BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------- NGUYỄN THỊ MINH PHƢƠNG SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC Ê ĐÊ: NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG TẠI XÃ EABAR, HUYỆN BUÔN ĐÔN, TỈNH ĐẮKLĂK LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2011 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------- NGUYỄN THỊ MINH PHƢƠNG SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC Ê ĐÊ: NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG TẠI XÃ EABAR, HUYỆN BUÔN ĐÔN, TỈNH ĐẮKLĂK Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 603114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC T.S Trần Tiến Khai LỜI CAM ĐOAN TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2011 123doc i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Sinh kế của đồng bào dân tộc Ê đê: nghiên cứu tình huống tại xã Eabar, huyện Buôn Đôn tỉnh ĐắkLăk” là công trình nghiên cứu của bản thân, đƣợc thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát tình hình thực tiễn và dƣới sự hƣớng dẫn của T.S Trần Tiến Khai. Các số liệu, kết quả đƣợc trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất lỳ luận văn nào trƣớc đây.
Nguyễn Thị Minh Phương 123doc ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ GHI TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ CHƢƠNG I.1 Bối cảnh chính sách của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. 2 CHƢƠNG II. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU .2 Các nhân tố sinh kế chính .3 Các yếu tố của chiến lƣợc sinh kế .4 Hệ thống các chiến lƣợc sinh kế hộ .2 Dân tộc thiểu số .2 Đặc điểm đồng bào Ê đê .3 Các nghiên cứu có liên quan. 11 CHƢƠNG III.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Khung phân tích .1 Tài sản sinh kế .3 Kết quả sinh kế .2 Phƣơng pháp lấy mẫu .1 Chọn điểm nghiên cứu.2 Chọn mẫu điều tra .3 Thu thập số liệu .4 Phƣơng pháp phân tích. 17 CHƢƠNG IV. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .1 Điều kiện tự nhiên .2 Điều kiện kinh tế - xã hội .1 Sản xuất nông nghiệp .3 Cơ sở hạ tầng. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Nguồn vốn sinh kế của hộ đồng bào Ê đê tại xã Eabar .1 Vốn con ngƣời .2 Vốn tự nhiên .3 Vốn tài chính .4 Vốn vật chất .2 Bối cảnh dễ bị tổn thƣơng, sự hỗ trợ của Chính phủ cho sinh kế của đồng bào Ê đê .1 Bối cảnh dễ bị tổn thƣơng .3 Chiến lƣợc sinh kế của đồng bào Ê đê .4 Kết quả sinh kế .1 Thu nhập của hộ gia đình .2 Chi tiêu của hộ gia đình .3 Tích lũy của hộ .6 Hoạt động cải thiện chiến lƣợc sinh kế, thoát nghèo.
38 CHƢƠNG VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 46 123doc iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ GHI TẮT BMT : Buôn Ma Thuột NHCS : Ngân hàng chính sách THCS : Trung học cơ sở VND : Đồng Việt Nam TB : Trung bình 123doc v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ Bảng: Trang Bảng 3.1 Thống kê số mẫu điều tra theo buôn 17 Bảng 5.1 Phân loại hộ nghiên cứu 23 Bảng 5.2 Quy mô hộ gia đình, số lao động gia đình, tỷ lệ giới tính và cấu trúc theo nhóm tuổi 24 Bảng 5.3 Giáo dục và trình độ học vấn của hộ 25 Bảng 5.4 Tình trạng sức khỏe 27 Bảng 5.5 Tình hình đất đai của hộ gia đình 28 Bảng 5.6 Tình hình vốn và các nguồn vốn vay của hộ 29 Bảng 5.7 Tài sản phục vụ sinh hoạt 30 Bảng 5.8 Vai trò của các tổ chức xã hội với cộng đồng 31 Bảng 5.9 Vai trò của các nguồn thông tin 32 Bảng 5.10 Cơ cấu chi phí của các nhóm hộ 37 Bảng 5.11 Tích lũy của các nhóm hộ 37 Bảng 5.12 Mô hình SWOT của sinh kế hộ gia đình tại điểm nghiên cứu 38 Hình vẽ: Hình 5.1 Việc sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp 26 Hình 5.2 Cơ cấu nguồn thu của hộ (%) 35 Hình 5.3 Cơ cấu nguồn thu của từng nhóm hộ 36 123doc 1 CHƢƠNG I.1 Bối cảnh chính sách của đề tài Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp với 70% dân số sinh sống ở nông thôn, sinh kế chính của dân cƣ vì thế cũng từ hoạt động sản xuất nông nghiệp là phần lớn.
