xe buýt phản ánh những hạn chế trong quản lý và vận hành, cũng như cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ. So sánh với các nghiên cứu quốc tế, yếu tố đúng giờ và dịch vụ khách hàng luôn là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng (Buddio, 2009; Tyrinopoulos & Antoniou, 2008). Việc cải thiện các yếu tố này sẽ góp phần nâng cao sự hài lòng và giữ chân khách hàng, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải tại Kiên Giang.
Đề xuất và khuyến nghị
- Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng: Tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp cho nhân viên vận tải, đặc biệt là nhân viên xe buýt, nhằm cải thiện thái độ phục vụ và khả năng hỗ trợ khách hàng. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng; Chủ thể: doanh nghiệp vận tải và cơ quan quản lý.
- Cải thiện độ đúng giờ và tần suất vận chuyển: Tăng cường quản lý lịch trình, đầu tư phương tiện mới và phối hợp với các cơ quan giao thông để giảm ùn tắc, đảm bảo phương tiện vận tải hoạt động đúng giờ. Thời gian thực hiện: 12-18 tháng; Chủ thể: doanh nghiệp vận tải, Sở Giao thông vận tải.
- Đa dạng hóa hình thức bán vé và điều chỉnh giá vé hợp lý: Áp dụng công nghệ bán vé điện tử, vé qua ứng dụng di động để thuận tiện cho khách hàng; đồng thời nghiên cứu điều chỉnh giá vé phù hợp với chất lượng dịch vụ. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng; Chủ thể: doanh nghiệp vận tải, cơ quan quản lý.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng và tiện nghi: Cải tạo bến tàu, bến xe, trang bị thêm ghế ngồi, nhà vệ sinh, khu vực chờ sạch sẽ và tiện nghi; đầu tư phương tiện vận tải hiện đại, đảm bảo an toàn và thoải mái cho hành khách. Thời gian thực hiện: 18-24 tháng; Chủ thể: chính quyền địa phương, doanh nghiệp vận tải.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Các nhà quản lý doanh nghiệp vận tải: Giúp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng để xây dựng chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ, giữ chân khách hàng và tăng doanh thu.
- Cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải: Cung cấp cơ sở dữ liệu và phân tích để hoạch định chính sách phát triển hệ thống vận tải công cộng hiệu quả, bền vững.
- Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý kinh tế, giao thông vận tải: Là tài liệu tham khảo quý giá về phương pháp nghiên cứu, mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng trong lĩnh vực vận tải.
- Các nhà đầu tư và doanh nghiệp liên quan: Hỗ trợ đánh giá tiềm năng thị trường vận tải tại Kiên Giang, từ đó đưa ra quyết định đầu tư phù hợp với nhu cầu khách hàng và xu hướng phát triển.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao sự hài lòng của khách hàng lại quan trọng trong ngành vận tải?
Sự hài lòng ảnh hưởng trực tiếp đến việc khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ và giới thiệu cho người khác, giúp doanh nghiệp duy trì và mở rộng thị phần, giảm chi phí thu hút khách hàng mới. -
Những yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến sự hài lòng của khách hàng vận tải tại Kiên Giang?
Các yếu tố chính gồm dịch vụ khách hàng, độ đúng giờ, giá vé, tiện nghi và an toàn. Trong đó, dịch vụ khách hàng và độ đúng giờ được đánh giá là quan trọng nhất. -
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là gì?
Nghiên cứu kết hợp định tính (thảo luận nhóm) và định lượng (khảo sát trực tiếp 600 khách hàng) với phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ. -
Làm thế nào để cải thiện sự hài lòng của khách hàng xe buýt tại Kiên Giang?
Cần nâng cao chất lượng phục vụ của nhân viên, cải thiện độ đúng giờ, tăng tần suất chuyến đi, đa dạng hóa hình thức bán vé và nâng cấp tiện nghi phương tiện, bến bãi. -
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các tỉnh khác không?
Mặc dù nghiên cứu tập trung tại Kiên Giang, các kết quả và giải pháp có thể tham khảo và điều chỉnh phù hợp để áp dụng cho các tỉnh có điều kiện tương tự về hạ tầng và dịch vụ vận tải.
Kết luận
- Nghiên cứu đã xác định 9 nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng dịch vụ vận tải tại Kiên Giang, trong đó dịch vụ khách hàng và độ đúng giờ là quan trọng nhất.
- Tàu khách nhận được mức độ hài lòng cao hơn so với xe buýt và xe khách về hầu hết các yếu tố khảo sát.
- Giá vé và tiện nghi là những yếu tố cần cải thiện để nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, bao gồm đào tạo nhân viên, cải thiện lịch trình, đa dạng hóa hình thức bán vé và nâng cấp cơ sở hạ tầng.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách trong việc phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng tại Kiên Giang và các địa phương tương tự.
Các doanh nghiệp và cơ quan quản lý cần phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất trong vòng 1-2 năm tới để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi và đối tượng khảo sát nhằm hoàn thiện hơn hệ thống dịch vụ vận tải công cộng.