Nghiên Cứu Rủi Ro Lan Tỏa Của Các Công Ty Niêm Yết Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam

Nghiên cứu rủi ro lan tỏa của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam. Phân tích tác động và đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2024

190
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ RỦI RO LAN TỎA CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1. Cơ sở lý luận về rủi ro lan toả của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán

1.2. Khái niệm rủi ro và phân loại rủi ro trên thị trường chứng khoán

1.3. Rủi ro lan tỏa của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán

1.4. Đo lường rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán

1.5. Tổng quan nghiên cứu về rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán

1.6. Tổng quan các nghiên cứu ngoài nước về rủi ro lan tỏa

1.7. Tổng quan các nghiên cứu trong nước về rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán

1.8. Những hạn chế của các nghiên cứu trước đây và khoảng trống nghiên cứu

1.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Quy trình nghiên cứu

2.3. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

2.4. Dữ liệu của nghiên cứu

2.5. Mô hình nghiên cứu rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.6. Mô hình vector tự hồi quy thay đổi theo thời gian (TVP-VAR)

2.7. Mô hình vector tự hồi quy phân chia theo phân vị (QVAR)

2.8. Giả thuyết nghiên cứu về rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO LAN TỎA TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.1. Tổng quan về Thị trường chứng khoán Việt Nam

3.2. Quá trình hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam

3.3. Diễn biến chỉ số VN-Index và thị trường chứng khoán Việt Nam kể từ khi ra đời cho đến nay

3.4. Kết quả nghiên cứu rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3.5. Đánh giá rủi ro lan tỏa trong cùng một nhóm cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3.6. Ảnh hưởng tương tác giữa các nhóm

3.7. Nghiên cứu bổ sung trường hợp loại bỏ cổ phiếu thuộc nhóm tài chính (VCB) ra khỏi hệ thống

3.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

4.1. Bình luận về kết quả nghiên cứu

4.2. Đề xuất một số hàm ý chính sách

4.3. Đóng góp chính của Luận án

4.4. Hạn chế của Luận án

4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Rủi Ro Lan Tỏa Góc Nhìn Thị Trường VN 55

Thị trường tài chính toàn cầu liên tục biến động, đặc biệt sau sự sụp đổ năm 2020 do COVID-19. Đại dịch này đã gây ra lo ngại về triển vọng kinh tế toàn cầu, khiến nhiều hoạt động kinh tế bị đóng băng. Thị trường chứng khoán chứng kiến sự sụt giảm mạnh, thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu về rủi ro hệ thốngtác động lan truyền rủi ro. Theo Billio và cộng sự (2012), rủi ro hệ thống tài chính đe dọa chức năng và niềm tin vào hệ thống. Mối liên hệ giữa các thị trường cũng trở thành chủ đề tranh luận. Các công cụ kinh tế lượng mới giúp phân tích mối quan hệ giữa rủi ro thị trườngrủi ro tín dụng (Gong và cộng sự, 2019). Tuy nhiên, tác động của đại dịch không chỉ giới hạn ở sức khỏe mà còn tạo ra môi trường kinh tế rủi ro, chịu ảnh hưởng bởi lệnh phong tỏa toàn cầu và triển vọng bi quan. Theo nhiều nghiên cứu, thị trường chứng khoán của hầu hết các quốc gia đều chịu tổn thất nặng nề mặc dù đã áp dụng các biện pháp ngăn chặn.

1.1. Rủi Ro Lan Tỏa Định Nghĩa và Phân Loại Chi Tiết 53

Billio và cộng sự (2012) định nghĩa rủi ro lan tỏa là sự phá sản của một tổ chức có thể lan truyền nhanh chóng đến các tổ chức khác do có mối quan hệ kinh doanh cùng có lợi. Rủi ro lan tỏa có hai loại chính: rủi ro từ các cú sốc tài chính làm cho một tập hợp các tổ chức hoặc thị trường hoạt động không hiệu quả, và rủi ro từ sự thất bại của một hoặc một số tổ chức cụ thể, sau đó lan truyền sang các tổ chức khác do có sự liên kết giữa các tổ chức (Furfine, 2003). Các nhà nghiên cứu đã chú ý đặc biệt đến rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán, dẫn đến những tiến bộ trong các nghiên cứu liên quan (Diebold & Yilmaz, 2014).

