CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI TỈNH KHÁNH HÒA. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH KHÁNH HÒA 1. Vị trí địa lý Khánh Hòa là một tỉnh nằm ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ, phía Đông giáp với biển Đông, phía Bắc giáp với tỉnh Phú Yên, phía Nam giáp với tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp với hai tỉnh Đắc Lắc và Lâm Đồng, với vị trí từ 11o42’50” đến 12o52’15” độ vĩ Bắc và từ 108o40’33” đến 109o27’55” độ kinh Đông. Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 5.217km2, chiếm 1,58% diện tích cả nước.
Địa hình hẹp và thon ở hai đầu tính theo đường chim bay, từ Nam ra Bắc dài khoảng 160km, từ Tây sang Đông nơi rộng nhất khoảng 60km, nơi hẹp nhất 1 đến 2km ở phía Bắc và 10 đến 15km ở phía Nam (không kể vị trí địa lý huyện đảo Trường Sa). Khánh Hòa nằm trên các trục giao thông quan trọng của cả nước. Quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất chạy qua địa phận 5 huyện, thị, thành phố của tỉnh Khánh Hòa, đó là huyện Vạn Ninh (phía Bắc tỉnh, giáp Phú Yên), thị xã Ninh Hòa, thành phố Nha Trang, huyện Diên Khánh, thành phố Cam Ranh (phía Nam tỉnh, giáp Ninh Thuận). Quốc lộ 26 nối liền Khánh Hòa với các tỉnh vùng Tây Nguyên.
Khu vực thành phố Nha Trang và thành phố Cam Ranh có hệ thống cảng biển và sân bay nối liền Khánh Hòa với cả nước và quốc tế. Địa hình Là tỉnh nằm ở phần cuối của dãy Nam Trường Sơn, cấu trúc địa hình của Khánh Hòa chủ yếu là địa hình miền núi, bán sơn địa có thể chia thành các vùng sau: - Vùng đồi núi và bán sơn địa: núi ở Khánh Hòa phần lớn chỉ có độ cao trên dưới 1. Phía Bắc và Tây Bắc của tỉnh có dãy Tam Phong cùng với dãy núi Đại Lãnh làm thành ranh giới tự nhiên giữa Phú Yên và Khánh Hòa. Dãy Tam Phong gồm ba ngọn núi là Hòn Ngang (1.127m) tiếp nối với dãy Vọng Phu chạy dài sang địa phận tỉnh Đắc Lắc.
Ngoài dãy Tam Phong, vùng này còn có các núi khác có độ cao trên 1.000m như: Dốc Mõ, Đại Đa, Hòn Chảo, Hòn Chát, … Hai huyện miền núi phía Tây của tỉnh là Khánh Sơn và Khánh Vĩnh có núi rừng chiếm hầu hết diện tích, với nhiều núi cao hiểm trở, trong đó có Hòn Giao ở Khánh Sơn cao nhất Khánh Hòa (2. Trang 7 Luận án Thạc sĩ KHKT Nghiên cứu quy hoạch giao thông tỉnh Khánh Hòa - Vùng đồng bằng: do bị một số dãy núi phân cắt, cho nên địa hình đồng bằng Khánh Hòa đã hình thành ba vùng riêng biệt. Đồng bằng Vạn Ninh - Ninh Hòa: diện tích khoảng 200km2, độ cao tuyệt đối 5-15m, bề mặt địa hình nghiêng về phía Đông - Nam. Đồng bằng Diên Khánh - Nha Trang: diện tích gần 300km2, phần phía Tây có độ cao tuyệt đối 10-20m, phần phía Đông có độ cao tuyệt đối dưới 10m, bề mặt địa hình bị phân cắt mạnh bởi các dòng chảy.
Đồng bằng Cam Ranh diện tích khoảng 200km2 bằng phẳng, ít phân cắt, độ cao tăng về phía Tây từ 20-30m. - Vùng bờ biển và thềm ven biển: bờ biển tỉnh Khánh Hòa kéo dài từ mũi Đại Lãnh tới cuối vịnh Cam Ranh, có độ dài khoảng 385km (tính theo mép nước). Bờ biển Khánh Hòa thuộc dạng bờ biển trẻ, quá trình xâm thực, mài mòn và bồi đắp tự nhiên phát triển mạnh. Tài nguyên và khoáng sản • Đất đai Tổng diện tích tự nhiên của Khánh Hòa 5.217km2 bao gồm các nhóm đất chính sau đây: - Đất đỏ, vàng: chiếm 84,4% diện tích tự nhiên của tỉnh được phân bố rộng rãi ở các đồi núi.
