Thực trạng sạt lở đất đá tại tỉnh Sơn La và những giải pháp cần thiết

Chuyên khảo phân tích Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nghiên cứu thực trạng sạt lở đất đá tại tỉnh sơn la, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Kinh tế tài nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề

2020

58
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Sạt lở đất đá

2.2. Thiệt hại do sạt lở đất đá

2.2.1. Tác động của mưa

2.2.2. Tác động của mạng lưới sông ngòi

2.2.3. Tác động của địa hình

2.2.4. Tác động của địa chất

2.2.5. Tác động của thảm thực vật

2.2.6. Hoạt động của con người

2.3. Các đối tượng chịu thiệt hại

2.4. Thực trạng sạt lở đất ở Việt Nam

2.5. Chính sách phòng chống sạt lở đất Việt Nam

2.5.1. Điều ước quốc tế

2.5.2. Pháp luật trong nước

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SẠT LỞ ĐẤT ĐÁ TỈNH SƠN LA

3.1. Đặc điểm tự nhiên tỉnh Sơn La

3.2. Đặc điểm tài nguyên nước trên địa bàn

3.3. Thực trạng sạt lở đất tại tỉnh Sơn La

3.3.1. Thực trạng xảy ra thiệt hại sạt lở đất đá theo các vùng chính

3.3.2. Thiệt hại trên địa bàn tỉnh

3.3.3. Chính sách của tỉnh Sơn La trong phòng chống và khắc phục hậu quả sạt lở đất đá

3.3.4. Hoạt động phòng chống sạt lở đất tại tỉnh Sơn La

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CÁC BIỆN PHÁP ĐỐI VỚI TÌNH TRẠNG SẠT LỞ ĐẤT

4.1. Đặc điểm dân cư

4.2. Nhận xét về tình hình dân cư

4.3. Nhu cầu của người dân trong các hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai

4.3.1. Trong giai đoạn phòng ngừa thiên tai

4.3.2. Nhu cầu của người dân trong các hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai do sạt lở đất đá

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI THỰC TRẠNG SẠT LỞ ĐẤT ĐÁ TẠI TỈNH SƠN LA

5.1. Các hoạt động phòng ngừa

5.2. Các hoạt động ứng phó

5.3. Các hoạt động khắc phục

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Nghiên cứu về sạt lở đất tại tỉnh Sơn La là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh biến đổi khí hậu và các hoạt động khai thác tài nguyên. Hiện tượng sạt lở đất đá không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người dân. Theo thống kê, năm 2019, thiệt hại do thiên tai tại Sơn La ước tính lên đến 462,3 tỷ đồng, trong đó có 4 người chết và 2 người bị thương. Việc phân tích thực trạng sạt lở đất sẽ giúp xây dựng cơ sở khoa học cho các biện pháp phòng chống và giảm thiểu rủi ro, đồng thời hỗ trợ cơ quan chức năng trong việc hoàn thiện chính sách phòng chống thiên tai.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích thực trạng sạt lở đất tại tỉnh Sơn La nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho các biện pháp phòng chống rủi ro từ tài nguyên nước. Nghiên cứu sẽ trả lời các câu hỏi như: Thực trạng sạt lở đất ở Sơn La là gì? Ai là đối tượng chịu thiệt hại? Nhu cầu của người dân trong việc phòng chống và khắc phục hậu quả ra sao? Các biện pháp nào cần được áp dụng để giảm thiểu thiệt hại? Những câu hỏi này sẽ được giải quyết thông qua việc thu thập và phân tích dữ liệu từ các nguồn tài liệu thứ cấp và khảo sát thực địa.

II. Thực trạng sạt lở đất tại Sơn La

Tỉnh Sơn La có địa hình phức tạp với nhiều đồi núi, điều này làm tăng nguy cơ sạt lở đất. Các yếu tố như mưa lớn, địa hình dốc, và hoạt động của con người đều góp phần vào tình trạng này. Theo nghiên cứu, diện tích có nguy cơ trượt lở đất đá tại Sơn La chiếm khoảng 32,02% tổng diện tích tự nhiên. Thiệt hại do sạt lở đất không chỉ ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng mà còn gây thiệt hại về người và tài sản. Các chính sách phòng chống thiên tai tại tỉnh đã được triển khai, nhưng vẫn cần cải thiện để đáp ứng nhu cầu thực tế của người dân.

2.1. Nguyên nhân sạt lở đất

Nguyên nhân chính dẫn đến sạt lở đất tại Sơn La bao gồm yếu tố tự nhiên và nhân tạo. Mưa lớn là yếu tố kích hoạt chính, làm tăng áp lực nước trong đất và giảm sức kháng cắt. Địa hình dốc và sự thay đổi đột ngột của độ dốc cũng là nguyên nhân quan trọng. Hoạt động của con người như khai thác tài nguyên, xây dựng công trình cũng làm gia tăng nguy cơ sạt lở đất. Việc hiểu rõ nguyên nhân sẽ giúp xây dựng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn.

III. Giải pháp phòng chống sạt lở đất

Để giảm thiểu thiệt hại do sạt lở đất, cần áp dụng các biện pháp phòng chống hiệu quả. Các hoạt động phòng ngừa như trồng cây xanh, xây dựng hệ thống thoát nước, và cải thiện cơ sở hạ tầng là rất cần thiết. Ngoài ra, việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về nguy cơ sạt lở đất và các biện pháp ứng phó cũng đóng vai trò quan trọng. Chính quyền địa phương cần phối hợp với các tổ chức để triển khai các chương trình đào tạo và tập huấn cho người dân về phòng chống thiên tai.

3.1. Các biện pháp cụ thể

Các biện pháp cụ thể bao gồm: 1) Tăng cường trồng cây xanh trên các sườn đồi để giữ đất; 2) Xây dựng các công trình thoát nước để giảm áp lực nước trên đất; 3) Thực hiện các chương trình giáo dục cộng đồng về phòng chống sạt lở đất. Những biện pháp này không chỉ giúp giảm thiểu thiệt hại mà còn nâng cao khả năng ứng phó của cộng đồng trước các hiện tượng thiên tai.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1.s2--s°e<©©E+9eEEY+eEEE+AEEEEAeETkAeerrxerorkssrie 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.1 Mục tiêu chung. -- -- s1 11x 1S TH HH tt 1 I0 003iiốu 0n.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm Vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghién CU .00809658 0586 2 CHƯƠNG 2 TONG QUAN NGHIÊN CỨU.1 Sat lở đất G8 ees eeccceeeccssseseesnsecesseecessnecessnscessnseecsnsscesnnecessnecessnseecsnnecennneeestts 4 2.2 Thiét hại do sat lở đất đá.1 Tác động cla mua .-- G1 1h 9T TH HH HT nh nàn6 2.2 Tác động của mạng lưới SON ngÒI.3 Tác động của địa hình. -- -- -- c c1 1321131 11191111 111111 ng HH re 8 2.4 Tác động của địa chất.5 Tác động của thảm thực Vat .6 Hoạt động của CON TBƯỜI.-- --- 1 3311191119911 91111 vn kg rry 10 2. Các đối tượng chịu thiệt hạại.

Thực trang sat lở đất ở Việt Nam. Chính sách phòng chống sat lớ đất Việt Nam .1 Điều ước QUOC tẾ.--¿- + + 2+ E+EE£EE£EEE2E12E157171121121171711 1111 E1 xe.2 Pháp luật trong NƯỚC .- - --- - -< +++ + kh TH tr 12 CHUONG 3 THUC TRANG SAT LO DAT DA TINH SƠN LA. Đặc điểm tự nhiên tinh Sơn La.ccscsssssssssssscescescessessssesssssessessessesseesesseens 15 BDL Dia Wi .2 Kit Wau occ .3 Đặc điểm tài nguyên nước trên địa bàn. Thực trang sat lớ đất tại tinh Sơn La .1 Thực trạng xảy ta thiệt hại sạt lở đất đá theo các vùng chính .2 Thiệt hại trên địa bàn tinh .3 Chính sách của tỉnh Sơn La trong phòng chống và khắc phục hậu qua sat lớ GAL đá.4 Hoạt động phòng chống sat 16 đất tại tỉnh Sơn La.----°--5-< 29 CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIA CUA NGƯỜI DÂN VE CAC BIEN PHAP DOI VỚI TINH TRANG SAT LO DAT.

Đặc điểm dân CW.- - Gv TH HH TH HH He 37 ALA NIA 0 .6 Nhận xét về tình hình dân cư. Nhu cầu của người dân trong các hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai o Sat 8c: .1 Trong giai đoạn phòng ngừa thién tal .2 Nhu cầu của người dân trong các hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai do sat lở đất đá.rieg 42 CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP DOI VỚI THUC TRANG SAT LO DAT DA TẠI TINH SON LA weessssssssssssssssscsssccnsscesssscsssssssssssssssssssssssecsssessssesessecessseesnsessnsessnssssssesese 46 5.1 Các hoạt động phòng ngiva .2 Các hoạt động ứng JDÌỐ.3 Các hoạt động khắc phục .--s- se se se ssssessesseEssvssessesserserssese 49 TÀI LIEU THAM KHẢO .-- 2-2 5£ ©Ss£Ess£Ss£ESs£Essezssexsersserssersere 5 DANH MỤC VIET TAT KT-XH Kinh tế - xã hội PCTT Phòng chống thiên tai TP Thành phố TX Thị xã VI DANH MỤC CAC BANG BIEU, HÌNH I.1: D6 che phủ rừng phân theo huyện trên địa ban tinh Son La .2: Thống kê thiệt hại sạt lở đất gây ra trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn "0 20 10.3: Bang tong hợp các văn bản tại địa phương.4: _ Tổng hợp tỷ lệ biện pháp phòng ngừa thiên tai khu vực nhà ở, tài sản đã được sử dụng ở điểm khảo sát.- - 5c St EE+EvEEEEEeEeEkrksrererxsree 29 Bảng 3.5: Thực trạng áp dung các biện pháp phòng ngừa sat lở đất, đá tại khu vực ìp° 8 .6: Các công trình tiêu thoát lũ và phòng tránh sat lở bờ sông, suối trên địa 50) 017 .7: Đánh giá sự phối hợp giữa các hộ dân trong khu vực về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai do sat lở đất đá .8: Đánh giá sự tham gia của các hộ láng giéng trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai (Sat lở đất đá).1: Dân số và cơ cấu dân số tỉnh Sơn La.---:---¿©2©5¿2cxz2z+zs+scsz 36 Bảng 4.2: Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi đã qua đào tạo.3: Lao động từ 15 tuổi phân the nghề nghiệp.4: Tỷ lệ số hộ có nhà ở và phân theo loại nhà.-- 2-2 szsz>sz 38 Bảng 4.5: Thu nhập bình quân của các hộ dan theo quy mô thiệt hại.1: Ban đồ tỉnh Sơn La.2: Lượng mưa trung bình tháng trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn từ 2010 đến 2018. HH HH re 17 Hình 3.3: Mối quan hệ giữa mưa và thiệt hại do sạt lở đất đá gây ra trên địa bàn tinh Son La.4: Mối quan hệ giữa lượng mưa và thiệt hại gây ra do lũ quét trên địa bàn huyện Sốp CỘp.-- 2-22 S£22E22EE2EE2EEE211271127112112711221211 21121.1 Tính cấp thiết của đề tài Tài nguyên nước nước có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và đời sống con người nhưng bên cạnh những mặt tích cực là những tác động tiêu cực đo tài nguyên nước mang lại, điển hình là sạt lở đất do dòng chảy và mưa lớn gây những thiệt hại kinh tế, cản trở đời sống sinh hoạt và phát sinh các vấn đề xã hội khác. Trong những năm gần đây, hiện tượng thời tiết ngày càng thất thường gây mưa lớn, cùng với các hoạt động dân sinh như phá rừng, khai khoáng, xây dựng những công trình giao thông, nhà cửa.

thúc đây quá trình tai biến địa chất, đặc biệt là hiện tượng sạt lở đất đá, xảy ra với quy mô ngày càng lớn, mức độ thiệt hại ngày cảng tăng, gây thiệt hại to lớn cho người dân và xã hội. Theo tác giả Trịnh Xuân Hòa và cộng sự (2017), vùng có nguy cơ trượt lở đất đá có nguy cơ cao phân bố trên địa bàn tỉnh Sơn La có tổng diện tích ~4,517.79 km2, chiếm ~32,02 % tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Năm 2019 tổng thiệt hại thiên tai của tỉnh Sơn La ước tính là 462,3 tỷ đồng trong đó thiệt hại về người: 04 người chết, 02 người bị thương. Một trong những giải pháp cho quản lý nguồn nước của thế kỉ tới là giải quyết các biến đổi về nguồn nước như lũ lụt.

Phân tích thực trạng hiện tượng sat lở đất đất trên địa bàn tinh Son La sẽ góp phần xây dựng cơ sở khoa học dé áp dụng các biện pháp phòng chống rủi ro từ tài nguyên nước đồng thời giúp cơ quan xây dựng chính sách có nhìn nhận đúng dé hoàn thiện chính sách phòng chống và giảm thiểu rủi ro phù hợp với thực trạng nhu cầu của người dân trong thời gian tới.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.1 Mục tiêu chung Phân tích thực trạng hiện tượng sạt lở đất đất trên địa bàn tỉnh Sơn La sẽ góp phần xây dựng cơ sở khoa học để áp dụng các biện pháp phòng chống rủi ro từ tài nguyên nước đồng thời giúp cơ quan xây dựng chính sách có nhìn nhận đúng để hoàn thiện chính sách phòng chống và giảm thiểu rủi ro theo đúng nhu cầu thực tế của người dân trong thời gian tới.2 Câu hỏi nghiên cứu e Thực trang sat lở đất ở Son La? e Đối tượng chịu thiệt hai? e Nhu cầu của người dân trong việc phòng chống giảm nhẹ và khắc phục hậu qua sạt lở đất? e Biện pháp đối với tình trạng sạt lở đất theo thực tế nhu cầu người dân tại Sơn La? 1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng sạt lở đất. Phạm vi nghiên cứu: Tỉnh Sơn La, tháng 9 năm 2020 về thực trạng sạt lở đất tại tỉnh Sơn La 1.4 Phương pháp nghiên cứu - Thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập, sao chụp những tài liệu, số liệu đã công bố về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, số liệu thiệt hại do sat lở đất gây ra của một số địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La. - Phương pháp kế thừa: Kế thừa những kết quả điều tra, phân tích, đánh giá, nghiên cứu về đặc điểm tự nhiên của khu vực miền núi phía Bắc; tình hình kinh tế, xã hội của các tỉnh trong vùng nghiên cứu. Kế thừa những kết quả nghiên cứu khoa học được công bố, sản phẩm của các dự án liên quan đến đánh giá thực trạng sạt lở đất đá trên địa bàn tỉnh Sơn La.

- Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp chỉ số và phương pháp điều tra lịch sử: Được sử dụng nhằm dé phân tích, đánh giá các nguồn tài liệu thứ cấp, trên cơ sở đó xây dựng bức tranh tổng thê về thực trạng triển khai quản lý rủi ro sạt lở đất, đá và các giải pháp phòng chống tại tỉnh Sơn La. - Kỹ thuật sử dụng: Sử dụng các phần mềm máy tính để tra cứu nguồn tài liệu, phần mềm thông kê dé phân tích số liệu, các công cụ tìm kiếm trên Internet dé tra cứu và thu thập thông tin, số liệu phục vụ nghiên cứu, phân tích. Thu thập tài liệu thứ cấp từ Chi cục Thủy lợi, Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn, Chi cục lâm nghiệp, Chi cục kiểm lâm, Chi cục Phát triển nông thôn, Văn phòng chương trình nông thôn mới. Thu thập số liệu về kinh tế - xã hội, số liệu thiên tai.

của một số huyện và xã trên địa bàn tinh Sơn la chịu thiệt hại của sat lở đất đá. Số liệu về thực trạng sạt lở đất đá của các tỉnh thu thập trong 10 đến 20 ngăm gần đây. CHUONG 2 TONG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Sạt lở đất đá Hiện có rất ít học giả, các công bố khoa học ở trong nước đưa ra khái niệm về sạt lở đất đá. Theo tài liệu kỹ thuật quản lý rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu do Tổng cục Thủy lợi (nay là Tổng cục Phòng Chống Thiên tai) công bố thì sat lở đất đá được diễn giải là sự dịch chuyền của đất đá xuống bên dưới sườn dốc.

Hiện tượng sạt lở đất đá có thé là hậu quả của (hoặc là sự kết hợp của) sự xuất hiện các chấn động địa chất tự nhiên (ví dụ như động đất), do hiện tượng phong hóa, hoặc do sự thay đổi độ 4m trong đất, hoặc do sự dịch chuyển của kết cấu bảo vệ 0 phần chân của mái dốc, hoặc do xây dựng công trình trên sườn dốc, hoặc do hiện tượng phong hóa bề mặt sườn dốc và do các tác động của con người làm thay đôi hướng dòng chảy hoặc kêt câu của sườn dôc. Theo giáo trình “Dia lý tự nhiên Việt Nam”, khái niệm về trượt lở đất được diễn giải là hiện tượng đá, đất hay mảnh vỡ trượt trên độ dốc do trọng lực, xảy ra nơi có địa hình dốc. Mặc dù tác dụng của trọng lực là yếu tố chính gây ra trượt lở đất, còn có các yếu tố chỉ phối khác tác động đến trạng thái ôn định của độ dốc ban dau. Sự thay đổi trạng thái ôn định của độ dốc có thé do một số yếu tố gây nên một cách đơn lẻ hay kết hợp, trong đó, có yêu tổ tác động của con người.

Thông thường, các yếu tổ tiên quyết tạo nên các điều kiện đưới bề mặt mà làm cho khu vực đất dốc dễ bị trượt lở, trong khi trượt lở đất thực tế thường doi hỏi một kích hoạt trước khi bị tách ra, trước hết đó là do lượng mưa tập trung với cường độ cao, hoặc do động dat.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu sạt lở đất đá tại Sơn La: Thực trạng và giải pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình sạt lở đất đá tại tỉnh Sơn La, một vấn đề ngày càng nghiêm trọng do biến đổi khí hậu và hoạt động khai thác tài nguyên. Tác giả phân tích nguyên nhân, hiện trạng và đưa ra các giải pháp khả thi nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở gây ra. Bài viết không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về vấn đề này mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản lý và nhà nghiên cứu trong việc xây dựng các chính sách ứng phó hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên nước và ứng phó với thiên tai, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng công trình thủy đánh giá trạng thái ứng suất biến dạng và ổn định đoạn đê xung yếu đề xuất giải pháp khắc phục áp dụng cho đoạn đê sông hồng qua thị xã sơn tây", nơi nghiên cứu về sự ổn định của các công trình thủy lợi. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý xây dựng nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý vận hành hồ chứa nước lanh ra huyện ninh phước tỉnh ninh thuận" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý hồ chứa nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành thủy văn học dự báo lũ và cảnh báo ngập lụt trên sông ngàn sâu khi có ảnh hưởng của hồ chứa" cung cấp thông tin về dự báo lũ và các biện pháp cảnh báo ngập lụt, rất hữu ích cho việc ứng phó với thiên tai.