Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự gia tăng dân số cùng tốc độ phát triển công nghệ đã dẫn đến nhu cầu năng lượng toàn cầu tăng liên tục, trong khi các nguồn nhiên liệu hóa thạch không tái tạo như dầu mỏ, than đá đang dần cạn kiệt. Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch không chỉ gia tăng gánh nặng tài chính mà còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng khi các chất khí thải độc hại như chì, benzen, lưu huỳnh đioxit, oxit nitơ và cacbon monoxit chiếm tới 64% lượng ô nhiễm không khí tại các vùng đô thị. Trước sức ép an ninh năng lượng và môi trường, nhiên liệu sinh học trở thành giải pháp thay thế khả thi. Tại Việt Nam, Quyết định số 177/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015, tầm nhìn 2020 nhằm từng bước đưa xăng E10 và dầu diesel sinh học B10 vào sử dụng thay thế một phần nhiên liệu khoáng truyền thống.

Cây cao lương ngọt (Sorghum bicolor) sở hữu nhiều đặc tính sinh học ưu việt cho công nghiệp cồn nhiên liệu: thích ứng rộng, chịu hạn tốt, thân mọng nước chứa 75% dịch ép với hàm lượng đường hòa tan đạt từ 8% đến 23%. Sinh khối cao lương có thể chuyển hóa hiệu quả với tỷ lệ khoảng 16 tấn thân cây cho 1 tấn ethanol và 500 kg diesel sinh học từ bã ép, đồng thời bã khô có thể sử dụng làm chất đốt phát điện. Tỉnh Tuyên Quang là địa phương miền núi phía Bắc có quỹ đất bãi tương đối lớn và nằm gần Nhà máy sản xuất ethanol sinh học Phú Thọ, thuận tiện để quy hoạch vùng nguyên liệu. Tuy nhiên, việc phát triển cao lương ngọt tại địa phương gặp khó khăn do thiếu các bộ giống khảo nghiệm có năng suất sinh khối và hàm lượng đường cao phù hợp với điều kiện sinh thái đặc thù. Khóa luận này được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn đó.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá đặc điểm hình thái và các giai đoạn sinh trưởng phát triển của 5 giống cao lương ngọt nhập nội trong điều kiện vụ xuân tại Tuyên Quang.
  2. Xác định các chỉ tiêu về động thái tăng trưởng chiều cao cây, tốc độ ra lá và khả năng đẻ nhánh của các giống thí nghiệm.
  3. Đánh giá năng suất sinh khối lý thuyết, năng suất thân tươi lý thuyết và năng suất thực thu của từng giống.
  4. Phân tích hàm lượng dịch ép và độ Brix ở các giai đoạn chín của hạt để xác định thời điểm thu hoạch tối ưu cho sản xuất cồn nhiên liệu.
  5. Theo dõi mức độ gây hại của sâu bệnh chính (sâu đục thân, bệnh thối thân do vi khuẩn, thối thân do nấm) và khả năng chống chịu đổ ngã.
  • Đối tượng nghiên cứu: 5 giống cao lương ngọt triển vọng nhập nội gồm NL3, EN8, KCS105, Sugar Grase và FS902.
  • Phạm vi không gian: Thí nghiệm đồng ruộng thực hiện tại xã An Khang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
  • Phạm vi thời gian: Vụ xuân năm 2013 (gieo hạt giữa tháng 3/2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở khoa học, tính trạng năng suất và sinh khối của cây trồng là tính trạng số lượng chịu sự chi phối của kiểu gen đa nhân tố tương tác với điều kiện môi trường sống ($G \times E$). Cây cao lương ngọt có cơ chế quang hợp theo chu trình C4, không xảy ra hiện tượng quang hô hấp nên hiệu suất quang hợp và tích lũy chất hữu cơ trong điều kiện nhiệt độ cao vượt trội hơn các loài thực vật C3 như lúa. Khảo nghiệm sinh thái là khâu bắt buộc đối với giống cây trồng nhập nội nhằm đánh giá mức độ thích ứng, tránh hiện tượng thoái hóa giống hoặc bùng phát dịch hại trước khi đưa vào sản xuất đại trà.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng được áp dụng theo các quy chuẩn nông học:

