CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SIÊU ÂM MẢNG ĐIỀU PHA 1. Giới thiệu chung về phương pháp kiểm tra không phá hủy Kiểm tra không phá hủy mẫu NDT (Non - Destructive - Testing) là sử dụng phương pháp vật lý để phát hiện các khuyết tật bên trong cấu trúc của vật liệu, bao gồm các phương pháp dùng để thử nghiệm, kiểm tra, đánh giá, chuẩn đoán và giám sát các sản phẩm mà không làm ảnh hưởng đến khả năng sử dụng của chúng. Trong đó công nghệ siêu âm mảng điều pha Phased Array là một kỹ thuật mới, tiên tiến của phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) sử dụng sóng siêu âm. Phương pháp siêu âm mảng điều pha: Đây là phương pháp kiểm tra không phá hủy mẫu, sử dụng phương pháp sóng siêu âm để phát vào trong vật liệu và ghi nhận các phản xạ của vật liệu trên cơ sở phân tích sóng phản xạ ta có thể phát hiện các khuyết tật bên trong sản phẩm (nếu có).
Kỹ thuật Phased Array cho phép người sử dụng điều khiển các tham số chẳng hạn như góc chùm tia siêu âm và khoảng cách tiêu cự để tạo ra ảnh của phần tử kiểm tra, nâng cao khả năng dò khuyết tật và tăng tốc độ kiểm tra, thêm nữa, với việc sử dụng công nghệ máy tính tiên tiến, dữ liệu có thể được ghi lưu trữ lâu dài cho quá trình xử lý và tạo báo cáo, giao diện người dùng thân thiện và trợ giúp trực tuyến đã mang sức mạnh của kỹ thuật Phased Array cho người sử dụng, các ứng dụng điển hình gồm: kiểm tra khuyết tật mối hàn, cơ khí, kiểm tra trong lĩnh vực hàng Quốc phòng và kiểm tra khuyết tật một số vật liệu phi kim loại như vật liệu hỗn hợp composite, bakelit… Hình 1. Sử dụng thiết bị siêu âm để kiểm tra khuyết tật sản phẩm 2. Ưu điểm và nhược điểm * Ư u đ i ểm 8 Khả năng xuyên thấu cao, có thể phát hiện khuyết tật nhỏ nằm sâu bên trong vật liệu. Có độ chính xác trong việc phát hiện vị trí và kích thước của khuyết tật.
Thời gian kiểm tra nhanh. So với phương pháp kiểm tra phá hủy mẫu là phá hủy mẫu cần kiểm tra làm cho vật mẫu mất đi khả năng sử dụng ban đầu của nó, hơn nữa việc kiểm tra này sẽ lấy kết quả của một hay một vài mẫu đại diện cho toàn bộ sản phẩm điều này gây tổn thất, rất tốn kém và sẽ không thể kiểm tra hết cả lô sản phẩm (nếu cần), do vậy không thể đánh giá chất lượng của tất cả sản phẩm. Phát hiện được các khuyết tật từ yếu tố đầu vào của nguyên vật liệu, loại bỏ được quá trình gia công các sản phẩm lỗi, kém chất lượng o giảm chi phí sản suất. Có thể kiểm tra các thiết bị máy móc của cả hệ thống và dây chuyền trước khi sản xuất nhằm đảm bảo an toàn trong người lao động, từ đó có những thay đổi kịp thời để tránh gây lãng phí và hiệu quả trong công việc.
Không gây nguy hiểm cho con người khi hoạt động và không ảnh hưởng đến thiết bị và vật liệu trong vùng lân cận. Tăng danh tiếng cho nhà sản xuất khi được biết đến như là một nhà sản xuất các sản phẩm có chất lượng. *Nhược điểm Đầu tư thiết bị với chi phí lớn. Khó khăn trong việc kiểm tra các sản phẩm có biên dạng bên ngoài, bên trong phức tạp và các chi tiết thô, hình dạng không đều, kích thước nhỏ hoặc mỏng, hoặc không đồng nhất.
Bề mặt phải được chuẩn bị bằng cách lau chùi, loại bỏ sơn, chất bẩn, bụi. Cần phải sử dụng chất tiếp âm và nêm, đầu dò phải gia công chính xác để có thể tiếp xúc phù hợp với bề mặt mẫu sản phẩm. Hướng của khuyết tật có ảnh hưởng đến khả năng phát hiện khuyết tật. Nhân viên kiểm tra phải có nhiều kinh nghiệm.
Ứng dụng Kiểm tra khuyết tật đường hàn. Kiểm tra khuyết tật chi tiết đúc, chi tiết gia công. Kiểm tra ăn mòn đường ống, bồn áp lực… 9 Hình 2. Kiểm tra khuyết tật của đường hàn, các loại đường ống Có thể siêu âm và phát hiện các khuyết tật như vết nứt, rỗ khí, ngậm xỉ, tách lớp, không ngấu, không thấu trong các mối hàn, kiểm tra ăn mòn của kim loại, tách lớp của vật liệu composite, bakelit… 4.
Các phương pháp kiểm tra siêu âm 4. Phương pháp truyền qua Hình 3. Nguyên lý phương pháp truyền qua Trong phương pháp này, sử dụng hai đầu dò siêu âm. Một là đầu dò phát và một là đầu dò thu.
Các đầu dò này được đặt ở hai bề mặt đối diện của vật thể kiểm tra. Trong phương pháp này, sự hiện diện của khuyết tật trong vật thể kiểm tra được chỉ thị bởi sự giảm biên độ tín hiệu, trong trường hợp khuyết tật lớn thì tín hiệu có thể biến mất hoàn toàn. Phương pháp này được dùng để kiểm tra các thỏi đúc và các vật đúc lớn, đặc biệt khi có sự suy giảm mạnh và có các khuyết tật lớn. Phương pháp này không 10 đưa ra kích thước và vị trí khuyết tật.
Ngoài ra cần có sự tiếp xúc tốt và sự đồng trục về vị trí hai đầu dò.2 Phương pháp xung phản hồi Hình 4. Nguyên lý của phương pháp xung phản hồi Đây là phương pháp phổ biến nhất trong kiểm tra vật liệu bằng siêu âm. Đầu dò phát và thu được đặt cùng một phía của mẫu và hiện diện của một khuyết tật được chỉ thị bằng sự nhận được xung phản hồi trước xung phản hồi đáy. Hầu hết các đầu đều có thể hoạt động ở chế độ thu và phát.
Một vật kiểm tra có các bề mặt song song với nhau không những cho ta một xung phản hồi đáy mà còn cho nhiều xung phản hồi liên tiếp cách đều nhau, tạo ra một dải đo đủ lớn trên màn hình để quan sát. Ta có điều đó vì xung đầu tiên phản xạ từ đáy về đầu dò chỉ truyền một phần nhỏ năng lượng của chùm sóng âm đi đến đầu dò, còn lại năng lượng sẽ phản xạ xuống mặt đáy. Độ cao của các xung phản hồi này sẽ thấp dần do mỗi lần phản xạ năng lượng lại thấp xuống. Trong phương pháp xung phản hồi, có hai cách để truyền sóng siêu âm vào vật thể kiểm tra là: Kỹ thuật chùm tia thẳng và kỹ thuật chùm tia xiên góc.
Phương pháp xung phản hồi dùng những xung siêu âm ngắn thay vì những sóng liên tục. Một chuỗi sóng được tập hợp thành nhóm sóng ngắn, trước hoặc sau nó không có sóng và nói chung thường được coi như là một xung. Phương pháp cộng hưởng Điều kiện cộng hưởng tồn tại khi nào bề dày của vật liệu bằng một nửa hoặc 11 bằng số bước sóng của sóng âm. Phương pháp cộng hưởng siêu âm rất được ưa chuộng trong sử dụng đo bề dày các mẫu mỏng như các ống nhiên liệu của lò phản ứng hạt nhân.