Đây là loại đất có khả năng sử dụng để trồng và phát triển các loại cây công nghiệp và cây ăn quả. - Đất cát và cồn cát: chiếm 2,0%, diện tích 10.550ha, phân bố dọc theo bờ biển có độ phì thấp, nghèo mùn, có thể sử dụng để trồng cây ăn quả và trồng rừng ven biển. - Đất phù sa: chiếm 7,6%, diện tích 39.300ha, phân bố tập trung ở các vùng đồng bằng ven biển như Ninh Hòa, Diên Khánh, Vạn Ninh, Cam Ranh. - Đất mặn và phèn mặn: chiếm khoảng 1,5% diện tích tự nhiên tương đương với 7.950 ha, phân bố ven bờ biển Ninh Hòa, Cam Ranh, Vạn Ninh, thích hợp cho sản xuất muối và nuôi trồng thủy sản.
- Đất xám bạc màu: chiếm 4,6%, diện tích 24.250ha là nhóm đất bị thoái hóa và bạc màu một phần do sự tàn phá của thiên nhiên, phần khác do bị khai thác và sử dụng bừa bãi, tùy tiện. • Tài nguyên rừng Tổng diện tích rừng của Khánh Hòa có khoảng 1.558km2, trong đó 64% diện tích rừng sản xuất, 34% là rừng phòng hộ và 2% là diện tích rừng đặc dụng. • Tài nguyên nước Trang 8 Luận án Thạc sĩ KHKT Nghiên cứu quy hoạch giao thông tỉnh Khánh Hòa Mật độ sông suối của Khánh Hòa tương đối dày đặc. Tuy nhiên do cấu tạo địa hình, hầu hết các sông đều ngắn (chiều dài trung bình 10÷15km) và có độ dốc tương đối lớn.
Phần lớn các sông đều bắt nguồn từ miền núi cao, qua các vùng thung lũng, đồng bằng rồi hướng dòng chảy ra biển. Chú ý nhất là sông Cái Nha Trang và sông Cái Ninh Hòa (sông Dinh). Sông Cái Nha Trang bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, có độ dài 79km chảy qua huyện Khánh Vĩnh, Diên Khánh với 7 phụ lưu, lưu lượng trung bình 400m3/s và diện tích lưu vực 1. Sông Cái Ninh Hòa bắt nguồn từ đỉnh Chư Mưng chảy qua địa phận thị xã Ninh Hòa với 2 phụ lưu, có lưu lượng trung bình 400m3/s và diện tích lưu vực 830km2.
• Tài nguyên biển Tỉnh Khánh Hòa có 200km bờ biển, 8 cửa lạch, 10 đầm, 2 bán đảo và trên 200 đảo lớn nhỏ. Bờ biển khúc khuỷu, mớm nước sâu có nhiều điều kiện thuận lợi để hình thành các cảng biển. Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản là một trong những thế mạnh của kinh tế Khánh Hòa. Biển Khánh Hòa còn là nơi ngụ cư của loài chim yến, hàng năm cho phép khai thác từ 2.
• Khoáng sản Khánh Hòa có nguồn khoáng sản đáng chú ý nhất là cát cao cấp có trữ lượng 140 triệu tấn là loại cát có chất lượng cao (hàm lượng SiO2 đạt tới 99,7%) đáp ứng được yêu cầu sản xuất thủy tinh quang học, pha lê và thủy tinh kỹ thuật cao cấp. Ngoài ra còn có nguồn cát vàng (trữ lượng trên 1 tỷ tấn) được phân bố ở các huyện ven biển và rải rác trên các đảo. Ngoài ra còn có Ilmelit trữ lượng 26 vạn tấn (với hàm lượng cao 19÷47,3 kg/m3), đá granite trữ lượng 10 tỷ tấn, cao lanh 70.000 tấn, vàng khoảng 1. Nguồn nước khoáng của Khánh Hòa khá phong phú với trên 10 mỏ được phân bố đồng đều trên địa bàn toàn tỉnh.
Khí hậu, thủy văn Khí hậu Khánh Hòa tương đối ôn hòa do đặc điểm địa hình của núi và biển tạo nên. Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, lượng mưa phân bố không đồng đều cho các tháng trong năm. Lượng mưa trung bình năm 1.500mm, khoảng biến động từ 1. Trang 9 Luận án Thạc sĩ KHKT Nghiên cứu quy hoạch giao thông tỉnh Khánh Hòa Nhiệt độ trung bình năm từ 25-26oC, trong đó tháng có nhiệt độ cao nhất (tháng 6) 28,9oC; tháng có nhiệt độ thấp nhất (tháng 1) 24,5oC.
