Tổng quan nghiên cứu

Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay với tổng diện tích tự nhiên lên tới 200.000 ha là một trong những khu rừng đặc dụng có giá trị đa dạng sinh học hàng đầu tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Khu vực này sở hữu hơn 80% diện tích rừng ẩm nhiệt đới đang trong trạng thái nguyên sinh hoặc gần nguyên sinh, tạo môi trường sống lý tưởng cho hàng trăm loài động thực vật. Mặc dù vậy, áp lực sinh kế từ hơn 4.113 hộ gia đình với khoảng 25.000 nhân khẩu sinh sống tại khu vực vùng đệm và vùng lòng chảo sông Nam Ngum đã dẫn đến tình trạng khai thác lâm sản tự phát, thiếu kiểm soát. Nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ (LSNG) tại đây đang đứng trước nguy cơ suy thoái mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng thảm thực vật.

Xuất phát từ thực tiễn đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng đã thực hiện cuộc khảo sát thực địa toàn diện tại địa bàn huyện Tha Pha Bat, tỉnh Bor Ly Kham Xay trong khung thời gian từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 4 năm 2014. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá hiện trạng thành phần loài thực vật cho LSNG, phân tích cấu trúc sinh thái, xác định các nhóm công dụng, làm rõ chuỗi cung ứng thương mại và đánh giá năng lực quản lý của cơ quan chức năng.

Công trình mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi lần đầu tiên thiết lập bộ cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh gồm 165 loài thực vật cho LSNG thuộc 61 họ thực vật tại vườn quốc gia. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực chứng để đề xuất các giải pháp bảo tồn nghiêm ngặt 15 loài thực vật quý hiếm, hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách giao đất khoán rừng, đồng thời thúc đẩy mô hình sinh kế bền vững nhằm nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư bản địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết định danh và phân loại lâm sản ngoài gỗ do Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 1999) ban hành, kết hợp cùng hệ thống phân loại chức năng sinh thái của các học giả lâm nghiệp quốc tế. Theo quan điểm này, LSNG được xác định là toàn bộ các sản phẩm sinh vật có nguồn gốc từ rừng, đất rừng và cây thân gỗ ngoài rừng, loại trừ gỗ lớn thương phẩm.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp Lý thuyết Quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng (Community-Based Forest Resource Management - CBFRM) và Lý thuyết Chuỗi giá trị nông lâm nghiệp nhiệt đới. Hệ thống lý luận này tập trung làm sáng tỏ mối quan hệ tương hỗ giữa ba trụ cột chính: bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển kinh tế hộ gia đình vùng đệm và cơ chế phân chia lợi ích tài nguyên. Đề tài làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm: Lâm sản ngoài gỗ, Tính đa dạng sinh học thực vật, Sinh kế bền vững và Năng lực quản trị rừng đặc dụng. Đồng thời, mô hình phân tích ma trận SWOT được đưa vào để định lượng điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cùng thách thức trong công tác quản lý bảo tồn thực địa.

Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo tính chuẩn xác và đại diện cao của dữ liệu trên quy mô 200.000 ha, nghiên cứu đã phối hợp đồng bộ giữa phương pháp điều tra sinh thái thực địa và phương pháp xã hội học lâm nghiệp:

  • Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn: Thiết lập 9 ô tiêu chuẩn (OTC) với diện tích 1.000 m² mỗi ô (kích thước 40m x 25m, tổng diện tích mẫu 9.000 m²) trải đều trên 4 trạng thái sinh cảnh điển hình: rừng hỗn giao cây lá rộng và lá kim (độ cao lên đến 1.666m), rừng phục hồi sau nương rẫy, rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và trảng cỏ cây bụi. Trong mỗi OTC, bố trí 5 ô dạng bản (ODB) có diện tích 25 m² (kích thước 5m x 5m, tổng cộng 45 ODB) tại 4 góc và vị trí trung tâm để đo đếm tầng cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Triển khai 40 phiếu phỏng vấn bán cấu trúc đối với các hộ gia đình nông thôn, kết hợp phỏng vấn chuyên sâu có định hướng với cán bộ quản lý VQG, thương lái thu mua nông lâm sản và các thầy thuốc bản địa có kiến thức y học cổ truyền sâu rộng.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên có chủ đích theo đường đồng mức địa hình và phân khu sinh cảnh nhằm phản ánh đầy đủ cấu trúc phân bố không gian của các loài thực vật.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu thực địa về đường kính ngang ngực (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn), độ che phủ và tần suất xuất hiện được nhập liệu, mã hóa và xử lý bằng phần mềm chuyên dụng Microsoft Excel và SPSS, kết hợp đối chiếu hệ thống danh lục thực vật theo Sách đỏ Việt Nam và Nghị định quản lý thực vật rừng của Lào.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã ghi nhận và định danh tổng cộng 165 loài thực vật cho lâm sản ngoài gỗ, thuộc 61 họ nằm trong 3 ngành thực vật bậc cao có mạch tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay:

  • Đa dạng về phân loại học: Ngành Hạt kín (Angiospermatophyta) chiếm ưu thế áp đảo toàn diện với 56 họ (chiếm 91,8% tổng số họ) và 158 loài (chiếm 95,7% tổng số loài). Trong đó, các họ chiếm tỷ trọng loài cao nhất gồm họ Cỏ - Poaceae (10 loài), họ Dâu tằm - Moraceae (10 loài), họ Thầu dầu - Euphorbiaceae (9 loài) và họ Cau dừa - Arecaceae (8 loài).
  • Đa dạng về cấu trúc dạng sống: Thực vật thân gỗ chiếm tỷ lệ lớn nhất với 74 loài (tương đương 44,85%), kế tiếp là dạng thân thảo với 53 loài (chiếm 32,12%), dạng dây leo có 30 loài (chiếm 18,18%) và cây bụi chiếm 8 loài (tỷ lệ 4,85%).
  • Đa dạng về công dụng sử dụng: Nhóm cây làm thuốc dẫn đầu với 99 loài (chiếm 60,0% tổng số loài ghi nhận), tiếp theo là nhóm cây dùng làm rau ăn với 33 loài (20,0%), nhóm cây ăn quả với 30 loài (18,18%), cây cảnh với 20 loài (12,12%) và nhóm cung cấp gia vị với 16 loài (9,70%). Về bộ phận sử dụng, lá cây được khai thác nhiều nhất với 48 loài, kế đến là quả với 39 loài, toàn thân 39 loài và thân gỗ 28 loài.
  • Hiện trạng nguồn gen quý hiếm: Phát hiện 15 loài thực vật cho LSNG thuộc diện quý hiếm (chiếm 9,1% tổng số loài điều tra). Trong đó, có 8 loài được ghi danh trong Nghị định quản lý của Lào (gồm 3 loài thuộc cấp Quản lý II như Mặc nưa, Sấu tía, Xoay và 5 loài thuộc cấp Quản lý III) cùng 8 loài thuộc Sách đỏ Việt Nam, đặc biệt có 3 loài đang ở mức Nguy cấp (EN) là Lan Kim tuyến (Anoectochilus lylei), Trầm hương (Aquilaria crassana) và Mặc nưa (Diospyros mollis).

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội của nhóm thực vật thân gỗ (44,85%) và nhóm cây dược liệu (99 loài) phản ánh tính chất điển hình của thảm rừng mưa nhiệt đới gió mùa trên nền địa hình núi cao hiểm trở, nơi có điều kiện thổ nhưỡng phong phú và độ che phủ rừng kín thường xanh đạt trên 35%. Điều này chứng minh tiềm năng nguồn gen thảo dược tại Phou Khao Khouay vô cùng to lớn so với nhiều khu bảo tồn khác trong khu vực Đông Nam Á.

Tuy nhiên, kết quả điều tra xã hội học cũng chỉ ra nghịch lý lớn: nguồn tài nguyên này đang bị khai thác chủ yếu dưới dạng thô sơ, mang tính chất tự phát và tận diệt. Các loài có giá trị thương phẩm cao như Lan Kim tuyến hay Trầm hương bị săn lùng ráo riết bởi mạng lưới thương lái tư nhân, khiến mật độ cá thể ngoài tự nhiên sụt giảm nghiêm trọng.

Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu dạng sống (hình nan quạt thể hiện ưu thế 44,85% của thân gỗ), biểu đồ cột xếp hạng 12 nhóm công dụng và bảng ma trận SWOT 4 góc. Việc mô hình hóa dữ liệu dạng bảng phân tích chuỗi cung ứng cho thấy khâu thu hái và sơ chế tại địa phương chỉ chiếm khoảng 15-20% giá trị gia tăng của sản phẩm hoàn thiện, trong khi phần lớn lợi nhuận tập trung vào khâu thương mại trung gian.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn hiệu quả và phát triển bền vững tài nguyên lâm sản ngoài gỗ tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Hoàn thiện quy hoạch phân khu và ban hành hạn ngạch thu hái bền vững: Ban Quản lý VQG Phou Khao Khouay phối hợp chặt chẽ với chính quyền huyện Tha Pha Bat tiến hành cắm mốc ranh giới bảo tồn nghiêm ngặt, xây dựng quy chế đồng quản lý rừng, phấn đấu giảm thiểu 40% các vụ vi phạm khai thác trái phép đối với các loài thực vật nguy cấp trong giai đoạn 2024-2026.
  • Xây dựng mô hình nông lâm kết hợp gây trồng bán tự nhiên dưới tán rừng: Trạm Khuyến nông - Khuyến lâm tỉnh Bor Ly Kham Xay chủ trì chuyển giao kỹ thuật ươm giống và canh tác các loài thảo dược có giá trị kinh tế cao như Sa nhân, Đinh lăng, Kim tiền thảo cho 500 hộ dân vùng đệm, đặt mục tiêu nâng thu nhập kinh tế hộ gia đình từ lâm nghiệp thêm 25-30% sau 3 năm triển khai.
  • Phát triển chuỗi liên kết giá trị và nâng cao năng lực chế biến tinh: Sở Nông Lâm nghiệp liên kết với các hợp tác xã và doanh nghiệp đầu tư lắp đặt 3 xưởng sơ chế, sấy khô và đóng gói đạt chuẩn xuất khẩu tại các cụm bản trung tâm, giúp gia tăng giá trị thương mại của sản phẩm LSNG thêm 35-50% vào năm 2026, từng bước hạn chế việc xuất bán nguyên liệu thô tiểu ngạch.
  • Tăng cường tuần tra bảo vệ rừng và nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua hương ước bản: Hạt Kiểm lâm VQG phối hợp với ban quản lý 74 thôn bản tổ chức các đợt tuần tra thực địa định kỳ hàng tháng, đồng thời tổ chức tuyên truyền nhằm đạt tỷ lệ 100% người dân ký cam kết bảo vệ thảm thực vật rừng và không khai thác tận diệt trước cuối năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban Quản lý các Vườn Quốc gia và Khu Bảo tồn Thiên nhiên: Cung cấp khung phương pháp luận chuẩn xác về điều tra ô tiêu chuẩn 1.000 m² và hệ thống 165 danh mục loài thực vật để áp dụng trực tiếp vào công tác quy hoạch phân khu bảo tồn và kiểm kê tài nguyên định kỳ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách lâm nghiệp: Cung cấp cơ sở khoa học và phân tích kinh tế hộ gia đình thực chứng giúp Sở Nông Lâm nghiệp hoàn thiện cơ chế giao đất giao rừng, phân bổ hạn ngạch khai thác và xây dựng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Lâm nghiệp: Là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về cấu trúc sinh thái thực vật nhiệt đới, sinh thái học bảo tồn và kỹ thuật xử lý dữ liệu điều tra thực địa kết hợp giữa SPSS và ma trận SWOT.
  • Các tổ chức phi chính phủ và tổ chức bảo tồn quốc tế (IUCN, WWF): Cung cấp số liệu khảo sát xã hội học từ hơn 4.113 hộ dân để thiết kế các chương trình viện trợ phát triển sinh kế bền vững, bảo vệ nguồn gen 15 loài thực vật quý hiếm tại khu vực hạ lưu sông Mekong.