Ngày nay phương pháp này đã được thay thế bằng phương pháp xung phản hồi do thiết kế biến tử đã được cải thiện. Các phương pháp tự động và bán tự động Phương pháp kiểm tra siêu âm bán tự động và những hệ thống điều khiển kiểm tra siêu âm từ xa đang phát triển nhanh chóng, ngày nay nó bao trùm trên tất cả các ngành công nghiệp với nhiều ứng dụng rất đa dạng và phong phú. Một số phương pháp kiểm tra không phá hủy phổ biến tại Việt Nam Phương pháp chụp ảnh phóng xạ (RT) Phương pháp kiểm tra siêu âm (UT) Phương pháp thẩm thấu chất lỏng (PT) Phương pháp kiểm tra hạt từ (MT) Phương pháp kiểm tra dòng xoáy (ET) Phương pháp quang học (VT) Phương pháp chụp ảnh kỹ thuật số (CR&DR) Phương pháp siêu âm mảng điều pha (PAUT) 5.1 Phương pháp kiểm tra không phá hủy RT, PT, MT, ET, VT, (CR&DR) Được sử dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực trong Xã hội, tuy nhiêu trong luận văn chỉ sử dụng phương pháp siêu âm mảng điểu pha để kiểm tra sản phẩm, do vậy cần phải hiểu về cơ sở lý thuyết và nguyên lý của phương pháp đó. Các phương pháp còn lại sẽ nghiên cứu bổ sung sau.2 Cơ sở của phương pháp kiểm tra siêu âm (UT) 5.1 Định nghĩa về phương pháp kiểm tra siêu âm Phương pháp kiểm tra siêu âm sử dụng chùm sóng âm có tần số trên ngưỡng con người nghe được (siêu âm) đập vào vùng cần kiểm tra.
Nếu không có khuyết tật, chùm siêu âm sẽ đi thẳng, còn nếu gặp khuyết tật, chùm siêu âm sẽ phản xạ trở lại, tương tự như tiếng vọng ta nghe được từ vách núi. Thiết bị siêu âm có thể giúp ta thấy được sóng âm phản hồi và từ đó có thể biết được khuyết tật nằm ở đâu trong vật kiểm tra. Dựa vào mức độ mạnh yếu của chùm âm vọng, ta cũng có thể đánh giá được kích thước của khuyết tật.2 Định nghĩa và đặc điểm của sóng siêu âm Sóng siêu âm là tên gọi được sử dụng cho các sóng âm có tần số vượt khỏi dải tần số mà con người nghe được, tức là vượt quá 20kHz. 12 Một số đặc điểm của sóng siêu âm: - Quá trình phản xạ và truyền qua của sóng siêu âm • Khi góc tới thẳng góc Hình 5.
Quá trình phản xạ và truyền qua của sóng siêu âm khi góc tới thẳng góc Khi sóng siêu âm tới thẳng góc với mặt phân cách giữa hai môi trường có âm trở khác nhau thì một phần sóng sẽ bị phản xạ lại và một phần sóng sẽ truyền qua ranh giới này. Phần sóng âm phản xạ hoặc truyền qua phụ thuộc vào sự khác biệt giữa âm trở của hai môi trường. Nếu sự khác biệt này lớn thì phần năng lượng sẽ phản xạ trở lại và một phần nhỏ năng lượng truyền qua ranh giới. Ngược lại nếu sự khác biệt âm trở là nhỏ thì phần lớn năng lượng siêu âm sẽ truyền qua và một phần nhỏ bị phản xạ ngược trở lại.
(1) R: Hệ số phản xạ I i Cường độ sóng siêu âm tới Z 1: Âm trở của môi trường 1 Z 2: Âm trở của môi trường 2 T = ூ௧ ൌ ସଵǤଶ ൌͳെܴ (2) ூ ሺଵାଶሻଶ 13 I t : Cường độ sóng siêu âm truyền qua • Khi góc tới xiên góc L1 ßL Hình 6. Quá trình phản xạ và truyền qua của sóng siêu âm khi góc tới xiên góc DL: Góc tới của sóng dọc DT: Góc phản xạ của sóng ngang ß L: Góc khúc xạ của sóng dọc ß T: Góc khúc xạ của sóng ngang Khi sóng tới xiên góc thì hiện tượng phản xạ và truyền qua trở nên phức tạp hơn.