Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự gia tăng nồng độ các chất khí gây hiệu ứng nhà kính trong khí quyển, đặc biệt là khí carbonic ($\text{CO}_2$), là nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng ấm lên toàn cầu và biến đổi khí hậu. Nhằm giảm thiểu lượng phát thải khí nhà kính theo khuôn khổ Công ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu (UNFCCC) và Nghị định thư Kyoto, Cơ chế phát triển sạch (CDM - Clean Development Mechanism) đã được thiết lập, cho phép các nước phát triển đầu tư vào các dự án giảm phát thải và hấp thụ cacbon tại các nước đang phát triển.

Tại Việt Nam, các chương trình trồng rừng quy mô lớn như PAM, Chương trình 327 và Chương trình 661 đã nâng độ che phủ rừng lên đáng kể (khoảng 34% vào năm 2003 theo Cẩm nang ngành Lâm nghiệp 2004). Tuy nhiên, các nghiên cứu định lượng về giá trị hấp thụ cacbon và dịch vụ môi trường của rừng trồng vẫn còn mới mẻ và hạn chế. Tại Công ty Lâm nghiệp Lập Thạch (tỉnh Vĩnh Phúc), diện tích rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium Willd) chiếm gần 70% diện tích rừng sản xuất, song dữ liệu thực nghiệm về cấu trúc sinh khối và trữ lượng cacbon tích lũy của loài cây này tại địa bàn chưa được đánh giá đầy đủ. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Chinh (2013) được thực hiện nhằm cung cấp các căn cứ khoa học định lượng về sinh khối và trữ lượng cacbon của rừng Keo tai tượng.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu sinh khối và khả năng tích lũy cacbon của rừng Keo tai tượng thuần loài tại Công ty Lâm nghiệp Lập Thạch – Vĩnh Phúc, góp phần làm cơ sở cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng của rừng trồng Keo tai tượng tại Công ty Lâm nghiệp Lập Thạch.
    • Nghiên cứu sinh khối và lượng tích lũy cacbon trong cây Keo tai tượng và các thành phần của lâm phần.
    • Ước lượng hiệu quả kinh tế từ giá trị hấp thụ $\text{CO}_2$ của rừng Keo tai tượng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các lâm phần rừng trồng Keo tai tượng thuần loài.
  • Giới hạn nghiên cứu: Rừng Keo tai tượng thuần loài 7 tuổi trồng tại Công ty Lâm nghiệp Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc (phạm vi khảo sát chi tiết tại địa bàn xã Vân Trục).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tính toán

Khóa luận vận dụng các phương pháp điều tra rừng truyền thống kết hợp với các hướng dẫn kỹ thuật quốc tế và trong nước về định lượng sinh khối, trữ lượng cacbon rừng:

  • Phương pháp cây tiêu chuẩn (Newbould, 1967): Xác định sinh khối của lâm phần thông qua việc chặt hạ và cân đo chi tiết các bộ phận của cây có thể tích trung bình đại diện cho lâm phần.
  • Tỷ lệ chuyển đổi cacbon sinh khối: Kế thừa phương pháp xác định hàm lượng cacbon bằng 50% sinh khối khô đối với tầng cây cao (căn cứ theo Lý Ý Đức, 1998; Trình Thường Nhâm, 2007; IPCC); 44,46% đối với tầng cây bụi, thảm tươi; và 42,21% đối với tầng thảm mục.
  • Mô hình tính trữ lượng cacbon trong đất: Áp dụng công thức của IPCC (2003): $$\text{SOC} = \text{C}% \times h \times D \times \text{UFC}$$ Trong đó: $\text{SOC}$ là lượng cacbon trong đất ($\text{g/m}^2$), $\text{C}%$ là tỷ lệ phần trăm cacbon trong mẫu đất ($\text{C}% = \text{OC} \times 58%$, với $\text{OC}$ là hàm lượng mùn xác định theo phương pháp Chiurin), $h$ là độ sâu tầng đất lấy mẫu ($30\text{ cm}$), $D$ là dung trọng đất ($\text{g/cm}^3$), $\text{UFC}$ là hệ số chuyển đổi ($100\text{ cm}^2/\text{m}^2$).
  • Hệ số quy đổi $\text{CO}_2$ và định giá: Tỷ lệ quy đổi từ khối lượng cacbon (C) sang $\text{CO}_2$ là $1\text{ tấn C} = 3{,}67\text{ tấn }\text{CO}_2$. Giá trị thương mại ước tính dựa trên đơn giá thị trường quốc tế tại thời điểm nghiên cứu là 5 USD/tấn $\text{CO}_2$ (Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2010; tỷ giá quy đổi ngày 22/04/2013 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 1 USD = 20.945 VNĐ).

Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu

  • Thu thập số liệu ngoại nghiệp:
    • Lập 3 ô tiêu chuẩn (OTC) diện tích $500\text{ m}^2$ ($25\text{ m} \times 20\text{ m}$) tại 3 vị trí địa hình đặc trưng: chân đồi (OTC 1), sườn đồi (OTC 2) và đỉnh đồi (OTC 3).
    • Điều tra tầng cây cao: Đo đường kính ngang ngực $D_{1.3}$ bằng thước kẹp kính (độ chính xác 0,1 cm); chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ và chiều cao dưới cành $H_{dc}$ bằng thước Blume-Leiss kết hợp sào khắc vạch (độ chính xác 0,1 m); đo đường kính tán $D_t$ bằng thước dây; phân loại phẩm chất cây theo 3 cấp: A (tốt), B (trung bình), C (xấu).
    • Điều tra thảm tươi, cây bụi và thảm mục: Lập 5 ô dạng bản (ODB) diện tích $4\text{ m}^2$ ($2\text{ m} \times 2\text{ m}$) cho thảm tươi/cây bụi và 5 ODB diện tích $1\text{ m}^2$ ($1\text{ m} \times 1\text{ m}$) cho thảm mục (4 ô ở 4 góc và 1 ô ở tâm OTC).
    • Khai thác cây tiêu chuẩn: Chặt sát gốc cây tiêu chuẩn ở từng OTC, cân khối lượng tươi riêng biệt cho từng bộ phận (thân, cành, lá, rễ, quả; rễ được đào lấy các rễ có đường kính $> 2\text{ mm}$). Lấy mẫu đại diện $0{,}5\text{ kg}$ mỗi bộ phận về sấy khô kiệt ở nhiệt độ $105^\circ\text{C}$ để xác định tỷ lệ sinh khối khô.
    • Lấy mẫu đất: Lấy mẫu đất phẫu diện theo độ sâu đến $0{,}3\text{ m}$ ($30\text{ cm}$) để phân tích dung trọng và hàm lượng mùn.
  • Phương pháp xử lý nội nghiệp: Sử dụng thống kê toán học ứng dụng trong lâm nghiệp: phân tổ ghép nhóm, tính toán số trung bình gia quyền ($\bar{X}$), sai số tiêu chuẩn ($S$), hệ số biến động ($S%$), sai số tuyệt đối ($A$), sai số tương đối ($A%$). Kiểm tra sự sai khác giữa các vị trí địa hình bằng tiêu chuẩn $U$ của phân bố chuẩn và kiểm định tính thuần nhất về phẩm chất cây bằng tiêu chuẩn Chi bình phương ($\chi^2$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Trên thế giới: Lược sử nghiên cứu sinh khối và năng suất thực vật từ Liebig (1862), Whittaker (1971), Newbould (1967), Gifford (2000), McKenzie (2001); các đánh giá phát thải và tích lũy cacbon của Malhi & Baldocchi (1999), Dixon & Brown (1994), Brown et al. (1986); các khung pháp lý quốc tế như UNFCCC (1992) và Nghị định thư Kyoto (1997).
  • Tại Việt Nam: Các nghiên cứu sinh khối của Đào Thế Tuấn (1954), Nguyễn Hoàng Trí (1986) trên rừng đước, Hà Văn Tuế (1994) trên rừng nguyên liệu giấy Vĩnh Phúc, Lê Hồng Phúc (1996) và Nguyễn Ngọc Lung trên rừng Thông ba lá, Ngô Đình Quế (2005) về mối quan hệ giữa sinh khối và hấp thụ $\text{CO}_2$, Vũ Tấn Phương (2006) về định giá thương mại cacbon rừng.
  • Về cây Keo tai tượng: Tổng hợp các kết quả chọn giống, khảo nghiệm xuất xứ của Lê Đình Khả, Nguyễn Hoàng Nghĩa; mô hình sinh khối cây cá lẻ của Vũ Văn Thông (1998); đặc điểm hình thái, sinh thái học và giá trị kinh tế - môi trường của loài Acacia mangium Willd.

