Chương 1, Tổng quan vẻ tường kè. Lựa chọn phương pháp tinh ứng suất trong tường kè “Chương 3. Lựa chon sơ đồ tinh phù hợp cho công tỉnh tưởng kè Vạn Hòa, thành phố Lào Cai “Chương 4. Kế luận và kiến nghị CHUONG I.
TONG QUAN VỀ TƯỜNG KE 1. Khái niệm và phân loại tường kè. LLL Khải niệm tường kẻ. Tường kè là một loại của công trình tường chắn đất (Retaining wall), công trình thủy lợi thường được xây dụng ti khu vực bở sông nhằm mục dich gi mái bờ sông không bị trược Trong các công tình thủy, có một số bộ phận của kết cấu công tinh không phải là tường kề nhưng có tắc dụng tương hỗ với đất và cũng chịu áp lực của đt giống như tường kè.
Do đồ, khải niệm về tường kề chắn đắt được mỡ rộng ra cho tắt cả những bội phận của công tình có tác dụng tương hỗ giữa đắt tiếp xúc với chúng và áp lực dt lên tường kẻ cũng được hiểu như áp lực tiếp xúc giữa những bộ phận ấy với đất “Tưởng ke trong các công trình thủy công làm việc trong những điều kiện rất khác so với diéu kiện làm việc của tường chắn đất trong giao thông và xây dựng do đặc điểm của công trình thủy lợi quyết định.2, Phân loại tường kè. Tưởng kè được phân loại theo các tiêu chí với nhiều mục đích khác nhau như sau: 1. Phân loại theo độ cứng Biển dang của bản thin tưởng kề (độ nắn) âm thay đổi kiện tếp xúc giữa lưng tườngkè với khối đắt dip sau trờng, do dé làm thay đổi tỉ số áp lực đắt tác dụng lên lưng tường và cũng làm thay đổi dạng biểu lồ phân bố áp lực đất theo chiễu cao tường. Thí ngh mm của G.
Đubrôva đã chứng tỏ khi tường bị biển dạng do chịu ấp lực đắt thì biểu đỗ phân bổ áp lực đất có dang đường cong (Hình 1.1), nếu phần giữa thân tường bị bién dang nhiễu thì biểu đồ phân bổ áp lực đắt càng cong và cường độ áp lực đất ở phần trên ting lên (đường 2), nếu chân tường có chuyển vị về phía trước thì ở phin trên trồng tăng lên Hình 1.1 rất nhiều, cổ khi dn 2.5 lin so với cường độ ấp lực ban đầu, còn cường độ áp lực ở phần dưới tường thì lại giảm (đường 3). Thi nghiện của GA. Đubrôva quan hệ biển dang, chuyển vị tròng (nét diet) và áp lực đất (nết liền) ‘Theo cách phân loại này, tường được phân làm hai loại: tường cứng và tường mềm. “Tường có biển dạng tốn khi chịu áp lực đất như nêu trên gọi li trởng mềm.
Tường mềm thường là những tắm sổ, thép, bê tông cốt thép ghép lai. Tường cử cũng xếp vio loại tường mềm. “Tường cứng không có biển dang uốn khi chịu áp lực đắt mà chỉ có chuyển vi tnh tiến và xoay, Nếu tường cứng xoay quanh mép dưới, nghĩa là đính tường có xu hướng tách. rồi khỏi khối đắt dip và chuyển vị vỀ phía tước thì nhi thí nghiệm đã chúng tỏ là biểu đồ phân bổ áp lực của đất rời có dạng đường thing và có trị số cường độ áp lực đất lớn nhất ở chân tường (Hình 1.23), Đối với đất dinh (đắt dip sau trờng).
theo kết ‘qua thí nghiệm của B. Taraxôp thì biểu đổ phân bổ áp lực đất có dang hơi cong và cũng cố tr số cường độ áp lực lớn nhất ở chân tường (Hình L2b). Nếu tưởng cứng xoay quanh mép trên, nghĩa là chân tường rời khỏi khối đắt đắp và chuyển vị về phía trước thì theo kết quả thí nghiệm của nhiều tác giả (K.) biểu đồ phân bổ áp lực đất (đt rồi cũng như đất dính) có dang cong, trị số lớn nhất phụ thuộc vào mức độ chuyền vị của tường và ở. ào khoảng phin giữa lưng tường (Hình 1.2c) ‘A TT = \ Ỷ \Ệ | mm == a) b) "Hình 1.2, Các kết quả thí nghiệm áp lực đất phụ thuộc vào biến dạng của tường ke.
Tường kè được gọi là tường cứng khi dưới tác dụng của các lực tính toán chuyển vị của tưởng bằng hoặc nhỏ hơn 1/5000 chiều cao tường Tường cứng thường là những khối bê tông, bê tông đá hdc, gạch đá xây nên còn gọi là tưởng khối. Tưởng chin bằng bê tông cốt thép có dạng tim hoặc bản nhưng tạo với các bộ phận khác của công trình thành những khung hoặc hộp cứng cũng được xếp vào loại tường cứng, Nhu trên đã phân tích, cách tính toán trị số áp lực đắt lên tường cứng và tưởng mềm, Khác nhau 1. Phân loại theo nguyên tắc làm việc = Tubing trong lực: dn định nhờ trong lượng bản thân của tường, Xem Hình 1 3a. ~ Twig bán trọng lực.36 ~ ‘Taig bản góc: On định của tưởng nhờ trọng lượng khối dắt đè lên bản đấy và nhờ một phần trong lượng của bản thân tường.
= Tưởng bản gốc có sườn chống: Sự ổn định của trồng như 2 tường tên, kết cấu như tường bản góc nhưng có thêm các suờn chống để tăng độ cứng cho tường, Xem Hình 4d = Logi tường bản góc có thể có dang đổ iễn hoặc lắp ghép để tăng nhanh tiến độ thi công.ắc ~ Tuong ngăn (tường 6 - tường kiểu edi): tưởng được tạo nên bởi các 6 lưới bằng BTCT bên trong các ô là vật liệu đt. đá, cuội sỏi dio hỗ móng. Xem Hình Lf. - “Tường chắn cứng trên móng cọc (xem Hình 1.
Được dùng dé chắn đất trên Hình 1. Các loại tường kè theo nguyên tắc làm việc 1123, Phân loại theo chiều cao “Chiều cao của tường thay đổi trong một phạm vi khá lớn tùy theo yêu cầu thiết kế. Hiện nay, chiều cao tưởng chin đã dat đến 40m (tường chin ở nhà máy Thủy điện Lênin trên sông Vonga). Tri số áp lực đất tác dụng lên lưng tường chắn tỉ lệ bậc hai với chiều cao của tưởng.
Theo chiều cao, tường kè thưởng được phân làm 3 loại = Ting hip: ¢6 chiều cao nhỏ hơn lÔm ~ —__ Tường rung bình chiều cao từ 10m đến 20m, = Tường cao: có chiễu cao lớn hơn 2m, 1124 Phan loại theo góc nghiêng của lung tưởng: “Theo cách phân loại này, tường được phân thành tường đốc và tường thoải = Tường đốc lại phân ra tường dốc thuận (Hình I.4a) và trờng đốc nghịch (Hình Lab). Trong trường hợp của tường dốc khối đắt trượt có một mặt giới hạn trùng với lưng tường. - ___ Nếu góc nghiêng a của lưng tường lớn quá một mức độ nào đó thì khối đất trượt sau lưng tường không lan đến lưng tường (Hình L4©) tưởng loại này được gọi là tưởng thoải "Hình L4. Phân loại tường chin theo góc nghiêng lưng tường 1125.