Phát triển nông nghiệp nông thôn đƣợc xem nhƣ là một phần chính trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc. Việt Nam cũng là một quốc gia với 54 dân tộc anh em cùng sinh sống trong đó đồng bào dân tộc thiểu số là 52/54 chiếm 14% dân số cả nƣớc, trong đó dân tộc Ê đê chiếm 27,5% trong số cộng đồng dân tộc thiểu số (GSO, 2009), là một trong số nhóm các dân tộc thiểu số ít ngƣời cao nhất cƣ trú chủ yếu tại các tỉnh Tây Nguyên. Từ nhiều năm nay trong quá trình phát triển Chính phủ luôn có những chính sách quan tâm hỗ trợ đặc biệt cho nhóm cộng đồng các dân tộc thiểu số phát triển với nhiều chƣơng trình dự án nhƣ chƣơng trình 134, 135… Mục đích của các chƣơng trình này nhằm giúp cải thiện đời sống của cộng đồng các dân tộc thiểu số, góp phần giảm bớt sự chênh lệch trong đời sống Có thể nói hộ gia đình đóng vai trò là nhân tố chính trong việc phát triển, tạo ra của cải vật chất cho gia đình và cho xã hội. Với đặc thù là nƣớc sản xuất nông nghiệp với quy mô nhỏ ở cấp hộ gia đình thì đây là lực lƣợng nòng cốt đóng vai trò quyết định.
Ở khu vực Tây Nguyên, cấu trúc bản làng dựa trên hộ gia đình cũng là thể chế xã hội cơ bản đối với đồng bào dân tộc. Sử dụng các nguồn lực đầu vào nhƣ thế nào đối với nông hộ gia đình để tạo đầu ra tốt nhất, đem lại hiệu quả cho xã hội là điều mà cộng đồng và các nhà làm chính sách muốn hƣớng tới. EaBar là một xã nằm ở phía Đông Nam, huyện Buôn Đôn cách Thành phố Buôn Ma Thuột 10km và cách trung tâm huyện 14km. Tại đây có 10 dân tộc cùng sinh sống (Kinh, Tày, Nùng, Ê đê, M Nông, Mán, Gia Rai, Hoa, Chăm, Giao) trong đó Ê đê chiếm khoảng 19% dân số của huyện với 3.