1.2. Nghiên Cứu Rủi Ro Lan Tỏa Điểm Mới và Hướng Tiếp Cận 58

Các nghiên cứu về tác động lan tỏa của rủi ro chủ yếu tập trung vào ngành ngân hàng, các tổ chức tài chính niêm yết, giữa các thị trường tài chính hoặc các ngành công nghiệp (Amelia & Philip, 2011; Diebold & Yilmaz, 2014). Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu về rủi ro lan tỏa giữa các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nguyên nhân gây ra sự lan tỏa rủi ro cũng chưa được nghiên cứu đầy đủ, và mối liên hệ với ảnh hưởng của khủng hoảng sức khỏe và tài chính toàn cầu chưa được khai thác nhiều. Luận án này là nghiên cứu đầu tiên áp dụng phương pháp tiếp cận của Diebold và Yilmaz (2012) để giải thích sự lan truyền rủi ro trong biến động thị trường chứng khoán Việt Nam.

II. Thách Thức Đo Lường Rủi Ro Lan Tỏa tại Thị Trường VN 59

Nhận thức được tầm quan trọng của sự lan truyền biến động giữa các ngành, nhưng vẫn chưa có nghiên cứu nào được tiến hành về các cơ chế lan truyền rủi ro trong thị trường tài chính Việt Nam. Nghiên cứu hiện tại mới chỉ tập trung vào tác động một chiều giữa các biến số hay giữa các thị trường. Các nghiên cứu chưa quan tâm tới việc xây dựng một hệ thống và phân tích sự tương tác qua lại giữa các thị trường, để chỉ ra được cơ chế truyền dẫn rủi ro và giải thích được vấn đề liên quan tới nguy cơ rủi ro. Để khắc phục những hạn chế trên, nghiên cứu này lựa chọn một phương pháp tiếp cận mới để đo lường rủi ro lan tỏa của các công ty dựa trên giá cổ phiếu và các số liệu tài chính cơ bản.

2.1. Hạn Chế Nghiên Cứu Cũ Về Rủi Ro Lan Tỏa Điểm Cần Cải Thiện 57

Các nghiên cứu trước đây mới chỉ nghiên cứu về tác động một chiều giữa các biến số hay giữa các thị trường. Các nghiên cứu chưa quan tâm tới việc xây dựng một hệ thống và phân tích sự tương tác qua lại giữa các thị trường, để chỉ ra được cơ chế truyền dẫn rủi ro và giải thích được vấn đề liên quan tới nguy cơ rủi ro. Rủi ro hệ thống tài chính đe dọa “chức năng của hệ thống tài chính” và làm suy giảm “niềm tin của công chúng hoặc sự ổn định của hệ thống tài chính” (Billio và cộng sự, 2012).

2.2. Giải Pháp Tiếp Cận Mới để Đo Lường Rủi Ro Lan Tỏa 54

Để khắc phục những hạn chế trên, tác giả đã lựa chọn một phương pháp tiếp cận mới để đo lường rủi ro lan tỏa của các công ty dựa trên giá cổ phiếu và các số liệu tài chính cơ bản. Luận án này là nghiên cứu đầu tiên áp dụng phương pháp tiếp cận phổ biến của Diebold và Yilmaz (2012) để giải thích sự lan truyền rủi ro trong biến động thị trường chứng khoán Việt Nam. Mục tiêu chính của luận án là giải thích nguồn gốc của sự biến động trong thị trường tài chính Việt Nam.