Câu hỏi thường gặp

Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay hiện ghi nhận bao nhiêu loài thực vật cho lâm sản ngoài gỗ?

Nghiên cứu đã thống kê và lập danh lục chi tiết cho 165 loài thực vật cho LSNG thuộc 61 họ và 3 ngành thực vật bậc cao có mạch. Trong đó, Ngành Hạt kín chiếm ưu thế tuyệt đối với 158 loài (đạt 95,7%), tập trung chủ yếu trong các hệ sinh thái rừng lá rộng thường xanh và rừng hỗn giao.

Nhóm công dụng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu thực vật LSNG tại đây?

Nhóm thực vật làm dược liệu chiếm ưu thế vượt trội với 99 loài, tương đương 60,0% tổng số loài ghi nhận. Người dân địa phương thường xuyên thu hái các loài như Sa nhân, Thổ phục linh, Đinh lăng để chăm sóc sức khỏe gia đình và cung cấp cho thị trường thương mại dược liệu.

Có bao nhiêu loài thực vật cho LSNG quý hiếm cần được ưu tiên bảo tồn khẩn cấp?

Đề tài đã xác định 15 loài quý hiếm (chiếm 9,1% tổng số loài), trong đó có 8 loài nằm trong danh mục quản lý của Lào và 8 loài thuộc Sách đỏ Việt Nam. Đặc biệt có 3 loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng ở mức Nguy cấp (EN) là Lan Kim tuyến, Trầm hương và Mặc nưa.

Phương pháp điều tra thực địa nào đã được áp dụng để khảo sát tài nguyên LSNG?

Nghiên cứu áp dụng phương pháp lập 9 ô tiêu chuẩn diện tích 1.000 m² trên các dạng sinh cảnh đặc trưng, kết hợp bố trí 45 ô dạng bản diện tích 25 m² để khảo sát thảm tươi, cây tái sinh, cùng với 40 phiếu phỏng vấn hộ gia đình và tham vấn chuyên gia bản địa.

Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác quản lý và phát triển bền vững LSNG tại khu vực?

Thách thức lớn nhất là áp lực sinh kế của 4.113 hộ dân vùng đệm dẫn đến việc thu hái tự phát, kết hợp với công nghệ chế biến sau thu hoạch còn lạc hậu khiến sản phẩm chủ yếu bán thô với giá trị kinh tế thấp, thiếu chuỗi cung ứng gắn kết bền vững.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng thành công bộ cơ sở dữ liệu toàn diện về 165 loài thực vật cho lâm sản ngoài gỗ thuộc 61 họ tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay, khẳng định ưu thế tuyệt đối của Ngành Hạt kín với 95,7% số loài.
  • Xác định rõ nét cấu trúc dạng sống với sự chiếm ưu thế của cây thân gỗ (44,85%) và nhóm công dụng dược liệu (99 loài), phản ánh tiềm năng sinh học phong phú của hệ sinh thái rừng nhiệt đới.
  • Định danh và cảnh báo hiện trạng nguy cấp của 15 loài thực vật quý hiếm có giá trị bảo tồn cấp quốc gia và quốc tế, tiêu biểu như Lan Kim tuyến, Trầm hương và Mặc nưa.
  • Phân tích sâu sắc chuỗi giá trị thị trường và nhận diện những điểm nghẽn trong công tác quản lý tài nguyên của hơn 4.113 hộ dân sinh sống tại vùng đệm.
  • Thiết lập hệ thống 4 giải pháp đồng bộ kết hợp giữa bảo tồn nghiêm ngặt, giao khoán đất rừng, phát triển vùng trồng dược liệu bán tự nhiên và liên kết chuỗi chế biến thương mại.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc, góp phần hoàn thiện chiến lược quản lý rừng đặc dụng bền vững tại CHDCND Lào trong giai đoạn mới. Để phát huy tối đa giá trị nghiên cứu, các cơ quan chức năng cần nhanh chóng triển khai nhân rộng mô hình trồng cây dược liệu dưới tán rừng trong giai đoạn 2024-2026. Hãy chung tay hành động vì sự phát triển hài hòa giữa bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng địa phương.