Đối với cộng đồng dân tộc thiểu số nói chung cũng nhƣ ngƣời Ê đê nói riêng thì sinh kế của họ chủ yếu là trong lĩnh vực nông nghiệp. Tuy nhiên với những hạn chế khác nhau trong việc tiếp thu những kiến thức cũng nhƣ sự tiến bộ khoa học kỹ thuật nên hoạt động sản xuất nông nghiệp hầu nhƣ vẫn theo phƣơng thức canh tác truyền thống , trông chờ nhiều vào tự nhiên do đó rủi ro khá cao. Những năm gần đây với sự biến động bất thƣờng của 123doc 2 thời tiết khí hậu cùng với dịch bệnh trên đàn gia súc đã khiến cho đời sống của ngƣời dân đã khó khăn lại càng khó khăn hơn. Do đó đặt ra nhu cầu tìm hiểu các nguồn sinh kế chính của đồng bào Ê đê là gì? Chiến lƣợc sinh kế của họ nhƣ thế nào? Hoạt động tạo ra thu nhập chính cho nông hộ Ê Đê là gì và họ gặp trở ngại gì trong quá trình sinh sống? Từ đó phát hiện những nhân tố nào có thể giúp hộ thoát nghèo, góp phần nâng cao đời sống đồng bào, tạo nguồn thu nhập ổn định và cao hơn là những câu hỏi chúng ta quan tâm.2 Mục tiêu nghiên cứu Đề tài thông qua điều tra thực tế để đánh giá các mô hình sinh kế và kết quả sinh kế của đồng bào Ê đê tại điểm nghiên cứu, từ đó có thể phát hiện và xác định những lý do có thể dẫn tới việc thoát nghèo của hộ, làm cơ sở cho các kiến nghị chính sách cho sinh kế của hộ gia đình Ê đê tại điểm nghiên cứu 1.3 Câu hỏi nghiên cứu Sinh kế chính của đồng bào dân tộc Ê đê tại xã EaBar, huyện Buôn Đôn, Tỉnh ĐắkLăk là gì? Đâu là lý do có thể thoát nghèo của ngƣời Ê đê tại xã EaBar, huyện Buôn Đôn, Tỉnh ĐắkLăk? 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến đời sống và chiến lƣợc sinh kế của hộ Ê đê tại điểm nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu: Phân tích các tài sản sinh kế; các chính sách và bối cảnh dễ gây tác động tổn thƣơng; phân tích các chiến lƣợc sinh kế của hộ gia đình Ê đê; hoạt động sinh kế và kết quả của hoạt động; đề xuất các hoạt động cũng nhƣ chính sách tác động để cải thiện kết quả sinh kế góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho hộ Ê đê tại điểm nghiên cứu. Không gian nghiên cứu: nghiên cứu dự định đƣợc thực hiện tại 4 buôn của xã EaBar, huyện Buôn Đôn, Tỉnh ĐắkLăk. 123doc 3 Luận văn có kết cấu gồm 6 chƣơng: Chƣơng I: Giới thiệu. Đây là chƣơng giới thiệu bối cảnh và lý do của nghiên cứu, bao gồm thông tin liên quan đến bối cảnh, mục tiêu, câu hỏi, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Chƣơng II: Tổng quan lý thuyết nghiên cứu. Cung cấp các lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan. Chƣơng III: Phƣơng pháp nghiên cứu. Giới thiệu khung phân tích đƣợc áp dụng, trình bày phƣơng pháp lấy mẫu cho nghiên cứu, nguồn dữ liệu và phƣơng pháp phân tích.
Chƣơng IV: Đặc điểm cơ bản địa bàn nghiên cứu. Chƣơng V: Kết quả nghiên cứu. Trình bày kết quả thu đƣợc từ việc thực hiện nghiên cứu Chƣơng VI: Kết luận và kiến nghị 123doc 4 CHƢƠNG II. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 2.1 Định nghĩa Sinh kế là một khái niệm đƣợc sử dụng ngày càng nhiều trong phân tích về nghèo đói và phát triển nông thôn, tuy nhiên cho đến nay vẫn chƣa có một khái niệm thống nhất về định nghĩa này.
Theo từ điển Oxford sinh kế có nghĩa là “phƣơng tiện để sinh sống, phƣơng tiện để hỗ trợ cho cuộc sống và các sinh hoạt”, điều này cho thấy nó không phải đồng nghĩa với thu nhập vì nó hƣớng đến cách thức sinh sống và tồn tại chứ không chỉ là kết quả thu nhập nhận đƣợc. Tuy nhiên trong thực tế khi nghiên cứu ở lĩnh vực phát triển nông thôn, để hiểu về sinh kế không phải là điều đơn giản. Do sự khác biệt về các điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa và thể chế nông thôn nên các khái niệm về sinh kế có thể đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau.