Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số tổ hợp ngô lai mới trong vụ thu đông năm 2014 tại thái nguyên

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số tổ hợp ngô lai mới trong vụ thu đông năm, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong học tập

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nghiên cứu ngô trên thế giới

2.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô trên thế giới

2.2.2. Tình hình sản xuất ngô của các châu lục và thế giới giai đoạn 2011-2013

2.2.3. Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2013

2.2.4. Tình hình nghiên cứu ngô trên thế giới

2.2.5. Tình hình sản xuất, nghiên cứu và tiêu thụ ngô tại Việt Nam

3. PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Quy trình trồng trọt áp dụng trong thí nghiệm

3.4. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.4.3. Thu thập số liệu

3.4.4. Xử lí số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp lai

4.2. Đặc điểm hình thái, sinh lý của các tổ hợp lai thí nghiệm

4.2.1. Chiều cao cây (cm)

4.2.2. Chiều cao đóng bắp

4.2.3. Số lá trên cây. Chỉ số diện tích lá (LAI)

4.2.4. Mầu sắc, dạng hạt của các THL tham gia thí nghiệm

4.2.5. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các THL thí nghiệm

4.2.6. Tốc độ ra lá của các tổ hợp lai thí nghiệm

4.3. Khả năng chống chịu của các THL thí nghiệm

4.3.1. Sâu đục thân

4.3.2. Bệnh gỉ sắt

4.3.3. Bệnh thối thân

4.4. Trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của các THL thí nghiệm

4.4.1. Trạng thái cây

4.4.2. Trạng thái bắp

4.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các THL thí nghiệm

4.5.1. Số bắp trên cây

4.5.2. Chiều dài bắp

4.5.3. Đường kính bắp

4.5.4. Số hàng hạt trên bắp

4.5.5. Số hạt trên hàng

4.5.6. Khối lượng 1000 hạt

4.5.7. Năng suất lý thuyết (tạ/ha)

4.5.8. Năng suất thực thu (tạ/ha)

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của đề tài

Nghiên cứu này tập trung vào sinh trưởngphát triển của các giống ngô lai mới trong vụ thu đông năm 2014 tại Thái Nguyên. Ngô lai đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp, đặc biệt là ở các vùng khó khăn. Việc nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng thích ứng và năng suất của các giống ngô mới trong điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng đặc thù của khu vực. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để chọn lọc các giống ngô phù hợp, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.

1.1. Mục đích và yêu cầu

Mục đích chính của nghiên cứu là chọn lọc các tổ hợp ngô lai ưu tú phù hợp với vụ thu đông tại Thái Nguyên. Yêu cầu bao gồm theo dõi các giai đoạn sinh trưởng, phát triển, đặc điểm hình thái, khả năng chống chịu sâu bệnh, và xác định các yếu tố cấu thành năng suất ngô. Kết quả sẽ giúp đánh giá khả năng thích ứng của các giống ngô mới và chọn ra những giống triển vọng để khảo nghiệm sản xuất.

II. Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học

Nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng ngô, quy trình canh tác, và điều kiện khí hậu phù hợp. Ngô lai được chọn lọc và lai tạo để tăng năng suất và khả năng chống chịu. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc áp dụng giống ngô mới có thể cải thiện đáng kể sản lượng và chất lượng ngô. Thái Nguyên là khu vực có tiềm năng phát triển ngô lai nhờ điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu thuận lợi.

2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam

Trên thế giới, ngô là cây lương thực quan trọng, đứng thứ ba sau lúa mì và lúa gạo. Châu Mỹ là khu vực có diện tích và sản lượng ngô lớn nhất, trong khi châu Á đứng thứ hai. Tại Việt Nam, ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau lúa nước. Sản xuất ngô ở Việt Nam đã phát triển mạnh nhờ việc sử dụng các giống ngô lai có năng suất cao. Thái Nguyên là một trong những khu vực có tiềm năng phát triển ngô lai nhờ điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu thuận lợi.

III. Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, bố trí các tổ hợp ngô lai mới trong vụ thu đông năm 2014 tại Thái Nguyên. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm chiều cao cây, số lá, tốc độ ra lá, khả năng chống chịu sâu bệnh, và năng suất ngô. Dữ liệu được thu thập và xử lý bằng các phương pháp thống kê để đánh giá khả năng thích ứng và hiệu quả của các giống ngô mới.

3.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Thái Nguyên, một khu vực có điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng phù hợp cho ngô lai. Thời gian nghiên cứu là vụ thu đông năm 2014, đây là thời điểm thích hợp để đánh giá khả năng thích ứng của các giống ngô mới trong điều kiện khí hậu lạnh và ẩm ướt.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy các tổ hợp ngô lai mới có khả năng sinh trưởngphát triển tốt trong điều kiện vụ thu đông tại Thái Nguyên. Các chỉ tiêu như chiều cao cây, số lá, và năng suất ngô đều đạt mức cao. Một số giống ngô thể hiện khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh hại ngô và điều kiện thời tiết bất lợi. Kết quả này là cơ sở để chọn lọc các giống ngô triển vọng, góp phần nâng cao năng suất ngô và phát triển nông nghiệp bền vững.

4.1. Đánh giá năng suất và khả năng chống chịu

Các tổ hợp ngô lai mới cho năng suất cao hơn so với giống đối chứng. Khả năng chống chịu với sâu bệnh hại ngô và điều kiện thời tiết bất lợi cũng được đánh giá cao. Điều này cho thấy tiềm năng lớn của các giống ngô mới trong việc cải thiện năng suất ngô và đảm bảo nông nghiệp bền vững tại Thái Nguyên.

V. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã chọn lọc được các tổ hợp ngô lai ưu tú phù hợp với vụ thu đông tại Thái Nguyên. Các giống ngô mới này có khả năng sinh trưởngphát triển tốt, năng suất cao, và khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh hại ngô. Kết quả nghiên cứu là cơ sở quan trọng để phát triển ngô lai tại khu vực miền núi Đông Bắc, góp phần nâng cao năng suất ngô và phát triển nông nghiệp bền vững.

5.1. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu và khảo nghiệm các giống ngô mới trong các điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng khác nhau. Đồng thời, cần phát triển các kỹ thuật trồng ngô tiên tiến để tối ưu hóa năng suất ngô và đảm bảo nông nghiệp bền vững.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số tổ hợp ngô lai mới trong vụ thu đông năm 2014 tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cây ngô (Zea mays L.) là một trong 3 cây lương thực quan trọng nhất của con người. Vì ngô có khả năng chống chịu rất tốt nên ngô đã được trồng từ lâu đời để làm lương thực, đă ̣c biê ̣t ở nhũng vùng khó khăn. Có tới 90% sản lượng ngô ở Ấn Độ và 66% sản lượng ngô ở Philippin được dùng làm lương thực cho con người (Nguyễn Đức Lương và cs , 2000)[7].

Ngô còn là cây trồng cung cấp nguồ n nguyên li ệu chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, công nghiệp dược phẩm của nhiều quốc gia trên thế giới. Với vai trò quan trọng như vậy trong những năm qua sản xuất ngô trên thế giới không ngừng phát triển để đáp ứng cho nhu cầu ngày một tăng của con người. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô liên tục tăng, năm 1980 diện tích trồng ngô chỉ khoảng 125,8 triệu ha với năng suất 31,5 tạ/ha đạt tổng sản lượng là 396,96 triệu tấn năm 2013 diện tích ngô tăng lên đáng kể đạt 184,2 triệu ha, năng suất 55,2 tạ/ha và sản lượng đạt 1016,4 triệu tấn (FAOSTAT, 2015)[15]. Để có được những thành tựu trên bên cạnh việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật trên đồng ruộng thì việc đầu tư nghiên cứu chọn lọc, lai tạo giống luôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong giai đoạn hiện nay, sản xuất ngô trên thế giới chỉ thực sự phát triển khi áp dụng các tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất trong đó có việc gieo trồng các giống ngô lai.

Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 60% dân số sống bằng nghề nông. Trong cơ cấu cây trồng ở nước ta ngô được xem là cây lương thực quan trọng thứ 2 sau lúa nước. Nhân dân nhiều vùng như Việt Bắc, Tây Bắc, Tây Nguyên đã dùng ngô làm lương thực chính. Ngô đi vào bữa ăn người Việt dưới nhiều dạng: Cơm ngô xay, ngô bung với đậu đỗ, bột bánh ngô, xôi ngô, ngô luộc, bỏng ngô(Nguyễn Đức Lương và cs , 2000)[7].

Ngoài n 2 ra ngô còn được sử dụng làm thực phẩm (ngô bao tử) và làm nguyên liệu phát triển chăn nuôi gia súc -gia cầm, tuy nhiên sản xuất ngô ở Việt Nam phát triển rất chậm, tốc độ tăng trưởng của cây trồng này chỉ được đẩy mạnh sau những năm 90 nhờ việc sử dụng các giống lai trong sản xuất. Hiện nay chúng ta đã có hàng trăm giống ngô lai tốt, có năng suất và chất lượng cao không kém gì so với giống của các nước tiên tiến trên thế giới. Viện nghiên cứu ngô là cơ quan khoa học hàng đầu của đất nước trong lĩnh vực chọn tạo giống ngô với nhiều giống tốt được sử d ụng rộng rãi trong sản xuất như: LVN10, LVN14, LVN99, LVN25, LVN66, LVN6,… bên cạnh đó các Trường Đại học Nông nghiệp cũng là những cơ quan hợp tác, nghiên cứu và tham gia tích cực vào mạng lưới khảo nghiệm các giống mới. Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên là một trong 4 điểm nằm trong mạng lưới khảo nghiệm giống ngô ở miền Bắc, trong những năm qua thầy trò nhà trường đã tham gia tích cực vào việc nghiên cứu, khảo nghiệm cũng như hợp tác sản xuất giống ngô lai và có những đóng góp tích cực cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung và phát triển sản xuất ngô nói riêng.