III. Cách Phân Tích Rủi Ro Lan Tỏa Mô Hình TVP VAR QVAR 59

Luận án sử dụng kỹ thuật véc tơ tự hồi quy (VAR) của Diebold và Yilmaz (2014) kết hợp với phương pháp của Antonakakis và các cộng sự (2017) để tính toán mức độ tương quan với giả định là sự tương quan này thay đổi theo thời gian. TVP-VAR là một phương pháp thay thế cho phương pháp phương pháp dự báo gối đầu (Rolling window) để xem xét các tham số biến động theo thời gian. Bằng cách ước lượng các tham số biến động theo thời gian bằng phương pháp bộ lọc Kalman

3.1. Ưu Điểm TVP VAR Phân Tích Rủi Ro Lan Tỏa Biến Động 54

TVP-VAR là một phương pháp thay thế cho phương pháp phương pháp dự báo gối đầu (Rolling window) để xem xét các tham số biến động theo thời gian. Bằng cách ước lượng các tham số biến động theo thời gian bằng phương pháp bộ lọc Kalman, mô hình TVP-VAR có thể nắm bắt tốt hơn sự thay đổi động của rủi ro lan tỏa trên thị trường.

3.2. Mô Hình QVAR Phân Tích Rủi Ro Lan Tỏa Theo Phân Vị 51

Luận án cũng áp dụng phương pháp hồi quy tính toán tất cả các chỉ số kết nối bằng cách sử dụng mô hình véc tơ tự hồi quy phân vị QVAR. Phương pháp này sẽ giúp cho chúng ta quan sát được vai trò của từng biến (các cổ phiếu) trong mô hình kết nối lan tỏa, từ đó giúp chúng ta đánh giá được cơ chế truyền tải rủi ro trong hệ thống trong ngắn hạn và dài hạn.

3.3. Giả Thuyết Nghiên Cứu Về Rủi Ro Lan Tỏa Thị Trường VN 58

Nghiên cứu này kiểm tra sự ảnh hưởng của các cơ sở hạ tầng kinh tế chính và đại dịch COVID-19 đến sự liên kết giữa các ngành với kỳ vọng sẽ cung cấp những phát hiện quan trọng cho các nhà lập chính sách, Chính phủ và các nhà đầu tư nhằm đưa ra các khuyến nghị chính sách phù hợp cho Chính phủ Việt Nam. Từ đó có thể kiểm soát sự lan truyền biến động giữa nội bộ nhóm cổ phiếu, sự lan tỏa rủi ro giữa các nhóm cổ phiếu.

IV. Thực Trạng Rủi Ro Lan Tỏa Phân Tích Thị Trường VN 58

Luận án phân tích thực trạng rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2017-2023. Nghiên cứu tập trung vào đánh giá rủi ro lan tỏa trong cùng một nhóm cổ phiếu, ảnh hưởng tương tác giữa các nhóm. Phân tích còn được thực hiện trong trường hợp loại bỏ cổ phiếu thuộc nhóm tài chính (VCB) ra khỏi hệ thống để đánh giá tác động.

4.1. Thị Trường Chứng Khoán VN Quá Trình Phát Triển và Biến Động 56

Luận án đánh giá lại quá trình hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam. Diễn biến chỉ số VN-Index kể từ khi ra đời cho đến nay được phân tích, cung cấp bối cảnh cho việc nghiên cứu rủi ro lan tỏa. Diễn biến chỉ số VN-Index kể từ khi ra đời cho đến nay, số lượng tài khoản đầu tư chứng khoán mở hàng năm và diễn biến chỉ số VN-Index thời điểm cuối năm giai đoạn 2000 - 2022. Diễn biến chỉ số VN-Index giai đoạn 2001 - 2023.

4.2. Đánh Giá Rủi Ro Lan Tỏa So Sánh Giữa Các Nhóm Cổ Phiếu 58

Kết quả nghiên cứu rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán Việt Nam được trình bày chi tiết. Đánh giá rủi ro lan tỏa trong cùng một nhóm cổ phiếu được thực hiện, cùng với phân tích ảnh hưởng tương tác giữa các nhóm. Nghiên cứu bổ sung xem xét trường hợp loại bỏ cổ phiếu thuộc nhóm tài chính (VCB) ra khỏi hệ thống để đánh giá tác động lên rủi ro lan tỏa.

V. Hàm Ý Chính Sách Giải Pháp Kiểm Soát Rủi Ro Lan Tỏa 58

Luận án đưa ra các hàm ý chính sách quan trọng dựa trên kết quả nghiên cứu. Các khuyến nghị và chiến lược được đề xuất nhằm ổn định thị trường tài chính Việt Nam trong giai đoạn phục hồi kinh tế - xã hội hậu COVID-19 hoặc giai đoạn có xảy ra những khủng hoảng chính trị trên thế giới. Mục tiêu là hạn chế rủi ro của từng nhóm cổ phiếu và ngăn chặn sự lan tỏa rủi ro giữa các nhóm.

