Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển của công nghệ thông tin và chuyển đổi số ngành ngân hàng, nhu cầu sử dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt và dịch vụ tiện ích ngân hàng ngày càng gia tăng. Thẻ ATM (Automated Teller Machine) đã trở thành một công cụ giao dịch cơ bản giúp khách hàng thực hiện các tác vụ rút tiền, chuyển khoản và thanh toán hóa đơn. Đối với Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), việc mở rộng các loại hình dịch vụ thẻ và nâng cao chất lượng phục vụ là yếu tố then chốt nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng và gia tăng năng lực cạnh tranh.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện bởi nhóm sinh viên Huỳnh Ngọc Thiện, Trần Khánh Luân, Tạ Công Thuận (Khoa Tài chính – Thương mại, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM - HUTECH), dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Đức Thắng vào năm 2022, nhằm tìm hiểu các động cơ, mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM tại Phòng giao dịch (PGD) Bình Trị Đông trực thuộc Chi nhánh Sài Gòn của ACB.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Sài Gòn - PGD Bình Trị Đông; từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu 1: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Sài Gòn - PGD Bình Trị Đông.
    2. Mục tiêu 2: Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến việc sử dụng và sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM tại đơn vị khảo sát.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc sử dụng và sự hài lòng đối với dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Sài Gòn - PGD Bình Trị Đông?
  2. Mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM tại đơn vị này như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ thẻ ATM của ACB và khách hàng có nguyện vọng sử dụng Internet Banking trong thời gian tới.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Sài Gòn - PGD Bình Trị Đông.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập qua các năm 2019 – 2021; số liệu sơ cấp được khảo sát và thu thập trong giai đoạn từ tháng 03/2022 đến tháng 04/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng bán lẻ để xây dựng mô hình nghiên cứu bao gồm 7 nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc, được cụ thể hóa thành 25 biến quan sát:

Nhóm nhân tố Mã hóa Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Độ tin cậy TC 3 (TC1 - TC3) Cung cấp tiện ích đúng cam kết, xử lý giao dịch chính xác, giải quyết phản ánh qua hotline
Sự đồng cảm ĐC 3 (ĐC1 - ĐC3) Mức độ quan tâm đến chất lượng dịch vụ, nhân viên thấu hiểu và quan tâm nhu cầu khách hàng
Phương tiện hữu hình PT 3 (PT1 - PT3) Máy ATM hiện đại, cơ sở vật chất đẹp, mẫu mã thẻ đa dạng và bắt mắt
Hiệu quả phục vụ HQ 3 (HQ1 - HQ3) Hoạt động 24/7 của máy ATM, thời gian giao dịch nhanh chóng, nhân viên hỗ trợ sẵn sàng
Sự đảm bảo ĐB 3 (ĐB1 - ĐB3) Uy tín thương hiệu thẻ, sự an toàn khi sử dụng, thái độ niềm nở và lịch sự của nhân viên
Giá cả GC 3 (GC1 - GC3) Mức phí phát hành/thường niên, phí giao dịch (rút tiền, chuyển khoản), phí dịch vụ khác
Sự thuận tiện TT 3 (TT1 - TT3) Vị trí đặt máy ATM thuận tiện, số lượng máy đáp ứng đủ nhu cầu, sự phong phú của loại thẻ
Sự hài lòng (Phụ thuộc) HL 4 (HL1 - HL4) Hài lòng tổng thể, đáp ứng tốt nhu cầu, tính lý tưởng của dịch vụ, so sánh với ngân hàng khác

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Nghiên cứu sơ bộ (Định tính): Thảo luận với nhân viên ngân hàng và phỏng vấn thử nghiệm 10 khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại PGD Bình Trị Đông để hiệu chỉnh bảng câu hỏi.
  • Nghiên cứu chính thức (Định lượng): Phát 100 bảng khảo sát (tổng số mẫu hợp lệ đưa vào xử lý phần mềm thống kê là 152 mẫu).
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm).
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phương pháp Principal Component Analysis và phép xoay Varimax.
    • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS để kiểm định giả thuyết nghiên cứu.
    • Kiểm tra các giả định hồi quy: phân phối chuẩn của phần dư (biểu đồ Histogram, biểu đồ P-P plot) và tính tuyến tính (biểu đồ Scatter Plot).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) từ khi thành lập ngày 24/4/1993, chính thức hoạt động ngày 04/6/1993 và niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội vào năm 2006.