Con đường từ khi chọn lọc, lai tạo ra một tổ hợp lai cho đến khi tổ hợp lai đó được công nhận giống chính thức là một con đường dài, nó đòi hỏi việc nghiên cứu bài bản và công phu, sự lao động gian khổ và nghiêm túc của các nhà khoa học. Trong đó việc nghiên cứu, khảo nghiệm phản ứng của các giống với các điều kiện sinh thái, mùa vụ khác nhau là việc mà bất cứ giống cây trồng nào cũng phải trải qua trước khi được công nhận giống, áp dụng vào sản xuất đại trà. Để có cở sở cho ̣n đươ ̣c các giố ng ngô lai mới phu ̣c vu ̣ cho sản xuấ t , chúng tôi ti ến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số tổ hợp ngô lai mới vụ Thu Đông năm 2014 tại Thái Nguyên”. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1.

Mục đích Chọn được tổ hơ ̣p ngô lai ưu tú phù h ợp với v ụ Thu Đông tại Thái Nguyên làm cơ sở cho ̣n giố ng cho vùng ngô Đông Bắ. Yêu cầu - Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp ngô lai trong điều kiện vụ Thu Đông năm 2014 tại Thái Nguyên. - Nghiên cứu các đặc điểm hình thái và sinh lý của các tổ hợp lai thí nghiệm. - Nghiên cứu một số đặc tính chống chịu của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm (chống chịu sâu bệnh, chố ng đổ …).

- Xác định các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp ngô lai tham gia thí nghiệm. - So sánh và sơ bộ kết luận về khả năng thích ứng của các tổ hợp lai. Chọn được tổ hợp lai có triển vọng để khảo nghiệm sản xuất. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.

Ý nghĩa khoa học Kết luận của đề tài là cơ sở quan trọng để chọn được các tổ hợp lai ưu tú bổ sung vào cơ cấu giống ngô trong sản xuất tại Thái Nguyên cũng như khu vực miền núi Đông Bắc. Ý nghĩa trong học tập Giúp sinh viên rèn luyê ̣n kỹ năng b ố trí thí nghiệm đồng ruộng và kĩ thuật chăm sóc cây trồng. Biế t phương pháp thu th ập, xử lí số liệu, trình bày báo cáo của một đề tài tốt nghiệp. Trên cở sở những kiến thức nắm được sẽ là hành trang phục vụ cho công việc của sinh viên sau khi ra trường.

n 4 Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài Giống có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao năng suất và sản lượng cây trồng. Muốn có những giống ngô mới năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh cần nghiên cứu lai tạo và chọn lọc một cách kỹ lưỡng, xác định vùng thích nghi của các giống mới trước khi đưa vào sản xuất trên diện rộng. Kết quả của quá trình khảo nghiệm giống sẽ là cơ sở khoa học để lựa chọn những giống tốt thích nghi với điều kiện của từng vùng, từng miền, phù hợp với từng mùa vụ và các chế độ canh tác khác nhau.

Trong quá trình khảo nghiêṃ sẽ loại được các giống có những yếu điểm về các đặc tính nông sinh học như: thời gian sinh trưởng quá dài, cây quá cao, chống đổ kém và dễ nhiễm sâu bệnh,… chọn lọc được những giống khắc phục được những yếu điểm trên để giới thiệu cho sản xuất. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nghiên cứu ngô trên thế giới 2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô trên thế giới Ngô là cây trồng có lịch sử gieo trồng từ lâu đời, các nghiên cứu của Vavilov (1926) đã cho rằng Mexico và Peru là những trung tâm phát sinh và đa dạng di truyền của cây ngô. Năm 1492, Columbus tìm ra châu Mĩ và từ đó theo thời gian ngô đã được đem gieo trồng phổ biến ở khắp nơi trên thế giới.