5.1. Các Giải Pháp Ngăn Chặn Rủi Ro Lan Tỏa và Ổn Định Thị Trường 58

Luận án đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hạn chế rủi ro của từng nhóm cổ phiếu và hạn chế sự lan tỏa rủi ro giữa các nhóm trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Các giải pháp này nhằm ngăn chặn nguy cơ khủng hoảng của thị trường tài chính Việt Nam trong giai đoạn phục hồi kinh tế - xã hội hậu COVID-19.

5.2. Đóng Góp và Hạn Chế Của Luận Án Hướng Nghiên Cứu Tương Lai 59

Luận án xác định các đóng góp chính, đồng thời chỉ ra những hạn chế còn tồn tại. Các hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất để mở rộng và hoàn thiện hiểu biết về rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Mức độ hội nhập, tính minh bạch thông tin, quy định thị trườnghệ thống cảnh báo sớm là những yếu tố cần xem xét.

19/05/2025
Nghiên cứu rủi ro lan tỏa của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ RỦI RO LAN TỎA CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 1. Cơ sở lý luận về rủi ro lan toả của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán 1. Khái niệm rủi ro và phân loại rủi ro trên thị trường chứng khoán 1. Tổng quan về thị trường chứng khoán a.

Khái niệm về thị trường chứng khoán Thị trường tài chính gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Trong đó, thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của thị trường vốn, nhằm huy động các nguồn vốn trong xã hội để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Nhà nước,. Nói theo cách khác, thị trường chứng khoán là nơi trao đổi, mua bán các loại chứng khoán hay các giấy tờ có giá. Việc trao đổi, mua bán được thực hiện theo những quy tắc ấn định trước (Nguyễn Thị Minh Huệ và cộng sự, 2019).

Thị trường tài chính Thị trường tiền tệ Thị trường vốn Thị trường chứng Thị trường nợ dài khoán hạn Hình 1. Cơ cấu của thị trường tài chính Nguồn: Tác giả tự tổng hợp Về bản chất, thị trường chứng khoán là nơi tập trung phân phối các nguồn vốn tiết kiệm hay vốn nhàn rỗi tạm thời, nơi giao dịch các công cụ tài chính của thị trường vốn. Các chứng khoán được giao dịch là các công cụ tài chính mà người phát hành 8 đồng ý trả cho nhà đầu tư khoản tiền lãi cùng với khoản gốc vay hoặc đầu tư ban đầu. Chứng khoán có ba thuộc tính là thanh khoản, sinh lời và rủi ro.

Chứng khoán có thể được thể hiện dưới các hình thức khác nhau như bút toán ghi sổ, chứng chỉ hay dữ liệu điện tử. Chứng khoán thường gồm các loại sau đây: - Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ Quỹ; - Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán; - Hợp đồng góp vốn đầu tư; - Các loại chứng khoán khác theo quy định của Bộ Tài chính b. Chủ thể tham gia thị trường chứng khoán Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán có thể là các tổ chức hoặc cá nhân, thường được chia thành 4 nhóm: (1) chủ thể phát hành, (2) nhà đầu tư, (3) các tổ chức cung ứng dịch vụ, (4) cơ quan quản lý và giám sát thị trường. ● Chủ thể phát hành Chủ thể phát hành là những người có nhu cầu về vốn nên huy động bằng cách phát hành chứng khoán và bán cho các nhà đầu tư hoặc những người kinh doanh chứng khoán.

Chủ thể phát hành bao gồm Chính phủ, chính quyền địa phương, quỹ đầu tư và doanh nghiệp. ● Nhà đầu tư Nhà đầu tư có thể là cá nhân hay tổ chức, cũng có thể là trong nước hay ngoài nước. Họ tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường với mục đích kiếm lời. Trong quá trình đầu tư, họ luôn phải cân nhắc giữa lợi nhuận kỳ vọng và rủi ro để lựa chọn ra các hình thức đầu tư phù hợp.

