Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam 1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới 1. Tình hình sản xuất sắn trên thế giới Trên thế giới sắn là cây quan trọng được xếp đứng thứ năm sau cây ngô, lúa gạo, lúa mì và khoai tây.
Diện tích sắn trên toàn thế giới năm 2012 đạt 19,991 triệu ha, năng suất bình quân 12,83 tấn/ha, sản lượng 256,529 triệu tấn [31]. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn thế giới trong giai đoạn 2008 - 2012 được thể hiện ở bảng 1.1 như sau: Bảng 1. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của toàn thế giới giai đoạn 2008 -2012 Năm 2008 2009 2010 2011 2012 Diện tích (triệu ha) 18,861 19,094 19,293 20,060 19,991 Năng suất (tấn/ha) 12,27 12,32 12,47 12,78 12,83 Sản lượng (triệu tấn) 231,540 235,289 240,659 256,404 256,529 Nguồn: FAOSTAT, 2013 [31] Sản lượng sắn của toàn thế giới trong năm 2012 là khoảng 256,529 triệu tấn. Từ năm 2008 đến năm 2012 diện tích sắn đã tăng 1,13 triệu ha, năng suất tăng 0,05 tấn/ha nên sản lượng sắn đã tăng 24,989 triệu tấn.
Tuy vậy có thể nhận thấy diện tích năm 2012 giảm so với năm 2011 là 0,069 triệu ha.1 ta thấy rằng cây sắn hiện nay đang bị thu hẹp về diện tích song vẫn phát triển tăng cả về năng suất và sản lượng. Hiện nay cây sắn được trồng tại 105 quốc gia, năm 2012 toàn thế giới có 19.991 nghìn ha sắn, trong đó có 66,92% diện tích sắn được trồng ở Châu Phi, Châu Á chiếm 19,88 %, Châu Mỹ chiếm 13,11 %.2) n 4 Châu Phi có tổng diện tích trồng sắn năm 2012 là 13,379 triệu ha, năng suất củ tươi bình quân 10,93 tấn/ha, sản lượng 146,217 triệu tấn [31]. Ở Châu Phi nước có diện tích sắn lớn nhất là Nigeria với 3,850 triệu ha, năng suất đạt 14,03 tấn/ha, sản lượng 54,000 triệu tấn. Sắn là nguồn lương thực chính của người dân tại nhiều nước ở vùng này.
Châu Phi là nơi tình trạng suy dinh dưỡng tăng lên gấp đôi trong hai thập kỷ qua nên cây sắn hiện được coi là giải pháp an toàn lương thực hàng đầu. Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của những nước trồng sắn chính trên thế giới năm 2012 Diện tích Năng suất Sản lượng Vùng trồng (triệu ha) (tấn/ha) (triệu tấn) Toàn thế giới 19,991 12,83 256,529 Châu Phi 13,379 10,93 146,217 Nigeria 3,850 14,03 54,000 Cộng hòa Congo 2,200 7,27 16,000 Angola 1,062 10,07 10,636 Ghana 0,868 16,75 14,547 Mozambique 0,762 13,18 10,051 Châu Mỹ 2,621 12,40 32,503 Brazil 1,703 13,74 23,414 Paraguay 0,183 13,99 2,560 Colombia 0,212 10,74 2,274 Peru 0,092 12,11 1,119 Haiti 0,155 4,19 0,652 Châu Á 3,974 19,53 77,608 Indonesia 1,119 21,36 23,922 Thái Lan 1,250 18,0 22,500 Việt Nam 0,551 17,69 9,746 Ấn Độ 0,221 36,48 8,076 Trung Quốc 0,280 16,29 4,56 Campuchia 0,208 21,69 4,500 Nguồn: FAOSTAT, 2013 [31] n 5 Năm 2012 tổng diện tích sắn trồng ở Châu Mỹ là 2,621 triệu ha, năng suất củ tươi bình quân 12,40 tấn/ha, sản lượng 32,503 triệu tấn. Brazil là nước có diện tích trồng sắn lớn nhất châu Mỹ với 1,703 triệu ha – sản lượng 23,414 triệu tấn. Châu Á cùng với Châu Phi và Châu Mỹ là một trong ba vùng sắn quan trọng của thế giới.