  • Bố trí thí nghiệm: Sử dụng khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (Randomized Complete Block Design - RCBD) gồm 5 công thức tương ứng với 5 giống, nhắc lại 3 lần (tổng số 15 ô thí nghiệm).
  • Quy cách ô thí nghiệm: Kích thước mỗi ô là $4,55\text{ m} \times 10\text{ m} = 45,5\text{ m}^2$; khoảng cách giữa các ô là 1 m; tổng diện tích đất sử dụng không tính rãnh và dải bảo vệ là $682,5\text{ m}^2$.
  • Quy trình kỹ thuật canh tác: Gieo trực tiếp bằng hạt với mật độ hàng cách hàng 65 cm, cây cách cây 15 cm. Mức phân bón tính cho 1 ha gồm: 10 tấn phân chuồng + 3 tấn phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh + $300\text{ kg N} + 96\text{ kg P}_2\text{O}_5 + 134\text{ kg K}_2\text{O}$ (tương đương 666 kg đạm Đầu Trâu, 600 kg supe lân Lâm Thao và 224 kg kali clorua). Kỹ thuật bón gồm 1 lần bón lót toàn bộ phân chuồng, phân vi sinh, lân cùng $1/6\text{ N} + 1/6\text{ K}$; 3 lần bón thúc vào thời điểm 20 ngày ($1/6\text{ N} + 1/6\text{ K}$), 40 ngày ($1/3\text{ N} + 1/3\text{ K}$) và 60 ngày sau gieo ($1/3\text{ N} + 1/3\text{ K}$).
  • Phương pháp theo dõi và thu thập số liệu:
    • Tỷ lệ nảy mầm xác định trên toàn ô thí nghiệm.
    • Các giai đoạn sinh trưởng ghi nhận ngày trỗ cờ, chín sữa, chín sáp và chín hoàn toàn theo tỷ lệ xuất hiện đặc trưng của cây mẫu.
    • Đo đếm động thái sinh trưởng (chiều cao, số lá, số nhánh) định kỳ ở các mốc 30, 60, 90 ngày và khi trỗ cờ trên 10 cây mẫu ngẫu nhiên ở hai hàng giữa.
    • Đánh giá năng suất: Năng suất lý thuyết tính từ mẫu đo đếm; năng suất thực thu xác định bằng cách thu hoạch cắt cân toàn bộ sinh khối trên nửa ô thí nghiệm bảo đảm mật độ ($22,75\text{ m}^2$).
    • Chất lượng dịch ép: Đo tỷ lệ dịch ép bằng máy ép mía thông dụng; xác định độ Brix bằng máy đo khúc xạ kế cầm tay tại 4 giai đoạn chín của hạt.
    • Khả năng chống chịu: Đánh giá tỷ lệ sâu đục thân (Ostrinia nubilalis), thối thân vi khuẩn, nấm theo thang phân cấp từ điểm 0 đến 5; ghi nhận tỷ lệ cây đổ ngã góc nghiêng thân $\ge 30^\circ$.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu trung bình các lần nhắc lại được tổng hợp trên Microsoft Excel và tính toán phân tích phương sai, so sánh sai khác giá trị trung bình bằng trắc nghiệm LSD ở mức ý nghĩa $P < 0,05$ trên phần mềm IRRISTART.