Có thể chia thành 2 loại nhà đầu tư là nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư tổ chức. Nhà đầu tư cá nhân có thể được chia thành nhà đầu tư thận trọng và nhà đầu tư mạo hiểm. Các nhà đầu tư thận trọng là những người không chấp nhận rủi ro nên thường tìm kiếm các khoản đầu tư có lợi nhuận thấp. Ngược lại, những nhà đầu tư mạo hiểm là những nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận rủi ro cao với mức kỳ vọng lợi nhuận cao hơn.

Nhà đầu tư tổ chức là các định chế đầu tư, thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường. Ví dụ: các công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, ngân hàng thương mại, các công ty bảo hiểm… 9 • Cơ quan quản lý thị trường Cơ quan quản lý thị trường là các cơ quan quản lý và giám sát đối với hoạt động của thị trường chứng khoán. Đó có thể là những cơ quan quản lý nhà nước về thị trường chứng khoán (VD: Chính phủ, Quốc hội, Ủy ban chứng khoán, các bộ ngành có liên quan như Bộ Tài chính, Ngân hàng Trung ương, Bộ Tư pháp…) hay các tổ chức tự quản bao gồm Sở giao dịch chứng khoán và Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán. ● Các tổ chức cung ứng dịch vụ trên thị trường chứng khoán Các tổ chức cung ứng dịch vụ chính trên thị trường chứng khoán bao gồm các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty quản lý Quỹ, công ty kiểm toán và công ty đánh giá hệ số tín nhiệm.

Mỗi tổ chức cung ứng các dịch vụ khác nhau nhằm phục vụ cho hoạt động của thị trường chứng khoán được vận hành một cách thuận lợi. - Ngân hàng thương mại: cung cấp các dịch vụ thanh toán cho các giao dịch trên thị trường chứng khoán, bảo quản tài sản cho quỹ đầu tư, định giá tài sản, theo dõi sự tăng giảm của tài sản, đồng thời giám sát và kiểm tra hoạt động của các công ty quản lý quỹ. - Công ty chứng khoán: thường cung ứng các dịch vụ như môi giới chứng khoán, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư và quản lý danh mục đầu tư. - Công ty quản lý quỹ: thực hiện việc nghiên cứu đầu tư, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn đầu tư và tư vấn tài chính, qua đó những hỗ trợ khách hàng tối ưu hóa các khoản đầu tư thông qua các công cụ tài chính.

- Công ty kiểm toán: đóng vai trò xác thực xem báo cáo tài chính có phản ảnh ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của các doanh nghiệp hay không, qua đó đảm bảo tính minh bạch của các thông tin tài chính được công bố. - Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm: đây là những công ty chuyên cung cấp dịch vụ đánh giá về khả năng hoàn trả nợ vay của các nhà phát hành các công cụ nợ như trái phiếu, thương phiếu… Dịch vụ này không những hữu ích cho các nhà phát hành mà còn với cả các nhà đầu tư các công cụ nợ. Với các nhà phát hành công cụ nợ, kết quả xếp hạng tín nhiệm ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của việc phát hành. Với các nhà đầu tư, đây chính là căn cứ để họ đưa ra quyết định lựa chọn đầu tư vào công cụ nợ của nhà phát hành nào.

Trên thế giới có 3 tổ chức xếp hạng nổi tiếng nhất là Moody’s, Standard & Poor’s và Fitch. Hàng hóa của thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán là nơi giao dịch các hàng hóa chứng khoán. Chứng khoán được hiểu là “một tài sản tài chính trong đó xác định số vốn của nhà đầu tư về quyền sở hữu cổ phần trong một công ty phát hành cổ phiếu, hoặc quyền nhận các khoản thanh toán đối với việc nắm giữ trái phiếu của Chính phủ hay công ty phát hành trái phiếu, hoặc các quyền hợp pháp về thu nhập và tài sản trong một thời hạn nào đó” (Huệ và cộng sự, 2019). Một số chứng khoán điển hình bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ Quỹ đầu tư và công cụ phái sinh.