Về mặt hạ tầng công nghệ và vận hành, ACB đã triển khai hệ thống ngân hàng lõi TCBS (The Complete Banking Solution) từ năm 2001, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, tham gia mạng lưới thanh toán viễn thông tài chính quốc tế SWIFT và ứng dụng hệ thống giao dịch tài chính Reuters. Hệ thống mạng lưới phân phối của ACB tính đến thời điểm nghiên cứu gồm 280 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc (trong đó TP. Hồ Chí Minh có 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 103 phòng giao dịch).

Chương này cũng tổng thuật các công trình nghiên cứu đi trước và tổng hợp các nhóm giải pháp chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng: giải pháp tạo sự khác biệt sản phẩm (con người, môi trường vật chất, quy trình), giải pháp bán bó sản phẩm (product bundling), xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu khách hàng (CRM), tăng cường năng lực tài chính (đảm bảo hệ số an toàn vốn CAR, quản trị nợ xấu) và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày quy trình thiết kế nghiên cứu 2 giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Tác giả xây dựng thang đo 25 biến quan sát cho 8 nhân tố (TC, ĐC, PT, HQ, ĐB, GC, TT, HL), nêu rõ các bước làm sạch dữ liệu và thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính dạng:

$$HL = \beta_0 + \beta_1 TC + \beta_2 ĐC + \beta_3 PT + \beta_4 HQ + \beta_5 ĐB + \beta_6 GC + \beta_7 TT + \epsilon$$

Các giả thuyết nghiên cứu được thiết lập dựa trên mối quan hệ cùng chiều giữa các khía cạnh chất lượng dịch vụ, giá cả, sự thuận tiện đối với mức độ hài lòng chung của người sử dụng thẻ ATM ACB.

Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu

Chương 3 tập trung vào 3 nội dung trọng tâm: thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ, phân tích thống kê mô tả mẫu và phân tích định lượng mô hình hồi quy.

1. Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ ATM tại PGD Bình Trị Đông (2019 - 2021):

  • Số lượng thẻ: Năm 2019, số thẻ phát hành mới là 2.455 thẻ, số thẻ đang lưu hành đạt 4.085 thẻ. Đến năm 2021, số thẻ phát hành lũy kế đạt trên 8.000 thẻ.
  • Doanh số phát sinh trên tài khoản thẻ:
    • Doanh số rút tiền mặt chiếm tỷ trọng áp đảo: tăng từ 25.472 triệu đồng (năm 2019) lên 31.000 triệu đồng (năm 2020) và đạt 37.637 triệu đồng (năm 2021).
    • Doanh số thanh toán qua POS tăng trưởng liên tục: từ 435 triệu đồng (2019) lên 701 triệu đồng (2020) và 1.157 triệu đồng (2021).
    • Doanh số thanh toán trên mạng còn khiêm tốn và biến động: 18 triệu đồng (2019), giảm xuống 13 triệu đồng (2020) và tăng lên 20 triệu đồng (2021).
    • Doanh số chuyển khoản: tăng từ 579 triệu đồng (2019) lên 922 triệu đồng (2020) và 1.489 triệu đồng (2021).
    • Tổng doanh số thanh toán thẻ tăng từ 26.504 triệu đồng (2019) lên 40.303 triệu đồng (2021).
  • Thu nhập từ dịch vụ thẻ: Thu nhập từ kinh doanh thẻ ATM tăng đều qua các năm: 4.530 triệu đồng (năm 2019, chiếm 1,34% tổng thu nhập), 4.794 triệu đồng (năm 2020, chiếm 2,43%) và 5.085 triệu đồng (năm 2021, chiếm 1,96%).

2. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát ($N = 152$):

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Tỷ lệ phần trăm (%)
Giới tính Nữ 61,2%
Nam 38,8%
Độ tuổi 18 - 30 tuổi 92,8%
31 - 40 tuổi 4,6%
41 - 50 tuổi 1,3%
Trên 50 tuổi 1,3%
Số ngân hàng giao dịch 1 - 2 ngân hàng 75,0%
3 - 4 ngân hàng 21,7%
5 - 6 ngân hàng 1,3%
Trên 6 ngân hàng 2,0%
Tần suất sử dụng thẻ Thường xuyên 38,2%
1 tháng / lần 25,0%
2 - 3 lần / tuần 20,4%
1 lần / tuần 16,4%
Thời gian sử dụng thẻ Dưới 1 năm 67,8%
1 - dưới 2 năm 19,7%
Trên 3 năm 6,6%
2 - dưới 3 năm 5,9%

3. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Tất cả các thang đo đều có hệ số Cronbach's Alpha $> 0,8$ và hệ số tương quan biến - tổng phù hợp ($> 0,3$):