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc tìm kiếm năng lượng tái sinh thay thế dầu mỏ trong bối cảnh cạn kiệt tài nguyên hóa thạch và ô nhiễm khí thải đô thị. Đặt vấn đề nhấn mạnh tiềm năng của cây cao lương ngọt với năng suất sinh khối lớn, ít tiêu tốn nước tưới và phân bón hơn ngô hoặc mía, đồng thời có thể tận dụng toàn bộ thân lá và bã chiết xuất cồn sinh học. Tác giả chỉ rõ mối liên kết địa lý giữa tỉnh Tuyên Quang và Nhà máy ethanol Phú Thọ, từ đó xác lập mục tiêu, mục đích tuyển chọn các giống cao lương ngọt đạt năng suất, độ đường cao và chống chịu tốt cho vùng.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở sinh học và thực tiễn sản xuất cao lương ngọt trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Phân tích đặc điểm thực vật học bộ rễ chùm ăn sâu đến 1,5 m, thân mọng nước, cơ chế quang hợp C4 thích ứng biên độ nhiệt từ $2^\circ\text{C}$ đến $41^\circ\text{C}$, lượng mưa thấp 400 - 600 mm/năm và độ pH đất dao động từ 5,0 đến 8,5.
  • Cập nhật số liệu sản xuất thế giới qua tài liệu FAOSTAT: diện tích canh tác cao lương năm 2012 đạt 37,85 triệu ha với sản lượng 58,09 triệu tấn hạt. Châu Phi chiếm diện tích lớn nhất (22,62 triệu ha), trong khi châu Mỹ đạt năng suất hạt bình quân cao nhất (34,49 tạ/ha).
  • Tổng thuật các nghiên cứu quốc tế từ ICRISAT (Ấn Độ), các trung tâm chọn tạo giống Hoa Kỳ (SCFS), Brazil và Trung Quốc về các giống cao lương ngọt như Keller, Rio, Dale, SSV-2525.
  • Đánh giá hiện trạng trong nước: phân tích các chủ trương chính sách (Quyết định 177/2007/QĐ-TTg), các đề tài tuyển chọn giống cấp nhà nước (như nghiên cứu của TS. Nguyễn Thị Phượng chọn lọc giống C4, C7), nghiên cứu của TS. Phạm Văn Cường tại Đại học Nông nghiệp Hà Nội và thỏa thuận hợp tác khảo nghiệm giữa Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với Công ty Earth Note (Nhật Bản). Phần tổng quan nêu rõ hạn chế cốt lõi của Việt Nam là thiếu tập đoàn giống cao sản thích ứng cho từng tiểu vùng khí hậu.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết nguồn gốc xuất xứ của 5 giống cao lương ngọt nhập nội đưa vào khảo nghiệm:

  • Giống NL3 (ký hiệu công thức 3): Đại học Nagoya, Nhật Bản; đặc điểm thời gian sinh trưởng ngắn.
  • Giống EN8 (ký hiệu công thức 8): Công ty Earth Note, Nhật Bản; sinh khối lớn.
  • Giống KCS105 (ký hiệu công thức 13): Công ty Kaneko Seeds, Nhật Bản; hàm lượng đường cao.
  • Giống Sugar Grase (ký hiệu công thức 14): Công ty Advanta, Úc; thân mọng nước, thời gian sinh trưởng ngắn.
  • Giống FS902 (ký hiệu công thức 15): Công ty Snow Brand Seed, Nhật Bản; năng suất sinh khối lớn, hàm lượng đường cao nhưng thân ít mọng nước. Chương này quy định chi tiết kỹ thuật canh tác, công thức phân bón, phương pháp chia ô thực thu $22,75\text{ m}^2$, các thang phân cấp giám sát dịch hại và công cụ phần mềm thống kê sinh học áp dụng trong vụ xuân 2013 tại Tuyên Quang.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương tập trung thảo luận các số liệu thực nghiệm thu được qua các bảng biểu chuyên biệt:

  • Tỷ lệ nảy mầm: Dao động từ 71,7% đến 84,3%, trong đó giống KCS105 nảy mầm cao nhất (84,3%), tiếp đến là NL3 (80,3%) và EN8 (78,0%); giống FS902 thấp nhất (71,7%).
  • Thời gian sinh trưởng: Cả 5 giống đều thuộc nhóm chín sớm trung bình (121 - 126 ngày). Thời gian từ gieo đến trỗ cờ diễn ra trong khoảng 84,7 - 89,7 ngày; thời điểm thu hoạch lấy thân tối ưu đạt ở 101 - 110 ngày sau gieo (giai đoạn hạt chín sữa đến chín sáp).
  • Hình thái và sinh trưởng: Thân cây cao từ 412,0 cm đến 520,0 cm; số lá hoàn thiện đạt từ 20,93 đến 23,07 lá. Giống Sugar Grase có tầm vóc vượt trội về chiều cao (520,0 cm) và số lá (23,07 lá). Tốc độ tăng chiều cao nhanh nhất diễn ra ở giai đoạn 30 - 60 ngày tuổi và dừng hẳn sau khi trỗ cờ (sau 90 ngày). Khả năng đẻ nhánh của các giống đều thấp (0,2 - 0,5 nhánh ở 30 ngày) và hầu hết nhánh tiêu biến thành nhánh vô hiệu ở giai đoạn thu hoạch.
  • Năng suất sinh khối và chất lượng dịch ép: Đường kính thân dao động từ 2,4 đến 2,8 cm. Năng suất sinh khối lý thuyết cao nhất thuộc về Sugar Grase (178,8 tấn/ha) và KCS105 (169,9 tấn/ha). Về năng suất thân tươi thực thu, giống KCS105 dẫn đầu với 96,6 tấn/ha, tiếp theo là NL3 (93,6 tấn/ha) và EN8 (91,5 tấn/ha); giống Sugar Grase chỉ đạt 84,8 tấn/ha do tỷ lệ hao hụt bởi sâu bệnh. Về chất lượng, độ Brix đạt đỉnh ở giai đoạn chín sáp (NL3 đạt 15,1%; KCS105 đạt 14,9%; Sugar Grase đạt 14,3%); tỷ lệ dịch ép cao nhất ghi nhận ở giống KCS105 (67,7%) và NL3 (66,4%).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận đúc kết các phát hiện thực nghiệm, xác định các giống thích ứng tốt nhất cho vụ xuân tại địa phương và đề xuất các giải pháp kỹ thuật phòng ngừa sâu hại, cũng như phương hướng thử nghiệm ở các mùa vụ tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về 5 giống cao lương ngọt nhập nội trong điều kiện canh tác thực tế vụ xuân 2013 tại Tuyên Quang.

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hình thái, năng suất và chất lượng dịch ép của 5 giống thí nghiệm:

Chỉ tiêu theo dõi NL3 (Giống 3) EN8 (Giống 8) KCS105 (Giống 13) Sugar Grase (Giống 14) FS902 (Giống 15) Sai số LSD (0,05)
Tỷ lệ nảy mầm (%) 80,3 78,0 84,3 74,6 71,7 6,8
Thời gian thu hoạch (ngày) 102 101 103 110 105 -
Chiều cao cây cuối cùng (cm) 451,5 433,3 458,2 520,0 412,0 58,9
Số lá cuối cùng (lá) 21,40 21,30 22,43 23,07 20,93 1,55
Đường kính thân (cm) 2,5 2,6 2,7 2,8 2,4 0,19
Khối lượng thân lá tươi (kg/cây) 1,5 1,5 1,7 1,7 1,3 0,11
Khối lượng thân tươi (kg/thân) 1,1 1,2 1,3 1,4 1,0 0,10
NS sinh khối lý thuyết (tấn/ha) 152,1 148,4 169,9 178,8 137,5 11,66
NS thân tươi lý thuyết (tấn/ha) 116,6 119,0 132,3 138,5 103,3 10,78
NS sinh khối thực thu (tấn/ha) 121,6 118,3 123,9 115,8 107,1 8,97
NS thân tươi thực thu (tấn/ha) 93,6 91,5 96,6 84,8 80,3 9,98
Độ Brix giai đoạn trỗ (%) 9,7 8,8 8,6 9,8 9,4 1,25
Độ Brix giai đoạn chín sữa (%) 13,2 13,0 15,0 15,0 13,4 1,63
Độ Brix giai đoạn chín sáp (%) 15,1 13,3 14,9 14,3 13,2 1,35
Độ Brix giai đoạn chín hoàn toàn (%) 11,6 12,9 10,8 11,4 11,5 3,00
Hàm lượng dịch ép thu hoạch (%) 66,4 64,1 67,7 59,6 65,3 5,03