Chương 2: Mục tiêu, giới hạn, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể mục tiêu, đối tượng, hệ thống biểu mẫu điều tra (Biểu 01 đến Biểu 06), phương pháp chọn và chặt hạ cây mẫu, phương pháp phân tích phòng thí nghiệm, hệ thống công thức tính sinh khối tươi, sinh khối khô cho cây cá lẻ và lâm phần, công thức tính cacbon tầng cây cao, thảm tươi, thảm mục, công thức IPCC tính cacbon đất và công thức ước tính giá trị thương mại $\text{CO}_2$.

Chương 3: Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

Mô tả đặc điểm khu vực hoạt động của Công ty Lâm nghiệp Lập Thạch:

  • Tự nhiên: Tọa độ địa lý $21^\circ 23' - 21^\circ 38'$ vĩ độ Bắc, $105^\circ 25' - 105^\circ 32'$ kinh độ Đông; diện tích quản lý 1.525,93 ha trải trên 12 xã thuộc 3 huyện Sông Lô, Lập Thạch, Tam Đảo. Địa hình đồi núi thấp chia cắt trung bình (đỉnh cao nhất 633 m, trung bình 150 m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm $22 - 23^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình năm $1.500 - 1.800\text{ mm}$ (tập trung tháng 6 - 8). Đất phát triển trên đá mẹ sa thạch, granit, phiến thạch; tầng đất dày từ 30 cm đến trên 80 cm.
  • Kinh tế - xã hội: Dân số huyện Lập Thạch năm 2010 là 218.200 người (4 dân tộc: Kinh, Sán Dìu, Cao Lan, Dao/Đại Bản); tỷ lệ hộ nghèo chiếm 23%; tốc độ tăng trưởng GDP năm 2008 đạt 19%/năm (nông lâm nghiệp chiếm 3,45%, công nghiệp chiếm 26,36%, dịch vụ chiếm 30,19%).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương tập trung phân tích các dữ liệu thực nghiệm thu thập từ 3 OTC:

  • Chỉ tiêu sinh trưởng: Đánh giá phân bố $D_{1.3}$, $H_{vn}$ và phẩm chất cây theo 3 vị trí địa hình (chân, sườn, đỉnh).
  • Sinh khối tươi và khô: Định lượng sinh khối của từng bộ phận cây tiêu chuẩn (thân, cành, lá, rễ, quả) và tổng hợp cho toàn lâm phần bao gồm cả thảm tươi và thảm mục.
  • Trữ lượng cacbon và $\text{CO}_2$ hấp thụ: Tính toán trữ lượng cacbon trong sinh khối thực vật, thảm mục và trong đất ở độ sâu 0 - 30 cm; chuyển đổi sang lượng $\text{CO}_2$ tương đương.
  • Hiệu quả kinh tế: Dự toán giá trị thương mại của lượng $\text{CO}_2$ hấp thụ theo đơn giá thị trường.

Chương 5: Kết luận - Tồn tại - Kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về mặt định lượng, chỉ ra những hạn chế do điều kiện thời gian, kinh phí và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, định hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả sinh trưởng và phẩm chất lâm phần Keo tai tượng 7 tuổi

Kết quả điều tra lâm phần tại 3 vị trí địa hình cho thấy:

  • Đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$): Trung bình toàn lâm phần dao động từ $14{,}22\text{ cm}$ đến $14{,}65\text{ cm}$. Vị trí chân đồi đạt lớn nhất ($14{,}65\text{ cm}$), tiếp đến là sườn đồi ($14{,}56\text{ cm}$) và đỉnh đồi ($14{,}22\text{ cm}$). Hệ số biến động $S%$ nằm trong khoảng $13{,}39% - 16{,}81%$. Giá trị kiểm định $|U| < 1{,}96$ cho thấy sự sai khác về đường kính giữa các vị trí địa hình là không có ý nghĩa thống kê.
  • Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$): Dao động từ $15{,}53\text{ m}$ đến $15{,}90\text{ m}$ (sườn đồi đạt $15{,}90\text{ m}$, chân đồi đạt $15{,}88\text{ m}$, đỉnh đồi đạt $15{,}53\text{ m}$). Hệ số biến động $S%$ từ $11{,}39%$ đến $12{,}02%$. Kiểm định $|U| < 1{,}96$ khẳng định chiều cao chưa có sai dị rõ rệt giữa các vị trí.
  • Phẩm chất cây: Vị trí chân đồi có tỷ lệ cây tốt (cấp A) cao nhất ($48{,}21%$), sườn đồi đạt $43{,}86%$, đỉnh đồi đạt $39{,}62%$. Tỷ lệ cây xấu (cấp C) cao nhất ở sườn đồi ($21{,}50%$) và đỉnh đồi ($20{,}76%$), thấp nhất ở chân đồi ($10{,}71%$). Kiểm định Chi bình phương đạt $\chi^2_{\text{tính toán}} = 2{,}955 < \chi^2_{0{,}05(4)} = 9{,}49$, chứng minh cơ cấu phẩm chất cây không có sự sai khác rõ ràng giữa các vị trí lập địa.
Vị trí Số cây điều tra $D_{1.3}$ trung bình (cm) $S$ (cm) $S%$ $H_{vn}$ trung bình (m) $S$ (m) $S%$ Cây cấp A (%) Cây cấp B (%) Cây cấp C (%)
Chân đồi (OTC 1) 56 14,65 1,96 13,39 15,88 1,91 12,02 48,21 41,08 10,71
Sườn đồi (OTC 2) 57 14,56 2,92 16,81 15,90 1,81 11,39 43,86 35,09 21,50
Đỉnh đồi (OTC 3) 53 14,22 2,09 13,93 15,53 1,80 11,62 39,62 39,62 20,76

2. Định lượng sinh khối tươi và sinh khối khô của lâm phần

  • Cây cá lẻ: Thân cây chiếm tỷ trọng sinh khối lớn nhất (trung bình sinh khối tươi thân đạt $134{,}57\text{ kg/cây}$, chiếm $62{,}11%$; sinh khối khô thân đạt $74{,}93\text{ kg/cây}$, chiếm $65{,}23%$). Các bộ phận khác gồm: rễ (khô chiếm $13{,}72%$), cành (khô chiếm $12{,}45%$), lá (khô chiếm $7{,}88%$) và quả (khô chiếm $0{,}72%$).
  • Lâm phần:
    • Sinh khối tươi: Trung bình toàn lâm phần đạt $255{,}02\text{ tấn/ha}$, trong đó tầng cây cao chiếm $241{,}25\text{ tấn/ha}$ ($94{,}60%$), thảm tươi cây bụi chiếm $8{,}50\text{ tấn/ha}$ ($3{,}33%$), thảm mục chiếm $5{,}27\text{ tấn/ha}$ ($2{,}07%$).
    • Sinh khối khô: Trung bình toàn lâm phần đạt $129{,}21\text{ tấn/ha}$, trong đó tầng cây cao chiếm $122{,}26\text{ tấn/ha}$ ($94{,}62%$), thảm tươi cây bụi chiếm $3{,}38\text{ tấn/ha}$ ($2{,}62%$), thảm mục chiếm $3{,}57\text{ tấn/ha}$ ($2{,}76%$). Hàm lượng nước trong cây Keo tai tượng tươi dao động từ $47{,}99%$ đến $50{,}63%$.
Thành phần lâm phần Sinh khối tươi trung bình (tấn/ha) Tỷ lệ tươi (%) Sinh khối khô trung bình (tấn/ha) Tỷ lệ khô (%)
Tầng cây cao 241,25 94,60 122,26 94,62
Tầng cây bụi, thảm tươi 8,50 3,33 3,38 2,62
Tầng thảm mục 5,27 2,07 3,57 2,76
Tổng cộng lâm phần 255,02 100,00 129,21 100,00