Hiện nay ngô là cây trồng có địa bàn phân bố vào loại rộng rãi nhất thế giới, trải rộng hơn 90 vĩ tuyến: từ 40 vĩ độ nam (lục địa châu Úc, nam châu Phi, Chile, Niudilan …) lên gần 55 vĩ độ bắc (bờ biển Ban Tích, trung lưu sông Vônga…); từ độ cao 1-2m lên đến gần 4000m so với mực nước biển (Peru, Goatemala…) (Nguyễn Đức Lương và cs) [7]. Như vậy cây ngô đã có sự phát triển lan rộng trên toàn thế giới góp phần quan trọng vào việc bảo đảm an ninh lương thực toàn cầu trong bối cảnh gia tăng dân số, biến đổi khí hậu, thu hẹp diện tích đất trồng trọt. n 5 Trên thế giới ngô được xếp ở vị trí thứ 3 sau lúa mì và lúa gạo với tổng diện tích gieo trồng khoảng 184,2 triệu ha, năng suất đạt 55,2 tạ /ha, tổng sản lượng khoảng 1010,7 triệu tấn vào năm 2013 (FAO, 2015) [15]. Tình hình sản xuất ngô của các châu lục và thế giới giai đoạn 2011-2013 Diện tích (triệu ha) Năng suất (tạ /ha) Sản lƣợng (triệu tấn) Khu vực 2011 2012 2013 2011 2012 2013 2011 2012 2013 Châu Á 56,5 57,6 59,4 48,1 50,2 51,2 271,8 288,8 304,3 Châu Âu 16,6 18,3 19 66,6 51,7 61,9 110,5 94,7 117,5 Châu Mĩ 64,1 67,7 70,7 68,4 61,8 73,9 438,5 418,2 522,6 Châu Phi 34,7 33,7 35,0 19,2 20,7 20,5 66,7 51,7 71,6 Châu Đại Dương 0,86 0,94 1,02 68,1 71,9 70,8 0,58 0,68 0,73 Thế giới 172 177,4 184,2 57,6 49,2 55,2 888 872,1 1016,7 Nguồn: FAOSTAT, 2015[15] Diện tích, năng suất và sản lượng ngô có sự chênh lệch tương đối lớn giữa các châu lục trên thế giới do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, tập quán canh tác, cũng như trình độ kĩ thuật.

Châu Mĩ - quê hương của cây ngô là châu lục có diện tích trồng ngô lớn nhất với diện tích 70,7 triệu ha chiếm 38,4% tổng diện tích trồng ngô của thế giới (năm 2013). Đây cũng là châu lục có năng suất ngô tương đối lớn đạt 68,4 tạ /ha (năm 2011) và 73,9 tạ/ha (năm 2013). Trong khi đó châu Phi là châu lục có năng suất ngô rất thấp và có tốc độ tăng năng suất chậm, năng suất chỉ đạt 20,5 tạ/ha (năm 2013) nên mặc dù châu Phi có diện tích trồng ngô lớn thứ 3 sau châu Mĩ và châu Á nhưng sản lượng thu được còn ít chỉ đạt 71,6 triệu tấn vào năm 2013. Sở dĩ châu Phi có năng suất ngô thấp nhất thế giới là do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, trình độ thâm canh thấp, chưa có điều kiện để áp dụng các tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất.

Châu Á có diện tích và sản lượng tương đối lớn, đứng thứ 2 sau châu Mĩ với diện tích 59,4 triệu ha đạt sản lượng 304,3 triệu tấn (năm 2013). Châu Âu và châu Đại Dương có diện tích trồng ngô nhỏ nhưng đây là nơi tập trung nhiều nước có trình độ phát triển cao nên có năng suất ngô tương đối cao, mặc n 6 dù đây là những khu vực có điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô, năm 2013 năng suất ngô của châu Âu đạt 73,9 tạ/ha cao nhất thế giới. Không những có sự chênh lệch lớn về diện tích, năng suất và sản lượng giữa các châu lục mà giữa các quốc gia khác nhau cũng có sự chênh lệch rất lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu sinh trưởng và phát triển của ngô lai mới vụ thu đông 2014 tại Thái Nguyên là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giống ngô lai mới trong điều kiện thời tiết và đất đai tại Thái Nguyên. Nghiên cứu này cung cấp những thông tin chi tiết về tốc độ sinh trưởng, khả năng thích nghi, và năng suất của các giống ngô, giúp nông dân và nhà nghiên cứu có cái nhìn toàn diện để lựa chọn giống phù hợp. Đặc biệt, kết quả nghiên cứu còn góp phần vào việc cải thiện quy trình canh tác, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại khu vực.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu tương tự về sinh trưởng và phát triển cây trồng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của một số giống dưa lê nhập nội trong vụ xuân và thu đông tại thái nguyên, nơi phân tích sâu về các giống dưa lê trong cùng điều kiện thời tiết. Bên cạnh đó, để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, Luận văn đánh giá khả năng thích hợp của các loại hình sử dụng đất phục vụ sản xuất nông nghiệp tại xã hợp tiến huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên sẽ mang đến những thông tin hữu ích về việc tối ưu hóa sử dụng đất. Mỗi tài liệu này là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn sản xuất.