Kết quả chính và đóng góp khoa học của đề tài:

  • Lựa chọn được giống KCS105 là giống triển vọng toàn diện nhất với tỷ lệ nảy mầm cao (84,3%), năng suất thân tươi thực thu đạt cao nhất (96,6 tấn/ha), hàm lượng dịch ép lớn nhất (67,7%) và độ Brix duy trì ổn định ở mức cao (14,9 - 15,0% trong giai đoạn chín sữa và chín sáp).
  • Hai giống NL3 và EN8 thể hiện tính ổn định tốt về năng suất thực thu (lần lượt đạt 93,6 và 91,5 tấn thân tươi/ha), tỷ lệ dịch ép cao (64,1 - 66,4%), độ Brix giai đoạn chín sáp của NL3 đạt cao nhất thí nghiệm (15,1%).
  • Chỉ ra hiện tượng chênh lệch lớn giữa tiềm năng lý thuyết và năng suất thực tế ở giống Sugar Grase: mặc dù có sinh khối lý thuyết cao nhất (178,8 tấn/ha), nhưng năng suất thực thu bị sụt giảm (thân tươi thực thu chỉ đạt 84,8 tấn/ha) do cây chống chịu kém với sâu bệnh hại.
  • Đưa ra giải pháp kỹ thuật canh tác: đối với cao lương ngọt vụ xuân, các chồi nhánh hình thành trong giai đoạn 0 - 30 ngày tuổi đều trở thành nhánh vô hiệu ở giai đoạn sau, do đó cần sớm tỉa bỏ nhánh để tập trung dinh dưỡng nuôi thân chính và hạn chế sâu bệnh. Thời điểm thu hoạch lấy thân phục vụ ép dịch tối ưu nhất là khi hạt bước vào giai đoạn chín sữa đến chín sáp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn thực tế được ghi nhận:

  • Thí nghiệm khảo nghiệm chỉ mới tiến hành trong phạm vi một vụ duy nhất (vụ xuân năm 2013) và tại một địa điểm đại diện (xã An Khang, TP. Tuyên Quang). Do đó, phản ứng thích nghi của các giống đối với biến động khí hậu qua các mùa vụ khác nhau trong năm chưa được đánh giá đầy đủ.
  • Tỷ lệ nảy mầm của một số giống nhập nội (như FS902 chỉ đạt 71,7%) còn chịu tác động bất lợi của nền nhiệt độ đầu vụ xuân (nhiệt độ trung bình tháng 3 đạt $24,2^\circ\text{C}$, thấp hơn ngưỡng nhiệt tối thích $25 - 30^\circ\text{C}$ của cây cao lương).
  • Giống Sugar Grase có tiềm năng sinh khối thân lá rất lớn nhưng bộc lộ nhược điểm về khả năng chống chịu sâu bệnh trên đồng ruộng, làm suy giảm năng suất thực thu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục bố trí khảo nghiệm so sánh 5 giống cao lương ngọt trong vụ hè thu và trên các loại đất khác nhau tại tỉnh Tuyên Quang nhằm đánh giá đầy đủ tính ổn định năng suất.
  • Hoàn thiện gói quy trình phòng trừ tổng hợp đối với sâu đục thân và bệnh thối thân nhằm khai thác tối đa tiềm năng năng suất sinh khối của các giống nhập nội.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận mang lại giá trị tư liệu thực nghiệm cho các nhóm đối tượng:

  • Giảng viên, sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Trồng trọt có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo về phương pháp thiết kế khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) trong khảo nghiệm giống cây trồng cồn sinh học, quy trình theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học cây C4 và phương pháp đánh giá hàm lượng đường Brix theo từng pha phát triển của hạt.
  • Các cán bộ kỹ thuật nông nghiệp, trung tâm khuyến nông tại Tuyên Quang và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc có cơ sở dữ liệu định lượng (năng suất thân tươi, tỷ lệ dịch ép, độ Brix) để lựa chọn bộ giống phù hợp (như KCS105, NL3, EN8) khi xây dựng vùng nguyên liệu sinh khối phục vụ các nhà máy chế biến cồn ethanol sinh học.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận khảo nghiệm những giống cao lương ngọt nào và nguồn gốc từ đâu?
Khóa luận khảo nghiệm 5 giống cao lương ngọt nhập nội gồm: NL3 (Đại học Nagoya, Nhật Bản), EN8 (Công ty Earth Note, Nhật Bản), KCS105 (Công ty Kaneko Seeds, Nhật Bản), Sugar Grase (Công ty Advanta, Úc) và FS902 (Công ty Snow Brand Seed, Nhật Bản).