3. Trữ lượng cacbon, khả năng hấp thụ $\text{CO}_2$ và giá trị kinh tế

  • Trữ lượng cacbon:
    • Cacbon trong sinh khối thực vật và thảm mục: Trung bình đạt $64{,}14\text{ tấn C/ha}$ (tầng cây cao: $61{,}13\text{ tấn C/ha}$, chiếm $95{,}31%$; cây bụi thảm tươi: $1{,}50\text{ tấn C/ha}$, chiếm $2{,}34%$; thảm mục: $1{,}51\text{ tấn C/ha}$, chiếm $2{,}35%$).
    • Cacbon trong đất (tầng 0 - 30 cm): Trung bình đạt $49{,}74\text{ tấn C/ha}$.
    • Tổng trữ lượng cacbon toàn hệ sinh thái rừng Keo tai tượng 7 tuổi đạt $113{,}88\text{ tấn C/ha}$.
  • Trữ lượng $\text{CO}_2$ hấp thụ: Tổng lượng $\text{CO}_2$ cố định trung bình đạt $417{,}94\text{ tấn }\text{CO}_2\text{/ha}$ (OTC 1: $421{,}29\text{ tấn/ha}$; OTC 2: $454{,}13\text{ tấn/ha}$; OTC 3: $378{,}40\text{ tấn/ha}$).
  • Giá trị kinh tế thương mại $\text{CO}_2$: Với mức giá 5 USD/tấn $\text{CO}_2$ và tỷ giá 20.945 VNĐ/USD, giá trị thương mại từ hấp thụ $\text{CO}_2$ của 1 ha rừng Keo tai tượng 7 tuổi đạt trung bình 2.089,7 USD/ha, tương đương 43.768.995 VNĐ/ha.
Ô tiêu chuẩn (Vị trí) Cacbon sinh khối (tấn C/ha) Cacbon trong đất (tấn C/ha) Tổng Cacbon (tấn C/ha) Tổng $\text{CO}_2$ tích lũy (tấn $\text{CO}_2$/ha) Giá trị thương mại (USD/ha) Thành tiền (VNĐ/ha)
OTC 1 (Chân đồi) 65,03 49,76 114,79 421,29 2.106,5 44.119.654
OTC 2 (Sườn đồi) 70,92 52,83 123,74 454,13 2.270,7 47.558.881
OTC 3 (Đỉnh đồi) 56,48 46,63 103,11 378,40 1.892,0 39.628.452
Trung bình 64,14 49,74 113,88 417,94 2.089,7 43.768.995

Kiến nghị của tác giả

  1. Tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi điều tra trên toàn huyện và các độ tuổi khác nhau để nâng cao độ tin cậy của mô hình.
  2. Kiểm nghiệm và so sánh khả năng hấp thụ cacbon giữa rừng trồng thâm canh thuần loài với các mô hình trồng quảng canh và mô hình Keo tai tượng trồng xen cây gỗ bản địa.
  3. Áp dụng phân tích hóa nghiệm hàm lượng cacbon trực tiếp cho từng bộ phận cây thay vì dùng hệ số cố định để tăng tính chính xác.
  4. Đánh giá toàn diện hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường nhằm đề xuất giải pháp phát triển bền vững rừng Keo tai tượng tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong phạm vi một đề tài tốt nghiệp bậc đại học nên tác giả đã thẳng thắn chỉ ra các tồn tại thực tế:

  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ khảo sát trên một cấp tuổi duy nhất (rừng 7 tuổi) và tập trung tại địa bàn xã Vân Trục, huyện Lập Thạch; chưa mở rộng điều tra toàn diện các xã khác trong vùng lâm trường quản lý.
  • Nội dung kỹ thuật lâm sinh: Chưa theo dõi và thu thập đầy đủ số liệu về nguồn gốc xuất xứ cây giống, quy trình kỹ thuật gieo ươm, lịch sử chăm sóc và sản lượng tăng trưởng hàng năm qua từng giai đoạn khép tán.
  • Phương pháp xác định tỷ lệ cacbon: Do hạn chế về kinh phí và trang thiết bị, tác giả sử dụng hệ số tỷ lệ hàm lượng cacbon quy ước kế thừa từ các công trình trước (50% đối với tầng cây cao) mà chưa tiến hành đốt khô phân tích trực tiếp mẫu sinh khối trên thiết bị phân tích nguyên tố chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn dữ liệu thực nghiệm hữu ích cho các đối tượng và mục đích nghiên cứu sau:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học môi trường tham khảo quy trình điều tra thực địa, phương pháp chọn cây tiêu chuẩn, giải phẫu sinh khối và phương pháp thống kê toán học ứng dụng trong lâm nghiệp.
  • Cán bộ quản lý lâm nghiệp và chủ rừng: Sử dụng số liệu về sinh khối khô, trữ lượng cacbon và dung lượng cố định $\text{CO}_2$ của Keo tai tượng 7 tuổi làm căn cứ xây dựng hồ sơ kỹ thuật cho các dự án chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES), dự án phát triển rừng theo cơ chế tín chỉ cacbon (CDM).
  • Các nghiên cứu so sánh: Dữ liệu về sinh trưởng ($D_{1.3}$, $H_{vn}$) và sinh khối các bộ phận (thân, cành, lá, rễ, thảm mục) là nguồn đối chứng tin cậy cho các nghiên cứu đánh giá lập địa và năng suất rừng trồng họ Đậu (Fabaceae) tại vùng trung du Bắc Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên đối tượng cụ thể nào và ở độ tuổi bao nhiêu?