Diện tích sắn Châu Á hiện có 3,974 triệu ha, sản lượng 77,608 triệu tấn, năng suất sắn ở Châu Á hiện đạt bình quân 19,53 tấn/ha [31]. Thái Lan là nước có diện tích trồng sắn lớn nhất châu Á với 1,250 triệu ha – sản lượng 22,500 triệu tấn. Sản xuất sắn tại Châu Á tăng ở mức cao của 3%/năm trong thời gian cuối những năm 70 và đầu 80, những năm 90 sản xuất sắn phát triển chậm lại. Sản xuất sắn được phát triển khá nhanh trở lại ở 3,3%/năm trong suốt 10 năm qua (Reinhardt Howeler và Keith Fahrne 2008).
Tình hình xuất, nhập khẩu sắn trên thế giới Bảng 1. Tình hình xuất, nhập khẩu sắn khô toàn cầu giai đoạn 2008 - 2011 Thị trường sắn 2008 2009 2010 2011 1. Xuất khẩu Sản lượng (tấn) 4. Nhập khẩu sắn toàn cầu Sản lượng (1000 tấn) 4.908 Nguồn: Cassava FAO Food Outlook December 2012 [32] Qua bảng số liệu 1.3 ta thấy: Xuất khẩu sắn khô trên thế giới năm 2011 là 6,682 triệu tấn, đạt 2.071 tỉ đô-la Mỹ (Bảng 1.
So với năm 2008 lượng sắn xuất khẩu năm 2011 tăng 2,530 triệu tấn. Nhập khẩu sắn khô trên toàn thế giới là 5,855 triệu tấn đạt 1.614 tỉ đô-la Mỹ, tăng 1,446 triệu tấn so với năm 2008. n 6 Qua phân tích tình hình sản xuất sắn trên thế giới ta thấy rằng, sắn sẽ đóng vai trò kinh tế quan trọng và ngày càng đa dạng trong việc phát triển hệ thống lương thực quốc gia trong hai thập kỷ tiếp theo. Cây sắn có hệ thống cố định Cacbon cho phép cây tiếp tục quang hợp có hiệu quả trong thời gian thiếu nước kéo dài [15].
Vì vậy, sắn hiện nay đang được sử dụng như một nguyên liệu phù hợp để sản xuất ethanol trên toàn châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh. Trung Quốc hiện là nước nhập khẩu sắn nhiều nhất thế giới để làm cồn sinh học (bio ethanol), tinh bột biến tính (modify starch), thức ăn gia súc và dùng trong công nghiệp thực phẩm dược liệu. Trong năm 2009 Trung Quốc đã nhập khẩu 6.424 tấn sắn lát khô, trung bình hàng tháng Trung Quốc nhập khẩu 501.618 tấn sắn lát khô, tháng thấp nhất là 259.886 tấn, tháng cao nhất là 616. Trong đó nhập khẩu từ Thái Lan là 3.662 tấn, Việt Nam là 2.560 tấn, Indonesia là 143.072 tấn và số lượng còn lại là nhập khẩu ở một số nước khác (Bảng 2.
Để hạn chế việc nhập khẩu sắn từ các nước khác và chủ động nguồn cung cấp sắn cho ngành công nghiệp thực phẩm, thức ăn gia súc và làm cồn sinh học ở trong nước, Trung Quốc có nhiều chính sách để tiếp tục mở rộng diện tích và nâng cao năng suất sắn trong nước như: giới thiệu các giống sắn mới tốt hơn và nâng cao kỹ thuật trồng rừng kết hợp với trồng sắn. Viện Nghiên cứu Chính sách lương thực thế giới (IFPRI), đã tính toán nhiều mặt và dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu với tầm nhìn đến năm 2020. Năm 2020 sản lượng sắn toàn cầu ước đạt 275,10 triệu tấn, trong đó sản xuất sắn chủ yếu ở các nước đang phát triển là 274,7 triệu tấn, các nước phát triển khoảng 0,40 triệu tấn. Mức tiêu thụ sắn ở các nước đang phát triển dự báo đạt 254,60 triệu tấn so với các nước đã phát triển là 20,5 triệu tấn.
Khối lượng sản phẩm sắn toàn cầu sử dụng làm lương thực thực phẩm dự báo nhu cầu là 176,3 triệu tấn và thức ăn gia súc 53,4 triệu tấn. Tốc n 7 độ tăng hàng năm của nhu cầu sử dụng sản phẩm sắn làm lương thực, thực phẩm và thức ăn gia súc đạt tương ứng là 1,98% và 0,95%. Châu Phi vẫn là khu vực dẫn đầu sản lượng sắn toàn cầu với dự báo sản lượng năm 2020 sẽ đạt 168,6 triệu tấn. Trong đó, khối lượng sản phẩm sử dụng làm lương thực thực phẩm là 77,2%, làm thức ăn gia súc là 4,4%.