Tại sao giống Sugar Grase có sinh khối lý thuyết cao nhất nhưng năng suất thực thu lại thấp?
Sugar Grase có chiều cao cây lớn nhất (520,0 cm), số lá nhiều nhất (23,07 lá) và khối lượng thân tươi đạt 1,4 kg/thân, dẫn đến năng suất sinh khối lý thuyết đạt tới 178,8 tấn/ha. Tuy nhiên, năng suất thân tươi thực thu chỉ đạt 84,8 tấn/ha do giống này có khả năng chống chịu sâu bệnh kém hơn các giống khác trong điều kiện vụ xuân tại Tuyên Quang, làm tăng tỷ lệ hao hụt trên đồng ruộng.

Giống cao lương nào đạt hiệu quả tổng hợp tốt nhất về năng suất và chất lượng?
Giống KCS105 (công thức 13) đạt hiệu quả tổng hợp tốt nhất: tỷ lệ nảy mầm cao nhất (84,3%), năng suất thân tươi thực thu cao nhất (96,6 tấn/ha), tỷ lệ dịch ép cao nhất (67,7%), độ Brix ở giai đoạn chín sữa và chín sáp đạt 14,9 - 15,0%.

Quy trình bón phân cho 1 ha trong thí nghiệm được tác giả thực hiện như thế nào?
Mức bón cho 1 ha gồm: 10 tấn phân chuồng, 3 tấn phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh, 300 kg N, 96 kg $\text{P}_2\text{O}_5$ và 134 kg $\text{K}_2\text{O}$ (tương đương 666 kg đạm Đầu Trâu, 600 kg supe lân Lâm Thao và 224 kg kali clorua). Toàn bộ phân hữu cơ, vi sinh, lân cùng $1/6\text{ N} + 1/6\text{ K}$ dùng bón lót; lượng đạm và kali còn lại được chia bón thúc vào 3 đợt: 20 ngày ($1/6\text{ N} + 1/6\text{ K}$), 40 ngày ($1/3\text{ N} + 1/3\text{ K}$) và 60 ngày sau gieo ($1/3\text{ N} + 1/3\text{ K}$).

Hàm lượng đường Brix biến động như thế nào qua các giai đoạn phát triển của cây?
Độ Brix của các giống tăng dần từ giai đoạn trỗ cờ (đạt 8,6 - 9,8%), đạt giá trị cao nhất vào giai đoạn hạt chín sữa đến chín sáp (dao động từ 13,0% đến 15,1%), sau đó suy giảm rõ rệt khi hạt bước vào giai đoạn chín hoàn toàn (chỉ còn 10,8 - 12,9%). Do đó, thời điểm thu hoạch lấy thân đạt hiệu quả đường cao nhất là giai đoạn chín sữa đến chín sáp.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Văn Thưởng đã hoàn thành việc khảo nghiệm, đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất và chất lượng của 5 giống cao lương ngọt nhập nội trong điều kiện vụ xuân năm 2013 tại Tuyên Quang. Kết quả thực nghiệm chỉ ra giống KCS105, NL3 và EN8 có khả năng sinh trưởng tốt, năng suất thân tươi thực thu đạt từ 91,5 đến 96,6 tấn/ha với hàm lượng dịch ép và độ Brix cao. Nghiên cứu khẳng định tiềm năng phát triển cây cao lương ngọt làm nguyên liệu sản xuất ethanol sinh học tại địa phương và chỉ ra thời điểm thu hoạch thân cây tối ưu là giai đoạn hạt chín sữa đến chín sáp.