Nghiên cứu được thực hiện trên rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium Willd) thuần loài ở giai đoạn 7 tuổi tại Công ty Lâm nghiệp Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc (khảo sát thực tế tại xã Vân Trục).

2. Bộ phận nào của cây Keo tai tượng chiếm tỷ lệ sinh khối khô cao nhất?

Thân cây là bộ phận chiếm tỷ trọng sinh khối khô lớn nhất, đạt trung bình $74{,}93\text{ kg/cây}$, tương đương $65{,}23%$ tổng sinh khối khô của cây cá lẻ (biến động từ $64{,}74%$ đến $71{,}46%$ tùy vị trí địa hình). Các bộ phận còn lại gồm rễ ($13{,}72%$), cành ($12{,}45%$), lá ($7{,}88%$) và quả ($0{,}72%$).

3. Trữ lượng cacbon tích lũy trung bình trong toàn hệ sinh thái rừng Keo tai tượng 7 tuổi là bao nhiêu?

Tổng trữ lượng cacbon tích lũy trung bình của toàn hệ sinh thái là $113{,}88\text{ tấn C/ha}$, bao gồm:

  • Sinh khối thực vật và thảm mục: $64{,}14\text{ tấn C/ha}$ (cây cao: 61,13 tấn/ha; thảm tươi: 1,50 tấn/ha; thảm mục: 1,51 tấn/ha).
  • Tầng đất mặt (0 - 30 cm): $49{,}74\text{ tấn C/ha}$.

4. Lượng $\text{CO}_2$ cố định và giá trị thương mại ước tính của 1 ha rừng Keo tai tượng 7 tuổi là bao nhiêu?

Một hecta rừng Keo tai tượng 7 tuổi tại khu vực nghiên cứu tích lũy trung bình $417{,}94\text{ tấn }\text{CO}_2\text{/ha}$. Với đơn giá ước tính 5 USD/tấn $\text{CO}_2$ (tỷ giá 20.945 VNĐ/USD tại thời điểm nghiên cứu năm 2013), giá trị thương mại tương đương 2.089,7 USD/ha hay 43.768.995 VNĐ/ha.

5. Sinh trưởng và cấu trúc chất lượng cây giữa các vị trí địa hình (chân, sườn, đỉnh) có sự khác biệt rõ rệt không?

Các kiểm định thống kê toán học ($U$-test cho $D_{1.3}$, $H_{vn}$ với $|U| < 1{,}96$ và kiểm định $\chi^2$ cho phẩm chất cây với $\chi^2_{\text{tính}} = 2{,}955 < \chi^2_{0{,}05} = 9{,}49$) cho thấy chưa có sự sai khác rõ rệt có ý nghĩa thống kê về đường kính, chiều cao và cơ cấu phẩm chất cây giữa 3 vị trí địa hình. Điều này được giải thích do điều kiện lập địa tương đối đồng nhất và rừng được trồng theo chế độ thâm canh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Chinh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định các chỉ tiêu sinh trưởng, cấu trúc sinh khối và khả năng tích lũy cacbon của rừng trồng Keo tai tượng 7 tuổi tại Công ty Lâm nghiệp Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Kết quả nghiên cứu chứng minh rừng Keo tai tượng thuần loài có khả năng sinh trưởng tốt với sinh khối khô đạt $129{,}21\text{ tấn/ha}$ và tích lũy được $417{,}94\text{ tấn }\text{CO}_2\text{/ha}$ trong toàn hệ sinh thái. Các số liệu thực nghiệm thu được là cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị phục vụ cho công tác định giá rừng, hạch toán dịch vụ môi trường và xây dựng các dự án lâm nghiệp theo Cơ chế phát triển sạch tại địa phương.