CHƯƠNG 1.s2--s°e<©©E+9eEEY+eEEE+AEEEEAeETkAeerrxerorkssrie 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.1 Mục tiêu chung. -- -- s1 11x 1S TH HH tt 1 I0 003iiốu 0n.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm Vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghién CU .00809658 0586 2 CHƯƠNG 2 TONG QUAN NGHIÊN CỨU.1 Sat lở đất G8 ees eeccceeeccssseseesnsecesseecessnecessnscessnseecsnsscesnnecessnecessnseecsnnecennneeestts 4 2.2 Thiét hại do sat lở đất đá.1 Tác động cla mua .-- G1 1h 9T TH HH HT nh nàn6 2.2 Tác động của mạng lưới SON ngÒI.3 Tác động của địa hình. -- -- -- c c1 1321131 11191111 111111 ng HH re 8 2.4 Tác động của địa chất.5 Tác động của thảm thực Vat .6 Hoạt động của CON TBƯỜI.-- --- 1 3311191119911 91111 vn kg rry 10 2. Các đối tượng chịu thiệt hạại.
Thực trang sat lở đất ở Việt Nam. Chính sách phòng chống sat lớ đất Việt Nam .1 Điều ước QUOC tẾ.--¿- + + 2+ E+EE£EE£EEE2E12E157171121121171711 1111 E1 xe.2 Pháp luật trong NƯỚC .- - --- - -< +++ + kh TH tr 12 CHUONG 3 THUC TRANG SAT LO DAT DA TINH SƠN LA. Đặc điểm tự nhiên tinh Sơn La.ccscsssssssssssscescescessessssesssssessessessesseesesseens 15 BDL Dia Wi .2 Kit Wau occ .3 Đặc điểm tài nguyên nước trên địa bàn. Thực trang sat lớ đất tại tinh Sơn La .1 Thực trạng xảy ta thiệt hại sạt lở đất đá theo các vùng chính .2 Thiệt hại trên địa bàn tinh .3 Chính sách của tỉnh Sơn La trong phòng chống và khắc phục hậu qua sat lớ GAL đá.4 Hoạt động phòng chống sat 16 đất tại tỉnh Sơn La.----°--5-< 29 CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIA CUA NGƯỜI DÂN VE CAC BIEN PHAP DOI VỚI TINH TRANG SAT LO DAT.
Đặc điểm dân CW.- - Gv TH HH TH HH He 37 ALA NIA 0 .6 Nhận xét về tình hình dân cư. Nhu cầu của người dân trong các hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai o Sat 8c: .1 Trong giai đoạn phòng ngừa thién tal .2 Nhu cầu của người dân trong các hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai do sat lở đất đá.rieg 42 CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP DOI VỚI THUC TRANG SAT LO DAT DA TẠI TINH SON LA weessssssssssssssssscsssccnsscesssscsssssssssssssssssssssssecsssessssesessecessseesnsessnsessnssssssesese 46 5.1 Các hoạt động phòng ngiva .2 Các hoạt động ứng JDÌỐ.3 Các hoạt động khắc phục .--s- se se se ssssessesseEssvssessesserserssese 49 TÀI LIEU THAM KHẢO .-- 2-2 5£ ©Ss£Ess£Ss£ESs£Essezssexsersserssersere 5 DANH MỤC VIET TAT KT-XH Kinh tế - xã hội PCTT Phòng chống thiên tai TP Thành phố TX Thị xã VI DANH MỤC CAC BANG BIEU, HÌNH I.1: D6 che phủ rừng phân theo huyện trên địa ban tinh Son La .2: Thống kê thiệt hại sạt lở đất gây ra trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn "0 20 10.3: Bang tong hợp các văn bản tại địa phương.4: _ Tổng hợp tỷ lệ biện pháp phòng ngừa thiên tai khu vực nhà ở, tài sản đã được sử dụng ở điểm khảo sát.- - 5c St EE+EvEEEEEeEeEkrksrererxsree 29 Bảng 3.5: Thực trạng áp dung các biện pháp phòng ngừa sat lở đất, đá tại khu vực ìp° 8 .6: Các công trình tiêu thoát lũ và phòng tránh sat lở bờ sông, suối trên địa 50) 017 .7: Đánh giá sự phối hợp giữa các hộ dân trong khu vực về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai do sat lở đất đá .8: Đánh giá sự tham gia của các hộ láng giéng trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai (Sat lở đất đá).1: Dân số và cơ cấu dân số tỉnh Sơn La.---:---¿©2©5¿2cxz2z+zs+scsz 36 Bảng 4.2: Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi đã qua đào tạo.3: Lao động từ 15 tuổi phân the nghề nghiệp.4: Tỷ lệ số hộ có nhà ở và phân theo loại nhà.-- 2-2 szsz>sz 38 Bảng 4.5: Thu nhập bình quân của các hộ dan theo quy mô thiệt hại.1: Ban đồ tỉnh Sơn La.2: Lượng mưa trung bình tháng trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn từ 2010 đến 2018. HH HH re 17 Hình 3.3: Mối quan hệ giữa mưa và thiệt hại do sạt lở đất đá gây ra trên địa bàn tinh Son La.4: Mối quan hệ giữa lượng mưa và thiệt hại gây ra do lũ quét trên địa bàn huyện Sốp CỘp.-- 2-22 S£22E22EE2EE2EEE211271127112112711221211 21121.1 Tính cấp thiết của đề tài Tài nguyên nước nước có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và đời sống con người nhưng bên cạnh những mặt tích cực là những tác động tiêu cực đo tài nguyên nước mang lại, điển hình là sạt lở đất do dòng chảy và mưa lớn gây những thiệt hại kinh tế, cản trở đời sống sinh hoạt và phát sinh các vấn đề xã hội khác. Trong những năm gần đây, hiện tượng thời tiết ngày càng thất thường gây mưa lớn, cùng với các hoạt động dân sinh như phá rừng, khai khoáng, xây dựng những công trình giao thông, nhà cửa.
thúc đây quá trình tai biến địa chất, đặc biệt là hiện tượng sạt lở đất đá, xảy ra với quy mô ngày càng lớn, mức độ thiệt hại ngày cảng tăng, gây thiệt hại to lớn cho người dân và xã hội. Theo tác giả Trịnh Xuân Hòa và cộng sự (2017), vùng có nguy cơ trượt lở đất đá có nguy cơ cao phân bố trên địa bàn tỉnh Sơn La có tổng diện tích ~4,517.79 km2, chiếm ~32,02 % tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Năm 2019 tổng thiệt hại thiên tai của tỉnh Sơn La ước tính là 462,3 tỷ đồng trong đó thiệt hại về người: 04 người chết, 02 người bị thương. Một trong những giải pháp cho quản lý nguồn nước của thế kỉ tới là giải quyết các biến đổi về nguồn nước như lũ lụt.
Phân tích thực trạng hiện tượng sat lở đất đất trên địa bàn tinh Son La sẽ góp phần xây dựng cơ sở khoa học dé áp dụng các biện pháp phòng chống rủi ro từ tài nguyên nước đồng thời giúp cơ quan xây dựng chính sách có nhìn nhận đúng dé hoàn thiện chính sách phòng chống và giảm thiểu rủi ro phù hợp với thực trạng nhu cầu của người dân trong thời gian tới.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.1 Mục tiêu chung Phân tích thực trạng hiện tượng sạt lở đất đất trên địa bàn tỉnh Sơn La sẽ góp phần xây dựng cơ sở khoa học để áp dụng các biện pháp phòng chống rủi ro từ tài nguyên nước đồng thời giúp cơ quan xây dựng chính sách có nhìn nhận đúng để hoàn thiện chính sách phòng chống và giảm thiểu rủi ro theo đúng nhu cầu thực tế của người dân trong thời gian tới.2 Câu hỏi nghiên cứu e Thực trang sat lở đất ở Son La? e Đối tượng chịu thiệt hai? e Nhu cầu của người dân trong việc phòng chống giảm nhẹ và khắc phục hậu qua sạt lở đất? e Biện pháp đối với tình trạng sạt lở đất theo thực tế nhu cầu người dân tại Sơn La? 1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng sạt lở đất. Phạm vi nghiên cứu: Tỉnh Sơn La, tháng 9 năm 2020 về thực trạng sạt lở đất tại tỉnh Sơn La 1.4 Phương pháp nghiên cứu - Thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập, sao chụp những tài liệu, số liệu đã công bố về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, số liệu thiệt hại do sat lở đất gây ra của một số địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La. - Phương pháp kế thừa: Kế thừa những kết quả điều tra, phân tích, đánh giá, nghiên cứu về đặc điểm tự nhiên của khu vực miền núi phía Bắc; tình hình kinh tế, xã hội của các tỉnh trong vùng nghiên cứu. Kế thừa những kết quả nghiên cứu khoa học được công bố, sản phẩm của các dự án liên quan đến đánh giá thực trạng sạt lở đất đá trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp chỉ số và phương pháp điều tra lịch sử: Được sử dụng nhằm dé phân tích, đánh giá các nguồn tài liệu thứ cấp, trên cơ sở đó xây dựng bức tranh tổng thê về thực trạng triển khai quản lý rủi ro sạt lở đất, đá và các giải pháp phòng chống tại tỉnh Sơn La. - Kỹ thuật sử dụng: Sử dụng các phần mềm máy tính để tra cứu nguồn tài liệu, phần mềm thông kê dé phân tích số liệu, các công cụ tìm kiếm trên Internet dé tra cứu và thu thập thông tin, số liệu phục vụ nghiên cứu, phân tích. Thu thập tài liệu thứ cấp từ Chi cục Thủy lợi, Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn, Chi cục lâm nghiệp, Chi cục kiểm lâm, Chi cục Phát triển nông thôn, Văn phòng chương trình nông thôn mới. Thu thập số liệu về kinh tế - xã hội, số liệu thiên tai.
của một số huyện và xã trên địa bàn tinh Sơn la chịu thiệt hại của sat lở đất đá. Số liệu về thực trạng sạt lở đất đá của các tỉnh thu thập trong 10 đến 20 ngăm gần đây. CHUONG 2 TONG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Sạt lở đất đá Hiện có rất ít học giả, các công bố khoa học ở trong nước đưa ra khái niệm về sạt lở đất đá. Theo tài liệu kỹ thuật quản lý rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu do Tổng cục Thủy lợi (nay là Tổng cục Phòng Chống Thiên tai) công bố thì sat lở đất đá được diễn giải là sự dịch chuyền của đất đá xuống bên dưới sườn dốc.
Hiện tượng sạt lở đất đá có thé là hậu quả của (hoặc là sự kết hợp của) sự xuất hiện các chấn động địa chất tự nhiên (ví dụ như động đất), do hiện tượng phong hóa, hoặc do sự thay đổi độ 4m trong đất, hoặc do sự dịch chuyển của kết cấu bảo vệ 0 phần chân của mái dốc, hoặc do xây dựng công trình trên sườn dốc, hoặc do hiện tượng phong hóa bề mặt sườn dốc và do các tác động của con người làm thay đôi hướng dòng chảy hoặc kêt câu của sườn dôc. Theo giáo trình “Dia lý tự nhiên Việt Nam”, khái niệm về trượt lở đất được diễn giải là hiện tượng đá, đất hay mảnh vỡ trượt trên độ dốc do trọng lực, xảy ra nơi có địa hình dốc. Mặc dù tác dụng của trọng lực là yếu tố chính gây ra trượt lở đất, còn có các yếu tố chỉ phối khác tác động đến trạng thái ôn định của độ dốc ban dau. Sự thay đổi trạng thái ôn định của độ dốc có thé do một số yếu tố gây nên một cách đơn lẻ hay kết hợp, trong đó, có yêu tổ tác động của con người.
Thông thường, các yếu tổ tiên quyết tạo nên các điều kiện đưới bề mặt mà làm cho khu vực đất dốc dễ bị trượt lở, trong khi trượt lở đất thực tế thường doi hỏi một kích hoạt trước khi bị tách ra, trước hết đó là do lượng mưa tập trung với cường độ cao, hoặc do động dat.