Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài nguyên nước giữ vai trò thiết yếu đối với hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và đời sống dân sinh. Tuy nhiên, các tác động tiêu cực phát sinh từ nguồn nước, đặc biệt là hiện tượng sạt lở đất do dòng chảy và mưa lớn kéo dài, gây ra những thiệt hại nặng nề về kinh tế, hạ tầng và môi trường. Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu khiến thời tiết diễn biến thất thường, kết hợp với các hoạt động dân sinh như phá rừng, khai khoáng, xây dựng hạ tầng giao thông và nhà ở trên sườn dốc làm gia tăng tần suất và quy mô tai biến địa chất tại khu vực miền núi phía Bắc.

Tại tỉnh Sơn La, sạt lở đất đá là một trong những loại hình thiên tai nghiêm trọng. Theo thống kê của Trịnh Xuân Hòa và cộng sự (2017), diện tích vùng có nguy cơ trượt lở đất đá cao trên địa bàn tỉnh khoảng 4.517,79 km², chiếm xấp xỉ 32,02% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Riêng trong năm 2019, tổng thiệt hại do thiên tai trên địa bàn tỉnh ước tính 462,3 tỷ đồng, làm 04 người chết và 02 người bị thương. Việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá nhu cầu của người dân là cơ sở khoa học quan trọng để áp dụng các giải pháp phòng chống và hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro thiên tai.

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hiện tượng sạt lở đất đá tại tỉnh Sơn La, xây dựng cơ sở khoa học nhằm áp dụng các biện pháp phòng chống rủi ro từ tài nguyên nước; cung cấp căn cứ thực tiễn để cơ quan quản lý hoàn thiện chính sách phòng chống, giảm thiểu rủi ro phù hợp với nhu cầu thực tế của người dân.
  • Câu hỏi/nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Thực trạng sạt lở đất đá tại tỉnh Sơn La diễn ra như thế nào?
    2. Những đối tượng nào chịu thiệt hại do sạt lở đất đá gây ra?
    3. Nhu cầu thực tế của người dân trong việc phòng chống, giảm nhẹ và khắc phục hậu quả sạt lở đất đá là gì?
    4. Các giải pháp nào cần được thực hiện đối với tình trạng sạt lở đất đá căn cứ trên nhu cầu thực tế của người dân địa phương?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hiện tượng sạt lở đất đá và công tác quản lý rủi ro thiên tai liên quan.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Sơn La, tập trung khảo sát tại các huyện/thị xã chịu ảnh hưởng tiêu biểu như Sốp Cộp, Thuận Châu, TP. Sơn La.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thiên tai, khí tượng thủy văn giai đoạn 2010–2018 và khảo sát thực địa phục vụ đề tài vào tháng 9 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề quản lý rủi ro sạt lở đất đá dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết địa mạo, thủy văn và khung khổ pháp lý về phòng chống thiên tai (PCTT):

  • Khái niệm và phân loại:
    • Sạt lở đất đá: Định nghĩa theo Tổng cục Phòng chống Thiên tai là sự dịch chuyển của đất đá xuống bên dưới sườn dốc do chấn động địa chất, phong hóa, thay đổi độ ẩm hoặc can thiệp nhân sinh làm mất chân mái dốc.
    • Phân loại theo Tổng cục Khí tượng Thủy văn: Gồm 4 dạng: Sạt lở đất (ven bờ sông, thung lũng), Trượt lở đất (sườn đồi núi, taluy đường, quy mô từ vài chục vạn đến hàng triệu m³), Sụt lở đất (tuyến đường giao thông, thân đê) và Lở đá (khối đá phong hóa tách rời lăn xuống sườn dốc).
    • Ngưỡng kích hoạt sạt lở theo mưa: Kế thừa các mô hình quốc tế như Caine (1980) với công thức tương quan giữa cường độ mưa $I$ (mm/h) và thời gian mưa $D$ (giờ): $I = 14,82 D^{-0,39}$; mô hình ngưỡng mưa của Larsen và Simon (1993), Corominas và Moya (1999), Brand và cộng sự (1984).
  • Khung chính sách và pháp luật:
    • Quốc tế: Khung hành động Sendai (2015–2030), Hiệp định AADMER của ASEAN, Thỏa thuận COP21 Paris.
    • Trong nước: Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 (chia 3 giai đoạn: Phòng ngừa với 9 nội dung, Ứng phó, Khắc phục hậu quả); Thông tư liên tịch 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT hướng dẫn thống kê thiệt hại; Nghị quyết 76/NQ-CP và Quyết định 44/2014/QĐ-TTg quy định cấp độ rủi ro thiên tai.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn, bản đồ lâm nghiệp và báo cáo thiệt hại từ Chi cục Thủy lợi, Ban Chỉ huy PCTT&TKCN, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Sơn La.
  • Phương pháp kế thừa: Sử dụng cơ sở dữ liệu và kết quả điều tra từ Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia giai đoạn 2016–2020 (mã số KC08/16-20) thực hiện trên địa bàn miền núi phía Bắc.
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích chỉ số và điều tra lịch sử: Xử lý chuỗi dữ liệu thiệt hại 2013–2018, tương quan lượng mưa - sạt lở, cơ cấu nhân khẩu học và tỷ lệ áp dụng biện pháp kỹ thuật.
  • Kỹ thuật hỗ trợ: Sử dụng phần mềm thống kê dữ liệu và phần mềm viễn thám ENVI 5.2 để giải đoán ảnh vệ tinh xác định các yếu tố trắc lượng hình thái (độ dốc 15–45 độ, đứt gãy kiến tạo).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tính cấp thiết, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu của báo cáo chuyên đề tốt nghiệp. Tác giả chỉ rõ bối cảnh Sơn La là địa bàn miền núi có mức độ phân cắt địa hình lớn, mật độ sông suối dày đặc và chịu ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu. Nghiên cứu xác định mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng sạt lở đất đá, làm rõ quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên - kinh tế - xã hội và đánh giá nhu cầu cộng đồng nhằm đề xuất giải pháp thích ứng.

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về sạt lở đất đá, các nguyên nhân tự nhiên và nhân sinh cùng hệ thống chính sách quản lý rủi ro thiên tai tại Việt Nam:

  • Các nhóm nguyên nhân chính: Tác động của mưa (tăng áp lực nước lỗ rỗng, bão hòa đất); mạng lưới sông ngòi chia cắt, dòng chảy dốc; đặc điểm địa hình (độ dốc từ 15 đến 45 độ là dải phát sinh sạt lở mạnh); địa chất và đứt gãy (đá phiến serixit, đá trầm tích biến chất nứt nẻ, vỏ phong hóa dày); độ che phủ thảm thực vật; và hoạt động nhân sinh (mở đường Quốc lộ 6, Quốc lộ 279, khai khoáng, du canh du cư làm suy thoái rừng).
  • Đối tượng chịu ảnh hưởng: Con người, vật nuôi, nhà ở, đất nông nghiệp, hạ tầng giao thông, công trình thủy lợi, trạm y tế, trường học và hệ thống cấp nước sạch.
  • Thực tiễn lịch sử: Điểm lại các đợt lũ quét, sạt lở điển hình ở miền núi phía Bắc (như trận lũ quét suối Nậm Lay năm 1990 làm 82 người chết/mất tích; trận sạt lở năm 2017 tại Mường La, Mù Cang Chải, Hòa Bình làm 71 người chết/mất tích, phá hủy 4.109 ngôi nhà).

Chương 3: Thực trạng sạt lở đất đá tỉnh Sơn La

Chương 3 trình bày chi tiết các đặc điểm tự nhiên, số liệu thống kê thiệt hại và các chính sách, công trình PCTT trên địa bàn tỉnh:

  • Đặc điểm tự nhiên: Khí hậu phân 2 mùa, lượng mưa trung bình năm 1.600 mm, tập trung 72% từ tháng 5 đến tháng 9 (tháng 7–8 đạt xấp xỉ 277 mm/tháng). Hai hệ thống sông chính là Sông Đà (chảy qua tỉnh 238 km, mô đun dòng chảy 33,9 l/s.km²) và Sông Mã (dòng chính 512 km, độ dốc lưu vực 14–17,6%). Độ che phủ rừng bình quân đạt 43,51% (huyện Vân Hồ cao nhất với 56,08%, Mai Sơn thấp nhất với 36,61%).
  • Phân vùng nguy cơ: Trong 206 xã/phường toàn tỉnh, có 82 xã nguy cơ rất cao, 80 xã nguy cơ cao, 42 xã trung bình, 1 xã thấp và 1 xã rất thấp. Các huyện nguy cơ rất cao gồm Mường La, Sốp Cộp, Sông Mã, Quỳnh Nhai; các huyện nguy cơ cao gồm Bắc Yên, Mai Sơn, Mộc Châu, Phù Yên, Yên Châu và TP. Sơn La.
Năm Người chết và mất tích (Người) Người bị thương (Người) Nhà cửa bị ảnh hưởng (Nhà) Thiệt hại nông nghiệp (ha) Công trình thủy lợi, nước sạch hư hỏng (Công trình) Đất đá sạt lở đường giao thông (m³) Tổng thiệt hại ước tính (Tỷ đồng)
2013 2 3 1.401 757 48 - ~200
2014 0 2 244 515 10 - 68,2
2015 0 4 319 2.243 56 - ~150
2016 0 4 1.354 444 42 - ~180
2017 7 5 483 553 17 46.000 1.051,0
2018 0 3 762 727 27 - ~250
  • Mối tương quan lượng mưa - thiệt hại: Giai đoạn 2013–2018 cho thấy năm 2017 có tổng lượng mưa dưới 1.400 mm nhưng thiệt hại cao kỷ lục (1.051 tỷ đồng) do các đợt mưa cực đoan cường suất lớn. Tại huyện Sốp Cộp, lượng mưa ngày từ 60 mm trở lên kết hợp đất bão hòa đã kích hoạt sạt lở nghiêm trọng (năm 2017 thiệt hại trên 41 tỷ đồng, tập trung ở 3 xã: Mường Lạn, Mường Lèo, Mường Và).
  • Hạ tầng công trình tiêu biểu: Hệ thống kè bảo vệ được triển khai gồm Kè suối Muội (Thuận Châu, 1.500 m), Kè suối Tấc (Phù Yên, 6.000 m), Kè suối Nậm La (TP. Sơn La, 12.500 m), Kè Sông Mã (1.945 m), Kè suối Lu (Quỳnh Nhai, 2.975 m), công trình thoát lũ Chiềng La và hồ chứa Bản Mòng.

Chương 4: Đánh giá của người dân về các biện pháp đối với tình trạng sạt lở đất

Chương 4 khảo sát đặc điểm kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cư và phân tích nhu cầu thực tế của người dân đối với công tác PCTT:

  • Đặc điểm dân cư và sinh kế: Dân số toàn tỉnh đạt 1.242,7 nghìn người, mật độ 88 người/km². Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 15 tuổi chỉ đạt 14,6% (năm 2018); 80,61% lao động làm nghề đơn giản. Thu nhập bình quân đầu người đạt 1.483.000 đồng/tháng; tỷ lệ nghèo đa chiều chiếm 36,3%. Nhà đơn sơ chiếm 7,9% (cao gấp 3 lần bình quân cả nước là 2,6%). Cơ cấu dân tộc gồm 12 dân tộc, trong đó người Thái chiếm 54%, Kinh 16,3%, Mông 12%, Mường 8,4%, Dao 2,5%.
  • Tỷ lệ áp dụng biện pháp phòng ngừa:
Quy mô thiệt hại tại điểm khảo sát Kè, tường đá, gia cố sườn dốc Có đập ngăn Bố trí cụm dân cư an toàn Hệ thống hạ tầng kiên cố Sử dụng đất theo quy hoạch Quản lý, bảo vệ thảm phủ thực vật Nâng cao nhận thức, kỹ năng Tổng cộng
Quy mô nhỏ 10% 0% 57% 5% 10% 0% 19% 100%
Quy mô trung bình 23% 0% 23% 32% 0% 5% 18% 100%
Quy mô lớn 33% 0% 10% 10% 5% 29% 14% 100%
Tỷ lệ chung 22% 0% 30% 16% 5% 11% 17% 100%
  • Tại khu vực sản xuất: Biện pháp làm ruộng bậc thang chiếm ưu thế với 51%, tuyên truyền nâng cao nhận thức chiếm 30%, kè/gia cố chiếm 11%, canh tác cải tạo đất dốc chiếm 7%, sử dụng đất theo quy hoạch chiếm 2%.
  • Đánh giá tính tương trợ cộng đồng: 68% hộ dân đánh giá sự phối hợp giữa các hộ là "Rất tốt", 26% "Tốt"; 70% hộ đánh giá sự tham gia của hộ láng giềng là "Rất tốt", 25% "Tốt".
  • Nhu cầu cấp thiết của người dân:
    • Giai đoạn phòng ngừa: 49% rất mong muốn được tập huấn kỹ năng PCTT; 57% rất mong muốn được cung cấp trang thiết bị ứng phó; 32% rất mong muốn và 66% mong muốn có hệ thống cảnh báo sớm kịp thời.
    • Giai đoạn khắc phục: 100% hộ khẳng định tính cấp thiết của việc bảo đảm nơi ở an toàn, lương thực - nước uống, bảo vệ vật nuôi/tài sản và thông tin liên lạc. Về nguyện vọng dài hạn: 96% yêu cầu hỗ trợ đầy đủ thiệt hại; 91% mong muốn bố trí cụm dân cư an toàn; 77% đề nghị xây dựng công trình kè/thoát lũ; 70% mong muốn hỗ trợ cải thiện sinh kế.

Chương 5: Giải pháp đối với thực trạng sạt lở đất đá tại tỉnh Sơn La

Khóa luận xây dựng hệ thống giải pháp phân theo 3 nhóm hoạt động trọng tâm:

  • 5.1 Các hoạt động phòng ngừa: Hoàn thiện quy hoạch phân vùng rủi ro thiên tai; rà soát và lập kế hoạch di dời dân cư vùng xung yếu; tăng cường bảo vệ và trồng rừng phòng hộ đầu nguồn sông Đà, sông Mã; triển khai các trạm đo mưa tự động phục vụ cảnh báo sớm; mở rộng tập huấn kỹ năng PCTT tại cấp cơ sở.
  • 5.2 Các hoạt động ứng phó: Kiện toàn phương án 4 tại chỗ; thiết lập hệ thống thông tin liên lạc thông suốt từ cấp tỉnh đến thôn bản; chủ động phương án sơ tán dân cư khẩn cấp khi có mưa lớn kéo dài; bảo đảm an toàn hệ thống hồ đập, thủy điện nhỏ và các tuyến giao thông huyết mạch.
  • 5.3 Các hoạt động khắc phục: Nhanh chóng thống kê thiệt hại và hỗ trợ kịp thời cây con giống, vật tư để phục hồi sản xuất; triển khai chính sách tín dụng và việc làm ổn định sinh kế; sửa chữa, gia cố công trình kè, kênh mương thủy lợi, trường học, trạm y tế và đường giao thông bị sạt trượt.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Lập bức tranh toàn diện về thiệt hại do sạt lở đất đá tại Sơn La giai đoạn 2013–2018 với mức thiệt hại bình quân 344 tỷ đồng/năm, đỉnh điểm là năm 2017 (1.051 tỷ đồng, 7 người chết, 483 ngôi nhà hư hỏng).
    • Phân vùng mức độ rủi ro chi tiết: xác định 82/206 xã thuộc diện nguy cơ rất cao và 80 xã nguy cơ cao; chỉ ra mối liên hệ nghịch chiều giữa độ che phủ rừng (Mai Sơn 36,61%, Sông Mã 37,54%) và diện tích nguy cơ sạt lở (>50% diện tích tự nhiên).
    • Phản ánh trung thực thực trạng kinh tế - xã hội địa phương: tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp (14,6%), tỷ lệ nghèo đa chiều cao (36,3%), tỷ lệ nhà đơn sơ cao (7,9%) là các yếu tố làm gia tăng mức độ tổn thương của cộng đồng trước thiên tai.
    • Định lượng hóa nhu cầu cộng đồng: chỉ ra 96% người dân mong muốn hỗ trợ khắc phục thiệt hại, 91% muốn tái định cư an toàn, và sự khác biệt về nhu cầu giữa các nhóm quy mô thiệt hại nhỏ, trung bình, lớn.
  • Đóng góp của đề tài: Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng từ góc độ kinh tế tài nguyên và quản lý rủi ro thiên tai, kết nối giữa các quy chuẩn kỹ thuật phòng chống công trình với đánh giá xã hội học hành vi và nhu cầu thực tế của đồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh Sơn La.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra cắt ngang tại thời điểm tháng 9 năm 2020 thuộc chương trình KC08/16-20; chưa thực hiện mô hình hóa không gian 3D chi tiết cho từng điểm trượt lở cục bộ ở cấp thôn bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các mô hình sinh kế thích ứng sau tái định cư; xây dựng khung lượng giá kinh tế tổn thất môi trường và tài nguyên đất phục vụ xây dựng chính sách bảo hiểm rủi ro thiên tai tại vùng Tây Bắc.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế tài nguyên, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi thực hiện đề tài về quản lý rủi ro thiên tai.
  • Cán bộ quản lý tại Chi cục Thủy lợi, Ban Chỉ huy PCTT&TKCN, Chi cục Phát triển nông thôn các tỉnh miền núi phía Bắc trong việc tham khảo số liệu thực tế và xây dựng phương án phòng chống sạt lở phù hợp đặc điểm dân cư bản địa.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu thống kê thiệt hại giai đoạn 2013–2018, danh mục các văn bản chính sách địa phương (Bảng 3.3) và kết quả điều tra xã hội học về tỷ lệ áp dụng biện pháp kỹ thuật tại các điểm khảo sát.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát nào để đánh giá thực trạng và nhu cầu của người dân tại Sơn La? Tác giả kế thừa số liệu điều tra thực địa của Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia giai đoạn 2016–2020 (Mã số Chương trình: KC08/16-20) thực hiện năm 2020, kết hợp số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2010–2018 từ Chi cục Thủy lợi, Chi cục Kiểm lâm và Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Sơn La.

2. Năm nào ghi nhận thiệt hại do sạt lở đất đá lớn nhất tại Sơn La trong giai đoạn 2013–2018? Năm 2017 là năm chịu thiệt hại nặng nhất với tổng giá trị ước tính 1.051 tỷ đồng, làm 7 người chết, 5 người bị thương, 483 ngôi nhà bị ảnh hưởng/sập đổ, 553 ha đất nông nghiệp bị tàn phá và 46.000 m³ đất đá sạt lở xuống hệ thống đường giao thông.

3. Biện pháp phòng ngừa sạt lở nào được áp dụng phổ biến nhất tại khu vực đất sản xuất ở điểm khảo sát? Biện pháp làm ruộng bậc thang chiếm tỷ lệ áp dụng cao nhất với 51%, tiếp theo là biện pháp nâng cao nhận thức, kỹ năng canh tác (30%) và kè/tường đá gia cố sườn dốc (11%).

4. Hai huyện nào tại tỉnh Sơn La có diện tích nguy cơ sạt lở đất đá cao chiếm trên 70% diện tích tự nhiên? Huyện Quỳnh Nhai và huyện Sốp Cộp là hai địa phương có diện tích nguy cơ trượt lở đất đá cao chiếm tỷ lệ lớn nhất, vượt trên 70% tổng diện tích tự nhiên của huyện.

Kết luận

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Lê Phương Quỳnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về sạt lở đất đá tại tỉnh Sơn La. Nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm tự nhiên, độ che phủ rừng và các điều kiện kinh tế - xã hội đối với mức độ tổn thương của người dân trước thiên tai. Các phân tích định lượng về nhu cầu cộng đồng tại điểm khảo sát cung cấp luận cứ khoa học xác đáng, hỗ trợ việc hoạch định chính sách phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai hiệu quả, bền vững tại địa phương.