Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, cây rau ăn quả giữ vị trí quan trọng đối với việc cân bằng dinh dưỡng, cung cấp các hợp chất thiết yếu như vitamin A, B6, C, kali, khoáng chất, chất xơ, folate, niacin, thiamine và acid pantothenic. Cây dưa vàng (Cucumis melo L.) thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae) là loại cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng thích ứng với nhiều vụ trong năm và mang lại giá trị kinh tế đáng kể. Quả dưa vàng được tiêu thụ chủ yếu dưới dạng ăn tươi, chế biến nước ép, đồng thời là mặt hàng nông sản phục vụ xuất khẩu và công nghiệp chế biến thực phẩm.

Tại tỉnh Lạng Sơn – địa phương miền núi phía Đông Bắc có đường biên giới tiếp giáp tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) và giáp các tỉnh Cao Bằng, Bắc Giang, Quảng Ninh, Bắc Kạn – nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm rau quả tươi rất lớn do quy mô dân số đa dạng gồm nhiều dân tộc (Kinh, Tày, Nùng, Dao, Mông, Sán Chay, Ngái...). Mặc dù điều kiện khí hậu và đất đai của Lạng Sơn phù hợp với sự sinh trưởng của cây dưa, phần lớn các loại dưa lưu thông trên thị trường địa phương vẫn phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Sản xuất dưa tại địa phương còn mang tính tự cung tự cấp, quy mô nông hộ nhỏ lẻ, thiếu bộ giống chuẩn và quy trình canh tác hoàn chỉnh. Để giải quyết hạn chế này, tác giả Lầu A Sa dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Mão (Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống dưa vàng tại thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Xác định giống dưa vàng cho khả năng sinh trưởng tốt, thích hợp với điều kiện sinh thái vụ Xuân - Hè tại thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
  2. Đánh giá chi tiết các chỉ tiêu nông sinh học: thời gian các pha phát triển qua giai đoạn vườn ươm và đồng ruộng, động thái tăng trưởng chiều cao cây, tốc độ ra lá, khả năng ra hoa đực và hoa cái trên thân chính của các giống thí nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 04 giống dưa vàng gồm Siêu Việt (Việt Nam), Vàng Ngọt 12 (Việt Nam), Kim Bích (Đài Loan) và Kim Cô Nương (Đài Loan).
  • Phạm vi không gian: Ruộng thí nghiệm tại thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Xuân - Hè năm 2017 (thời điểm xuống giống ngày 23/04/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tài liệu tổng quan

Khóa luận vận dụng các nguyên lý cơ bản của khoa học chọn giống và sinh thái nông học:

  • Nguồn gốc và phân loại thực vật học họ Bầu bí: Tổng hợp các nghiên cứu phân loại của Thieret (1963), Cogniaux & Harms (1923), cũng như tư liệu lịch sử về quá trình thuần hóa dưa từ châu Phi và Ấn Độ của David Livingstone (1857).
  • Giá trị dinh dưỡng và y học: Căn cứ bảng thành phần dinh dưỡng 100g dưa vàng (năng lượng 34 kcal, protein 1,84g, gluxit 8,16g, Ca 9mg, Fe 0,21mg, Mg 12mg, P 15mg, vitamin A 0,169mg, vitamin C 36,7mg, beta-carotene 2020 μg) và các chiết xuất giàu superoxide dismutase (SOD), polyphenol.
  • Tình hình chọn tạo giống và ứng dụng công nghệ sinh học: Khảo cứu các công trình nhân giống in vitro với AgNO3 (Mohiuddin và cs., 2005), chuyển gen ZYMV kháng virus (Tadayuki Wako và cs., 2000), nghiên cứu biểu hiện gen GUS (Prem Anand Rajagopalan & Rafael Perl Treves, 2005) và các giống dưa nội địa/nhập nội tại Việt Nam (CV5, CV11, Hữu Nghị, PC1, CS758, Mummy 331, Happy 2, Happy 14).
  • Khung chính sách: Quyết định số 52/2007/QĐ-BNN về quy hoạch phát triển rau quả đến năm 2010, tầm nhìn 2020 và Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg về khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng.

Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm

Nghiên cứu áp dụng phương pháp khảo nghiệm đồng ruộng chuẩn trong nông học:

  • Thiết kế thí nghiệm: Bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 4 công thức tương ứng với 4 giống, 3 lần nhắc lại.
    • Công thức 1 (CT1): Giống Siêu Việt (Việt Nam).
    • Công thức 2 (CT2): Giống Vàng Ngọt 12 (Việt Nam).
    • Công thức 3 (CT3): Giống Kim Bích (Đài Loan).
    • Công thức 4 (CT4): Giống Kim Cô Nương (Đài Loan).
  • Quy mô ô thí nghiệm: Diện tích mỗi ô là $1,4,\text{m} \times 5,\text{m} = 7,\text{m}^2$ (không kể rãnh). Mỗi lần nhắc lại theo dõi 15 cây/ô. Tổng diện tích thí nghiệm là $7,\text{m}^2 \times 4 \times 3 = 84,\text{m}^2$.
  • Mật độ và khoảng cách trồng: Khoảng cách cây cách cây $0,4,\text{m}$, hàng cách hàng $0,6,\text{m}$, luống rộng $1,\text{m}$ (mặt luống $0,9,\text{m}$, rãnh $0,4,\text{m}$), tương ứng mật độ $4.166,\text{cây/ha}$.
  • Chế độ phân bón và kỹ thuật canh tác:
    • Bón lót: $20,\text{kg}$ vôi bột, $300,\text{kg}$ phân chuồng, $20,\text{kg}$ N.K ($12-2-12$) cho toàn bộ diện tích thí nghiệm, rạch hàng bón dọc luống.
    • Bón thúc: Lần 1 sau trồng 7 ngày ($7,\text{g N.K/gốc}$); lần 2 sau trồng 21 ngày ($10,\text{g N.K} + 1,\text{g}$ Đạm canxi/gốc); lần 3 sau trồng 35 ngày ($10,\text{g N.K/gốc}$).
    • Kỹ thuật tỉa cành, tạo quả: Bấm ngọn thân chính khi đạt $22 - 25$ lá; tỉa sạch nhánh nách từ nách lá thứ 1 đến thứ 10; giữ nhánh mang quả từ nách lá thứ 9 đến thứ 14; từ lá thứ 15 đến 25 bấm ngọn nhánh bên chỉ để lại 1 lá; định mức mỗi cây để 1 quả. Tưới nước nhỏ giọt 1 lần/ngày vào buổi chiều.
  • Phương pháp theo dõi và xử lý số liệu: Các chỉ tiêu sinh trưởng được đo đếm trên 5 cây mẫu cố định/ô thí nghiệm ở các mốc $7, 14, 21, 28, 35$ ngày sau trồng. Toàn bộ số liệu thô được phân tích thống kê phương sai (ANOVA) và kiểm định sai khác trung bình bằng phần mềm SAS 9.0 ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở thực tiễn của ngành sản xuất rau quả nói chung và cây dưa vàng nói riêng, phân tích vị trí địa lý cùng điều kiện thị trường tỉnh Lạng Sơn. Chương này xác định rõ mục tiêu so sánh nhằm tuyển chọn giống dưa thích hợp cho vụ Xuân - Hè tại địa phương, đồng thời nêu bật ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của việc thử nghiệm giống cây trồng mới đối với quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến cây dưa:

  • Nguồn gốc phát sinh, đặc điểm phân loại học của các loài thuộc chi Citrullus và Cucumis.
  • Giá trị dinh dưỡng, hoạt tính sinh học của các hợp chất SOD, kali, acid folic trong bảo vệ sức khỏe tim mạch và chống oxy hóa.
  • Tình hình nghiên cứu công nghệ sinh học nông nghiệp toàn cầu: Dẫn liệu báo cáo ISAAA (2012) về diện tích cây trồng chuyển gen đạt $170,3,\text{triệu ha}$ với $17,3,\text{triệu nông dân}$ tại 28 quốc gia; tổng kết giá trị gia tăng di truyền $116,9,\text{tỷ USD}$ giai đoạn 1996 - 2013; các nghiên cứu biến nạp gen ở cây dưa của Wako (2000), Mohiuddin (2005), Yin (2005).
  • Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa: Dữ liệu sản xuất dưa toàn cầu giai đoạn 2005 - 2014 (năm 2014 diện tích đạt $20.345,\text{ha}$, năng suất $144,035,\text{tấn/ha}$, sản lượng $289.862,\text{tấn}$); thống kê sản xuất và xuất khẩu dưa tại Việt Nam (kim ngạch xuất khẩu dưa chế biến sang thị trường Nga đạt $12,3,\text{triệu USD}$ năm 2009, thị trường Nhật Bản, Rumani...); tổng hợp hiệu quả kinh tế tại các địa phương (Vĩnh Phúc, Hải Hậu - Nam Định, Quảng Điền - Thừa Thiên Huế, ven đô Hà Nội).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết vật liệu 4 giống dưa vàng (Siêu Việt, Vàng Ngọt 12, Kim Bích, Kim Cô Nương), sơ đồ bố trí thí nghiệm RCBD với 3 lần nhắc lại tại thị trấn Cao Lộc. Trình bày chi tiết quy trình xử lý hạt giống (ngâm nước 2 sôi 3 lạnh từ 4 - 5 giờ, ủ nứt nanh, gieo vào bầu), quy trình bón phân lót và 3 đợt bón thúc, kỹ thuật tưới nhỏ giọt, nguyên tắc bấm ngọn tỉa nhánh và định nghĩa các tiêu chí theo dõi nông học (ngày mọc, ngày ra lá thật, tuổi cây con, ngày ra tua cuốn, ngày ra hoa, ngày đậu quả, chiều cao cây, số lá, số hoa đực và hoa cái).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tập trung phân tích các dữ liệu thực nghiệm thu thập được qua hai giai đoạn:

1. Thời kỳ vườn ươm

Thời gian từ khi gieo hạt đến khi xuất vườn của các giống có sự chênh lệch do đặc tính di truyền:

  • Thời gian nảy mầm: Giống Siêu Việt nảy mầm nhanh nhất (2 ngày sau gieo); giống Vàng Ngọt 12 và Kim Bích đạt 3 ngày; giống Kim Cô Nương nảy mầm sau 4 ngày.
  • Thời gian xuất hiện lá thật: Giống Siêu Việt đạt lá thật thứ nhất sau 5 ngày và lá thật thứ hai sau 10 ngày; giống Kim Cô Nương đạt lá thứ nhất sau 7 ngày và lá thứ hai sau 14 ngày.
  • Tuổi cây con khi đủ tiêu chuẩn xuất vườn (đạt 2 lá thật): Siêu Việt và Vàng Ngọt 12 đạt 8 ngày tuổi; Kim Bích đạt 9 ngày; Kim Cô Nương đạt 10 ngày.
  • Chiều cao cây con khi xuất vườn: Siêu Việt đạt cao nhất ($11,2,\text{cm}$), tiếp theo là Vàng Ngọt 12 ($10,7,\text{cm}$), Kim Bích ($10,4,\text{cm}$) và Kim Cô Nương ($10,0,\text{cm}$). Tất cả các giống đều sinh trưởng khỏe, mập thân, sạch bệnh.
Chỉ tiêu theo dõi vườn ươm Siêu Việt (CT1) Vàng Ngọt 12 (CT2) Kim Bích (CT3) Kim Cô Nương (CT4)
Thời gian từ gieo đến mọc (ngày) 2 3 3 4
Thời gian đến lá thật thứ 1 (ngày) 5 6 7 7
Thời gian đến lá thật thứ 2 (ngày) 10 11 12 14
Tuổi cây con từ mọc đến trồng (ngày) 8 8 9 10
Số lá trung bình khi trồng (lá) 5,6 5,2 5,2 5,4
Chiều cao cây giai đoạn 1 lá thật (cm) 3,4 3,2 3,1 3,0
Chiều cao cây giai đoạn 2 lá thật (cm) 9,6 9,3 8,9 8,7
Chiều cao cây khi đem trồng (cm) 11,2 10,7 10,4 10,0