Phan log theo két edu ‘V8 mat kết cấu, trờng chin được chia thành tường lidn khối và tưởng lắp ghép = Tưởng liễn khối làm bằng bê tông, b tông đá hộc, gạch xây, đá xây hay bằng be tông cốt thép, Tường liền khối được xây (gạch để) hoặc đỗ (bê tông, bs tông đá hộc, bê tang cốt thép) trực tiếp trong hỗ móng. Hỗ móng phải rộng hon móng tường chắn một khoảng để tện thi công và đặt vin khuôn. Móng của tường bế tông và bE tông cốt thép liền khối với bản thân tường. còn móng của tường chắn bing gạch đá xây thể là những kết cố độc lập bằng đá xây hay bê tông.
Mặt cắt ngang của tường liên khối rất khác nhau. Một số dang tường loại này được trình bày trên inh 1.5 với những tên gọi như sau: a) Hình chữ nhật, b) Hình thang có ngực tường nghiêng, ¢) Hình thang có lưng tường nghiêng, d) Hình thang có ngực và lưng nghiêng, e) Hình thang nghiêng về phía đất đáp, g) Có móng nhỏ ra phía trước, h) Có lưng gay khúc, i) Có lưng bậc cấp, k) Có bệ giảm tải, 1) Có móng nhô ra hai phía nh 1. Các loại tường liên khỏi “Tường bản góc (hay tường chữ L) kiểu côngxon ( Hình 1.6) hoặc kiểu có bản sườn ( Hình 1,6b) cũng thường làm bằng bê tông cốt thép đồ liên khối. Các loại tưởng bản góc: Có và không có bản sườn.
“Tường lắp ghép gồm cúc cấu kiện bằng bê tông cốt thép đúc sẵn lắp ghép lại ối nhau theo những sơ đồ kết cu định sẵn. Clu kiện đúc sin thường là những thanh hoặc những tắm không lớn (thường dưới 3m) dé tiện vận chuyển. Tủy theo sơ ¬ sấu lắp ghép, tường lắp ghép thường có mắy kiểu sau đây: kiểu chữ L gồm những khối và tim bê tông cốt thế lắp ấp Ii (HÌnh 1. lêu hàng rào gồm nl a thanh bê tông sốt thép làm trụ đứng hay tụ chống và các bản ghép lại (Hinh 1.76, kiễu hộp một tổng hay hai ti ing.
trong hộp dé diy cát sỏi (Hình 1.7e), kiểu chuồng gdm nhiều thanh đặt dọc ngang xen kế nhau, trong chuồng đổ cát si (Hình 1.74) - Các loại tưởng lắp ghép đều được lấp ráp tại chỗ trong hố móng. Hỗ mong không cần đào rộng mà chỉ cin dim bảo via bằng bình đồ của kết cấu lắp ghép = Twig rọ dé gồm các rọ đá nỗi ghép lại với nhau( Hình 1. Những rọ đá bằng lưới sắt hoặc lưới pölime được xếp từng lớp, kế nỗi với nhau rồi xếp đã hộc vào tường rạ. Để đắt hạt min của đất nền và đất đắp không xăm nhập vio đá hộc trong ro, thường để một lớp vải địa kĩ thuật ngăn cách đấy tường và lưng tường ví ft đắt đắp.
Ưu điểm nỗi bật của tường rg là chịu lún của n rất ốt và kĩ thuật lam tường đơn giản. Hiện nay các nhà khoa học đang nghiên cứu biện pháp cũng như vật liệu dé tăng tuổi thọ của ro. = Tường đất có cốc là dạng tường hiện đại của các bao tải dai chất đồng thô sơ của nhân dân ( Hình 1.71, Tưởng chính là mặt bì (da) làm bằng các tắm kim loại hoặc bê tông cốt thép. Mặt lược nỗi với các đi kim loại hoặc lime chôn từng lớp trong đất dip sau tường, Dat đắp có tác dụng đẩy mặt bì ra khỏi đất nhưng trọng lượng của đắt dip có tác dung tạo nên lực ma sit giữa đắt và cốt neo mặt b li.
Tường đất có cốt có nhiều ưu điểm: nhẹ, chịu lún rat tốt nên có thể thích ứng với các loại đất nền không.