Số giờ nắng trung bình năm của Khánh Hòa là 2.440 giờ; tháng có số giờ nắng cao nhất (tháng 4) 264 giờ; tháng có số giờ nắng ít nhất (tháng 12) 106 giờ. Điểm nổi bật của chế độ thời tiết Khánh Hòa đó là mùa khô kéo dài tới 8 tháng và lượng mưa chỉ chiếm khoảng 20% tổng lượng mưa cả năm. DÂN CƯ VÀ TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH 1. Dân cư Tính đến ngày 31/12/2010 dân số toàn tỉnh Khánh Hòa có 1.744 người, chiếm 1,34% dân số cả nước và 13,21% dân số vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Mật độ dân số chung toàn tỉnh là 224 người/km2. Trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số của tỉnh Khánh Hòa có xu hướng giảm, năm 2004 là 1,2%/năm, năm 2006 là 1,1%/năm, năm 2008 là 0,9%/năm, năm 2010 chỉ còn 0,8%/năm. Mức độ tăng này chủ yếu do ảnh hưởng của tốc độ tăng dân số tự nhiên. Hiện nay có 32 dân tộc đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, trong đó dân tộc kinh chiếm 95,5%, dân tộc Rắc-lây chiếm 3,17%, dân tộc Hoa chiếm 0,58%, dân tộc Giê Triêng chiếm 0,32%, dân tộc Ê-đê chiếm 0,25%.
Ngoài ra, còn có các dân tộc Tày, Nùng, Mường, Chăm,… cùng sinh sống trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Tổ chức hành chính Khánh Hòa gồm có thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và 6 huyện là Cam Lâm, Vạn Ninh, Khánh Vĩnh, Diên Khánh, Khánh Sơn và huyện đảo Trường Sa. Diện tích và dân số của các đơn vị hành chính trong tỉnh Khánh Hòa xem bảng 1. Các đơn vị hành chính trong tỉnh Khánh Hòa (Tính đến 31/12/2010) Mật độ Đơn vị hành Diện tích Dân số Số thị trấn, dân số chính (Km2) (Người) xã, phường (Người/ Km2) Toàn tỉnh 5.261 376 15 Trang 10 Luận án Thạc sĩ KHKT Nghiên cứu quy hoạch giao thông tỉnh Khánh Hòa Thị xã Ninh Hòa 1.804 194 27 Huyện Cam Lâm 550,3 101.932 185 14 Huyện Vạn Ninh 552,9 127.593 231 13 Huyện Khánh Vĩnh 1.205 29 14 Huyện Diên Khánh 337,6 132.914 394 19 Huyện Khánh Sơn 338,0 21.385 63 8 Huyện Trường Sa 496,3 195 - 3 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Khánh Hòa tháng 12/2010) Trong đó: Thành phố Nha Trang Hiện nay có 27 xã phường, trong đó có 19 phường, 8 xã, nằm gọn trong một vùng thung lũng kề sát ngay bên bờ biển Đông.
Đó là các phường: Vĩnh Trường, Vĩnh Nguyên, Vĩnh Hải, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thọ, Vĩnh Phước, Phước Long, Phước Tân, Phước Tiến, Phước Hòa, Phước Hải, Phương Sơn, Phương Sài, Vạn Thạnh, Vạn Thắng, Xương Huân, Tân Lập, Lộc Thọ, Ngọc Hiệp và các xã Vĩnh Phương, Vĩnh Lương, Vĩnh Trung, Vĩnh Ngọc, Vĩnh Thái, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Thạnh, Phước Đồng. Ngoài đất liền Nha Trang còn có 19 hòn đảo lớn nhỏ nằm rải rác trên biển, trong đó có các đảo lớn như: Hòn Tre với diện tích 36km2. Nha Trang có một vị trí quan trọng, rất thuận lợi cho quan hệ giao lưu và phát triển kinh tế, nhất là kinh tế du lịch. Thành phố Cam Ranh Dân số 122.261 người (mật độ 376 ng/km2), thành phần dân tộc chủ yếu người Kinh và Gia Lai.
Cam Ranh có vị trí tự nhiên và địa hình đặc biệt có tìm năng to lớn mang tầm chiến lược trên cả hai mặt: xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng. Vịnh Cam Ranh là một trong ba hải cảng có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất thế giới.