Cổ phiếu: là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành (Phương và cộng sự, 2020). Trái phiếu: là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người đi vay) phải hoàn trả cho chủ sở hữu chứng khoán (chủ nợ) khoản tiền gốc khi đến hạn và khoản tiền lãi trong thời gian nhất định (Phương và cộng sự, 2020). Chứng chỉ Quỹ đầu tư: là chứng khoán nhận quyền sở hữu của người đầu tư đối với một phần vốn góp Quỹ đầu tư chứng khoán. Chứng khoán phái sinh: là một dạng hợp đồng đặc biệt, trong đó xác nhận quyền hoặc nghĩa vụ pháp lý của người tham gia hợp đồng đối với một giao dịch cụ thể nào đó trong tương lai.

Phân loại cổ phiếu Có nhiều cách để phân loại cổ phiếu, tuy nhiên, theo quy mô vốn và mức độ rủi ro khi giao dịch có thể phân loại cổ phiếu thành 3 loại là Bluechip, Midcap và rủi ro. Bluechip: là loại cổ phiếu của công ty có uy tín và tình hình tài chính vững chắc, giá trị vốn hóa thị trường lớn. Như vậy, cổ phiếu của nhưng công ty lớn có thu nhập ổn định, cổ tức thấp và độ rủi ro thấp sẽ được xếp vào nhóm Bluechip. Midcap: là cổ phiếu của các doanh nghiệp quy mô vừa phải, có vốn hóa ở mức trung bình từ 1.000 tỷ đồng đến 10.

Cổ phiếu thuộc nhóm này có yếu tố cơ bản tốt thường sẽ đem lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư trong trung và dài hạn. Nhóm rủi ro: là các cổ phiếu bị cảnh báo nguy cơ huỷ niêm yết do lãi sau thuế công ty mẹ âm tại báo cáo kiểm toán. Rủi ro và phân loại rủi ro trên thị trường chứng khoán a. Rủi ro ● Khái niệm 11 Từ điển tiếng Anh Oxford định nghĩa rủi ro là “cơ hội hoặc khả năng gặp nguy hiểm, mất mát, thương tích hoặc các hậu quả bất lợi khác”.

Từ điển cũng định nghĩa gặp rủi ro là “có nguy cơ gặp nguy hiểm”. Trong bối cảnh này, rủi ro được sử dụng để biểu thị những hậu quả tiêu cực. Cùng quan điểm đó, theo Allan Willet (1951), rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tác động tiêu cực đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Theo Tô Kim Ngọc và Nguyễn Thanh Phương (2015), rủi ro có thể được hiểu là những bất trắc, những nguy hiểm xảy ra.

Như vậy, rủi ro có thể được hiểu là nguy cơ xảy ra những sự kiện không mong muốn và gây ra những tác động tiêu cực đến các cá nhân hay tổ chức. Tuy nhiên, chấp nhận rủi ro cũng có thể mang lại kết quả tích cực. Viện Quản lý Rủi ro (IRM) định nghĩa rủi ro là sự kết hợp giữa xác suất của một sự kiện và hậu quả của nó. Hậu quả có thể đi từ tích cực đến tiêu cực.

Đây là một định nghĩa có tính ứng dụng rộng rãi và thực tế, có thể dễ dàng áp dụng. ISO Guide 73 định nghĩa rủi ro là “tác động của sự không chắc chắn đến các mục tiêu”. Phiên bản cũ hơn của ISO Guide 73 (2002) cũng lưu ý rằng tác động có thể là tích cực, tiêu cực hoặc sai lệch so với dự kiến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Rủi Ro Lan Tỏa Cổ Phiếu Niêm Yết tại Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến cổ phiếu niêm yết trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro mà còn đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến nhà đầu tư. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của thị trường chứng khoán và cách thức bảo vệ tài sản của mình.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Đồ án tốt nghiệp đề tài thuật toán trên nền tảng mạng xã hội năm 2024 và chiến lược đột phá trong xây dựng kênh youtube. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu thêm về các chiến lược và thuật toán có thể áp dụng trong việc phát triển nội dung và tối ưu hóa sự hiện diện trực tuyến, từ đó có thể liên hệ đến việc quản lý rủi ro trong đầu tư chứng khoán.