2. Thời kỳ sinh trưởng ngoài ruộng sản xuất

  • Thời gian xuất hiện các pha sinh trưởng:
    • Ra tua cuốn: Dao động từ 16 đến 18 ngày sau trồng (Siêu Việt: 16 ngày; Vàng Ngọt 12: 17 ngày; Kim Bích và Kim Cô Nương: 18 ngày). Vị trí tua cuốn xuất hiện từ nách lá thứ 3 - 4 trở đi.
    • Ra hoa: Biến động từ 27 đến 29 ngày sau trồng. Giống Kim Cô Nương nở hoa sớm nhất (27 ngày sau trồng), Siêu Việt và Kim Bích đạt 28 ngày, Vàng Ngọt 12 đạt 29 ngày.
    • Đậu quả: Dao động từ 33 đến 36 ngày sau trồng (Kim Cô Nương: 33 ngày; Siêu Việt và Kim Bích: 34 ngày; Vàng Ngọt 12: 36 ngày).
    • Giai đoạn quả chín và thu hoạch: Tác giả ghi nhận thời gian thực tập tốt nghiệp kết thúc trước khi dưa bước vào giai đoạn chín, do đó dừng theo dõi và không trình bày số liệu quả chín.
Chỉ tiêu thời gian phát triển ngoài ruộng Siêu Việt Vàng Ngọt 12 Kim Bích Kim Cô Nương
Thời gian từ trồng đến ra tua cuốn (ngày) 16 17 18 18
Thời gian từ trồng đến ra hoa (ngày) 28 29 28 27
Thời gian từ trồng đến đậu quả (ngày) 34 36 34 33
  • Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính:
    • Ở 7 và 14 ngày sau trồng, chiều cao giữa 4 giống sai khác không có ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$).
    • Từ ngày thứ 21 trở đi, giống Siêu Việt thể hiện ưu thế sinh trưởng vượt trội, đạt chiều cao $86,4,\text{cm}$ (21 ngày), $132,0,\text{cm}$ (28 ngày) và $188,2,\text{cm}$ (35 ngày).
    • Giống Vàng Ngọt 12 đạt $177,6,\text{cm}$ ở ngày thứ 35, cùng nhóm thống kê với Siêu Việt ($P > 0,05$).
    • Hai giống nhập nội Kim Bích ($159,2,\text{cm}$) và Kim Cô Nương ($156,6,\text{cm}$) có chiều cao ở ngày thứ 35 thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với Siêu Việt và Vàng Ngọt 12 ($P < 0,05$; $\text{LSD}_{0,05} = 15,8,\text{cm}$; $\text{CV} = 4,6%$).
Giống 7 ngày (cm) 14 ngày (cm) 21 ngày (cm) 28 ngày (cm) 35 ngày (cm) Tốc độ tăng trưởng TB (cm/7 ngày)
Siêu Việt 23,1ᵃ 46,0ᵃ 86,4ᵃ 132,0ᵃ 188,2ᵃ 38,4
Vàng Ngọt 12 23,8ᵃ 49,3ᵃ 77,7ᵃᵇ 117,4ᵃᵇ 177,6ᵃ 38,7
Kim Bích 21,9ᵃ 43,1ᵃ 66,4ᵇ 100,6ᵇ 159,2ᵇ 33,7
Kim Cô Nương 23,7ᵃ 43,3ᵃ 77,3ᵃᵇ 102,8ᵇ 156,6ᵇ 33,8
Mức ý nghĩa ($P$) $>0,05$ $>0,05$ $>0,05$ $<0,05$ $<0,05$ —
Hệ số biến động CV (%) 5,36 12,1 9,7 9,8 4,6 —
$\text{LSD}_{0,05}$ — — — 22,3 15,8 —

(Các giá trị trong cùng một cột có cùng chữ cái đi kèm thể hiện sai khác không có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%).

  • Động thái ra lá trên thân chính:
    • Số lá tăng dần qua các kỳ theo dõi. Ở ngày thứ 35 sau trồng (thời điểm chuẩn bị bấm ngọn thân chính), số lá trung bình đạt từ $22,6$ đến $24,2,\text{lá/cây}$.
    • Giống Siêu Việt đạt số lá cao nhất ($24,2,\text{lá}$), tiếp đến là Vàng Ngọt 12 ($23,4,\text{lá}$), Kim Bích ($22,8,\text{lá}$) và Kim Cô Nương ($22,6,\text{lá}$). Sự sai khác về số lá giữa các giống ở giai đoạn $21 - 35$ ngày sau trồng không có ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$).
    • Tốc độ ra lá trung bình dao động từ $3,9$ đến $4,4,\text{lá/7 ngày}$, tăng mạnh nhất trong giai đoạn $21 - 28$ ngày sau trồng (đạt $3,9 - 5,8,\text{lá/7 ngày}$) trước khi chậm lại ở giai đoạn phân hóa hoa và phân cành.
Giống 7 ngày (lá) 14 ngày (lá) 21 ngày (lá) 28 ngày (lá) 35 ngày (lá) Tốc độ ra lá TB (lá/7 ngày)
Siêu Việt 6,5ᵃ 10,1ᵃᵇ 13,6ᵃ 19,2ᵃ 24,2ᵃ 4,4
Vàng Ngọt 12 6,0ᵇ 9,2ᵇ 12,6ᵃ 18,4ᵃ 23,4ᵃ 4,3
Kim Bích 7,2ᵃ 10,4ᵃ 13,6ᵃ 17,5ᵃ 22,8ᵃ 3,9
Kim Cô Nương 6,0ᵇ 9,2ᵇ 12,2ᵃ 17,2ᵃ 22,6ᵃ —
Mức ý nghĩa ($P$) $>0,05$ $>0,05$ $>0,05$ $>0,05$ $>0,05$ —
  • Khả năng ra hoa trên thân chính:
    • Hoa đực xuất hiện với số lượng lớn trên thân chính của tất cả các giống, dao động từ $32,9$ đến $37,3,\text{hoa/cây}$. Giống Siêu Việt có số hoa đực cao nhất ($37,3,\text{hoa}$), tiếp theo là Kim Bích ($35,1,\text{hoa}$), Kim Cô Nương ($34,3,\text{hoa}$) và Vàng Ngọt 12 ($32,9,\text{hoa}$).
    • Số hoa cái trên thân chính dao động trong khoảng hẹp từ $9,0$ đến $9,4,\text{hoa/cây}$ (Siêu Việt: $9,4,\text{hoa}$; Kim Bích: $9,3,\text{hoa}$; Kim Cô Nương: $9,2,\text{hoa}$; Vàng Ngọt 12: $9,0,\text{hoa}$).
Giống dưa vàng Số hoa đực trên thân chính (hoa) Số hoa cái trên thân chính (hoa)
Siêu Việt 37,3 9,4
Vàng Ngọt 12 32,9 9,0
Kim Bích 35,1 9,3
Kim Cô Nương 34,3 9,2

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và so sánh có hệ thống các chỉ tiêu nông sinh học ban đầu của 4 giống dưa vàng trong điều kiện vụ Xuân - Hè tại Cao Lộc, Lạng Sơn:

  • Giống Siêu Việt (Việt Nam) thể hiện ưu thế sinh trưởng sinh dưỡng mạnh nhất: thời gian nảy mầm nhanh nhất (2 ngày), chiều cao cây xuất vườn lớn nhất ($11,2,\text{cm}$), chiều cao cây ở 35 ngày sau trồng đạt cao nhất ($188,2,\text{cm}$), số lá thân chính nhiều nhất ($24,2,\text{lá}$), số hoa đực ($37,3,\text{hoa}$) và hoa cái ($9,4,\text{hoa}$) cao nhất trong các giống khảo nghiệm.
  • Giống Vàng Ngọt 12 (Việt Nam) có tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính cao ($177,6,\text{cm}$ ở ngày 35, tốc độ trung bình $38,7,\text{cm/7 ngày}$), số lá thân chính đạt $23,4,\text{lá}$, thời gian ra hoa (29 ngày) và đậu quả (36 ngày) muộn hơn các giống khác.
  • Giống Kim Cô Nương (Đài Loan) có thời gian nảy mầm chậm hơn (4 ngày), tuổi cây con xuất vườn dài nhất (10 ngày), chiều cao cây ở ngày 35 thấp hơn ($156,6,\text{cm}$), nhưng lại có đặc tính phát triển sinh thực sớm nhất với thời gian ra hoa sau trồng 27 ngày và đậu quả sau 33 ngày.
  • Giống Kim Bích (Đài Loan) có các chỉ tiêu sinh trưởng trung gian: chiều cao đạt $159,2,\text{cm}$ ở ngày 35, số lá đạt $22,8,\text{lá}$, ra hoa sau 28 ngày và đậu quả sau 34 ngày.
  • Về mặt đóng góp thực tiễn, nghiên cứu cung cấp dẫn liệu thực nghiệm bước đầu về khả năng thích ứng của các giống dưa vàng mới gieo trồng trên địa bàn thị trấn Cao Lộc, làm tiền đề cho việc xây dựng cơ cấu cây trồng vụ Xuân - Hè tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế lớn nhất được tác giả xác nhận trong văn bản: Do thời gian thực tập tốt nghiệp kết thúc trước khi dưa bước vào thời kỳ chín, nghiên cứu phải dừng theo dõi sau giai đoạn đậu quả (35 ngày sau trồng). Do đó, khóa luận hoàn toàn thiếu vắng các số liệu về thời gian quả chín thực tế, năng suất cá thể, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu, tỷ lệ đậu quả thực tế và các chỉ tiêu chất lượng quả thương phẩm (độ Brix, độ dày cùi thịt, khối lượng quả trung bình).
  • Các chỉ tiêu về tình hình phát sinh và mức độ gây hại của sâu bệnh hại ngoài đồng ruộng chưa được trình bày thành bảng số liệu cụ thể trong phần thảo luận.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Cần bố trí khảo nghiệm trọn vẹn toàn bộ chu kỳ sinh trưởng từ gieo trồng đến thu hoạch quả thương phẩm.
  • Đánh giá toàn diện các yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng cảm quan và phân tích hiệu quả kinh tế trên quy mô sản xuất thực tế tại Lạng Sơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Trồng trọt, Nông học, Bảo vệ thực vật tham khảo về quy trình bố trí thí nghiệm so sánh giống theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) đối với cây dưa giàn.
  • Tham khảo quy trình kỹ thuật gieo ươm cây con, công thức bón phân kết hợp tưới nhỏ giọt và kỹ thuật tỉa nhánh định quả trên thân chính cây dưa vàng họ Bầu bí.
  • Cán bộ kỹ thuật nông nghiệp tại các huyện miền núi phía Bắc có điều kiện sinh thái tương tự huyện Cao Lộc khi cần số liệu đối chiếu về tốc độ sinh trưởng thân lá và thời gian ra hoa của các giống dưa Siêu Việt, Vàng Ngọt 12, Kim Bích, Kim Cô Nương trong vụ Xuân - Hè.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận khảo nghiệm những giống dưa vàng nào và nguồn gốc xuất xứ từ đâu?
Nghiên cứu khảo nghiệm 4 giống dưa vàng gồm: Siêu Việt (Việt Nam), Vàng Ngọt 12 (Việt Nam), Kim Bích (Đài Loan) và Kim Cô Nương (Đài Loan).

2. Thí nghiệm ngoài đồng ruộng được bố trí theo phương pháp nào và mật độ trồng ra sao?
Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 4 công thức, 3 lần nhắc lại. Mỗi ô thí nghiệm rộng $7,\text{m}^2$ ($1,4,\text{m} \times 5,\text{m}$) gồm 15 cây. Khoảng cách trồng là $0,4,\text{m} \times 0,6,\text{m}$, mật độ đạt $4.166,\text{cây/ha}$.

3. Giống dưa vàng nào có tốc độ sinh trưởng thân lá mạnh nhất trong giai đoạn vườn ươm và đồng ruộng?
Giống Siêu Việt có tốc độ sinh trưởng mạnh nhất: nảy mầm sau 2 ngày gieo, cây con khi đem trồng cao $11,2,\text{cm}$ (8 ngày tuổi). Sau 35 ngày trồng ngoài ruộng, giống này đạt chiều cao $188,2,\text{cm}$ và $24,2,\text{lá}$ trên thân chính, vượt trội so với các giống còn lại ở mức ý nghĩa $P < 0,05$.

4. Giống dưa nào ra hoa và đậu quả sớm nhất ngoài ruộng sản xuất?
Giống Kim Cô Nương (Đài Loan) ra hoa sớm nhất sau 27 ngày trồng và bắt đầu đậu quả sau 33 ngày trồng, sớm hơn từ 1 đến 3 ngày so với Siêu Việt, Kim Bích và Vàng Ngọt 12.

5. Khóa luận có ghi nhận số liệu về năng suất thu hoạch và chất lượng quả không?
Không. Do thời gian thực tập tốt nghiệp kết thúc khi cây dưa mới hoàn thành giai đoạn đậu quả (35 ngày sau trồng) và chưa đến thời kỳ chín, tác giả đã dừng theo dõi và không thu thập được số liệu về năng suất cũng như phẩm chất quả thương phẩm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lầu A Sa đã hoàn thành việc đánh giá so sánh các chỉ tiêu nông sinh học của 4 giống dưa vàng (Siêu Việt, Vàng Ngọt 12, Kim Bích, Kim Cô Nương) ở giai đoạn vườn ươm và $35,\text{ngày}$ đầu ngoài ruộng sản xuất vụ Xuân - Hè 2017 tại Cao Lộc, Lạng Sơn. Kết quả thực nghiệm cho thấy giống Siêu Việt đạt ưu thế nổi trội về sức sinh trưởng thân lá và số lượng hoa, trong khi giống Kim Cô Nương có thiên hướng ra hoa và đậu quả sớm nhất. Mặc dù công trình còn hạn chế do chưa theo dõi được giai đoạn quả chín và năng suất thực thu, dữ liệu thu được là nguồn tài liệu tham khảo thực tế cho các nghiên cứu khảo nghiệm giống cây ăn quả ngắn ngày tại địa phương.