  • Độ tin cậy (TC): $\alpha = 0,875$
  • Sự đồng cảm (ĐC): $\alpha = 0,867$
  • Phương tiện hữu hình (PT): $\alpha = 0,859$
  • Hiệu quả phục vụ (HQ): $\alpha = 0,892$
  • Sự đảm bảo (ĐB): $\alpha = 0,883$
  • Giá cả (GC): $\alpha = 0,904$
  • Sự thuận tiện (TT): $\alpha = 0,896$
  • Sự hài lòng (HL): $\alpha = 0,899$

4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) và Hồi quy:

  • EFA biến độc lập: Hệ số KMO đạt yêu cầu ($> 0,5$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig = 0,000 < 0,05$), tổng phương sai trích đạt $68,142% > 50%$, các hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đều $> 0,5$.
  • EFA biến phụ thuộc: KMO $= 0,827$, $Sig = 0,000$, Eigenvalue $= 3,077 > 1$, tổng phương sai trích $= 76,918%$.
  • Phân tích Hồi quy tuyến tính:
    • Hệ số xác định $R^2 = 0,837$, cho thấy các biến độc lập giải thích được $83,7%$ sự biến thiên của mức độ hài lòng khách hàng ($17,3%$ còn lại do các biến ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên).
    • Hệ số Durbin-Watson $= 1,805$ (nằm trong ngưỡng $1 - 3$), không vi phạm hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất.
    • Kiểm định ANOVA có $Sig. F = 0,000 < 0,05$, khẳng định mô hình hồi quy hoàn toàn phù hợp.
    • Các biến độc lập có ý nghĩa thống kê ($Sig. t < 0,05$) gồm: Sự thuận tiện (TT), Phương tiện hữu hình (PT) và Giá cả (GC).
    • Thứ tự mức độ tác động theo hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta: $$\text{Sự thuận tiện (TT: } \beta = 0,458) > \text{Phương tiện hữu hình (PT: } \beta = 0,153) > \text{Giá cả (GC: } \beta = 0,149)$$
    • Phương trình hồi quy chuẩn hóa được xác lập: $$HL = 0,458 \times TT + 0,153 \times PT + 0,149 \times GC + 0,133$$

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Chương 4 đúc kết các bài học kinh nghiệm và định hướng phát triển nghề nghiệp thực tế của từng thành viên nhóm tác giả qua đợt thực tập tại ACB Chi nhánh Sài Gòn - PGD Bình Trị Đông:

  • Trần Khánh Luân: Rút ra kinh nghiệm xây dựng quan hệ với đồng nghiệp, kỹ năng giao tiếp và cách ứng xử tại môi trường ngân hàng thực tế, nhận định được tầm quan trọng của việc chủ động trong công việc.
  • Tạ Công Thuận: Đúc kết kinh nghiệm tiếp cận khách hàng thực tế để phát triển thẻ, rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian khi cân bằng giữa lịch học năm cuối và thời gian thực tập tại đơn vị.
  • Huỳnh Ngọc Thiện: Nhận thức sâu sắc về nghiệp vụ chuyên viên khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, định hướng tích lũy chuyên môn để phát triển sự nghiệp lâu dài trong ngành ngân hàng sau khi tốt nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả định lượng cụ thể:

    • Hoạt động kinh doanh thẻ tại ACB Bình Trị Đông tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2019 – 2021: doanh số rút tiền mặt tăng từ 25.472 triệu đồng lên 37.637 triệu đồng; doanh số POS tăng từ 435 triệu đồng lên 1.157 triệu đồng; tổng doanh số thẻ đạt 40.303 triệu đồng năm 2021.
    • Xác định được 3 yếu tố có tác động thực sự và có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM tại PGD Bình Trị Đông, trong đó Sự thuận tiện là nhân tố tác động mạnh nhất ($\beta = 0,458$), kế đến là Phương tiện hữu hình ($\beta = 0,153$) và Giá cả ($\beta = 0,149$).
    • Mô hình giải thích được $83,7%$ mức độ biến thiên của sự hài lòng khách hàng ($R^2 = 0,837$).
  2. Hàm ý thực tiễn cho đơn vị:

    • Ngân hàng cần ưu tiên nâng cao tính thuận tiện: bố trí vị trí đặt máy ATM hợp lý, duy trì số lượng máy đủ lớn để đáp ứng nhu cầu giao dịch của khách hàng.
    • Đầu tư đồng bộ vào phương tiện hữu hình: nâng cấp giao diện màn hình ATM hiện đại, dễ thao tác, duy trì cơ sở vật chất phòng giao dịch và thiết kế mẫu mã thẻ đa dạng.
    • Xây dựng chính sách biểu phí giao dịch và duy trì thẻ hợp lý, minh bạch nhằm gia tăng tính cạnh tranh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Phạm vi không gian hẹp: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Sài Gòn - PGD Bình Trị Đông, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn hệ thống ACB chưa cao.
  • Thời gian khảo sát ngắn: Dữ liệu khảo sát sơ cấp chỉ được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 03/2022 đến tháng 04/2022.
  • Cơ cấu mẫu khảo sát: Mẫu nghiên cứu tập trung chủ yếu vào nhóm đối tượng trẻ từ 18 – 30 tuổi ($92,8%$) và khách hàng sử dụng thẻ dưới 1 năm ($67,8%$), chưa phản ánh đồng đều các nhóm độ tuổi và phân khúc khách hàng thâm niên khác.
  • Yếu tố giải thích ngoài mô hình: Mô hình nghiên cứu mới chỉ giải thích được $83,7%$ biến thiên; còn lại $17,3%$ do các nhân tố khác ngoài mô hình chưa được khai thác (như các tính năng liên kết số hóa chuyên sâu, chính sách chăm sóc khách hàng đặc thù).

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh: Khóa luận là tài liệu tham khảo về cấu trúc nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ tổng quan đơn vị thực tập, xây dựng bảng hỏi, mã hóa biến quan sát (25 biến), phân tích Cronbach's Alpha, EFA cho đến chạy mô hình hồi quy tuyến tính bội trên phần mềm SPSS.
  • Đối với cán bộ quản lý tại PGD Bình Trị Đông và Chi nhánh ACB: Cung cấp bức tranh thực tế về các chỉ tiêu kinh doanh thẻ giai đoạn 2019 – 2021 và các chỉ số đo lường mức độ hài lòng khách hàng, hỗ trợ công tác hoạch định chính sách phát triển mạng lưới ATM và dịch vụ thẻ bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu và đối tượng khảo sát gồm những ai? Khóa luận đã gửi đi 100 bảng câu hỏi và thu thập được dữ liệu phân tích hợp lệ từ 152 khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ thẻ ATM của ACB hoặc có nguyện vọng sử dụng Internet Banking tại PGD Bình Trị Đông.

2. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM ACB Bình Trị Đông? Nhân tố Sự thuận tiện (TT) có mức độ tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,458$, cao hơn đáng kể so với Phương tiện hữu hình ($\beta = 0,153$) và Giá cả ($\beta = 0,149$).

3. Doanh số thanh toán qua thẻ ATM tại PGD Bình Trị Đông giai đoạn 2019 – 2021 biến động ra sao? Tổng doanh số thanh toán tăng trưởng liên tục từ 26.504 triệu đồng (2019) lên 40.303 triệu đồng (2021). Trong đó, rút tiền mặt luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (đạt 37.637 triệu đồng năm 2021), doanh số POS đạt 1.157 triệu đồng, chuyển khoản đạt 1.489 triệu đồng và thanh toán qua mạng đạt 20 triệu đồng.

4. Tỷ trọng thu nhập từ kinh doanh thẻ ATM đóng góp như thế nào trong tổng thu nhập của chi nhánh? Thu nhập từ thẻ ATM tăng từ 4.530 triệu đồng (2019) lên 4.794 triệu đồng (2020) và đạt 5.085 triệu đồng (2021). Tỷ trọng đóng góp dao động trong khoảng từ $1,34%$ đến $2,43%$ tổng thu nhập của đơn vị qua các năm.

5. Các giả định kiểm định phần dư của mô hình hồi quy có bị vi phạm không? Các giả định kiểm định hồi quy đều được đảm bảo: hệ số Durbin-Watson $= 1,805$ chứng minh không có tự tương quan chuỗi; biểu đồ Histogram có dạng hình chuông chuẩn, đồ thị Normal P-P plot tập trung dọc theo đường chéo và đồ thị phân tán Scatter Plot phân bổ ngẫu nhiên quanh trục 0, khẳng định giả định về phân phối chuẩn và quan hệ tuyến tính không bị vi phạm.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của nhóm tác giả đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ ATM tại ACB Chi nhánh Sài Gòn - PGD Bình Trị Đông trong giai đoạn 2019 – 2021. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua khảo sát 152 khách hàng, đề tài đã chứng minh được sự hài lòng của khách hàng chịu tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê từ 3 nhân tố: Sự thuận tiện, Phương tiện hữu hình và Giá cả ($R^2 = 83,7%$). Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng hữu ích giúp đơn vị cải thiện chất lượng phục vụ thẻ và nâng cao trải nghiệm của khách hàng.