Châu Mỹ La tinh giai đoạn 1993-2020, ước tốc độ tiêu thụ sản phẩm sắn tăng hàng năm là 1,3%, so với châu Phi là 2,44% và châu Á là 0,84 - 0,96%. Cây sắn tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong nhiều nước châu Á, đặc biệt là các nước vùng Đông Nam Á nơi cây sắn có tổng diện tích đứng thứ ba sau lúa và ngô và tổng sản lượng đứng thứ ba sau lúa và mía. Giải pháp chính để tăng tổng sản lượng bằng cách áp dụng giống mới và các biện pháp kỹ thuật tiên tiến. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn ở Việt Nam Ở Việt Nam sắn là một trong bốn cây trồng có vai trò quan trọng trong chiến lược an toàn lương thực quốc gia sau lúa và ngô.
Diện tích, năng suất, sản lượng sắn được thể hiện ở Bảng 1. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn ở Việt Nam giai đoạn 2000 – 2011 Năm 2000 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 234, 425, 475, 495, 555, 508, 496, 558, D.89 tấn) 4 6 3 3 6 7 2 7 Nguồn: http://www.vn , 2012 [21] Qua bảng số liệu 1.6 ta có nhận xét n 8 Trong vòng 10 năm từ năm 2000 - 2011 diện tích trồng sắn tăng từ 234,9 nghìn ha lên 558,4 nghìn ha và năng suất tăng từ 8,66 tấn/ha lên 17,73 tấn/ha. Sản lượng tăng gấp 5 lần từ 2.034 nghìn tấn lên 9. Diễn biến diện tích, sản lượng sắn của các vùng trồng sắn của Việt Nam từ năm 2000 - 2011 Năm Diện tích (1.000ha) Sản lượng (1.000 tấn) Vùng 2000 2005 2010 2011 2000 2005 2010 2011 ĐB sông Hồng 9,9 8,5 7,3 6,9 87,9 92,4 108,8 103,3 Vùng núi trung 82,1 89,4 104,6 122,6 678,5 986,8 1.425,0 du phía bắc Vùng ven biển 83,8 133,0 155,0 174,2 645,9 1.073,6 Trung bộ Vùng Tây 38,0 89,4 133,2 158,8 351,5 1.662,1 Nguyên Vùng Đông Nam 16,1 98,8 90,1 99,5 154,3 2.552,7 Bộ ĐB Sông 7,7 6,4 6,0 6,4 68,2 64,0 82,3 99,3 Cửu Long Nguồn: http://www.vn [21] Đất trồng sắn ở Việt Nam tập trung ở các tỉnh miền núi phía Bắc, ven biển Trung bộ và Vùng Tây Nguyên.
Ở Việt Nam khoảng 66% diện tích của sắn được trồng trên đất đồi núi, 40% diện tích còn lại được trồng trên các loại đất khác. Sắn ưa đất có độ pH từ 4,5 - 6,0. Tại miền Bắc Việt Nam, sắn được trồng chủ yếu ở khu vực có địa hình đồi núi và khoảng 68% của diện tích trồng sắn là đất đá và 12% có đất cát pha tương ứng. Trong khi đó sắn ở miền Nam Việt Nam được trồng chủ yếu trên đất cát màu xám, các loại đất này phẳng và nghèo chất dinh dưỡng, các khu vực ven biển miền Trung và Đông Nam, chiếm khoảng 60% diện tích sắn toàn miền Nam.
Trong khi đó hơn n 9 30% diện tích sắn được trồng ở Tây Nguyên và Đồng Nai, Bình Phước của khu vực Đông Nam trên đất đỏ màu vàng với địa hình đồi núi. Năm 2009 diện tích trồng sắn đã đạt 508.4), trong đó có khoảng 78% tổng diện tích được phân bố ở các bờ biển miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam. Có thể thấy rằng việc sản xuất sắn tại Việt Nam đã được chuyển dần sang miền Trung và khu vực Đông Nam trong những năm gần đây, đặc biệt là ở các tỉnh Tây Nguyên như Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông, Đắk Lắk (chiếm 26,78%); ở miền Đông Nam bộ như Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Phước, Bình Thuận (chiếm 20,52%); tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên (chiếm 30,33%)[2]. Ba khu vực đã tăng tất cả các lĩnh vực sản xuất sắn với các mức độ khác nhau.