MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Nội dung và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài .3 TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHÁP LÝ. Tổng quan của đề tài. Các khái niệm về đánh giá rủi ro .2 Định nghĩa rủi ro .3 Phân loại rủi ro .4 Các khái niệm về rủi ro hàng hải .5 Đánh giá rủi ro cho các hoạt động trên tàu biển.6 Quản lý rủi ro .7 Đảm bảo tính liên tục và mềm dẻo trong công tác đánh giá rủi ro .8 Yếu tố con người trong công tác đánh giá rủi ro.1 Qui định về đánh giá rủi ro trong Bộ luật Quản lý an toàn quốc tế (ISM Code) .2 Sự phát triển những Quy định về dầu khí ngoài khơi của các quốc gia lớn .3 Những quy định về dầu khí ngoài khơi của Việt Nam .18 iv CHƯƠNG 2.19 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC DẦU KHÍ NGOÀI KHƠI.
Tổng quan về hoạt động khai thác thăm dò dầu khí tại Việt nam .1 Cảng Dầu khí ngoài khơi mỏ Bạch Hổ – Mỏ Rồng .2 Cảng Dầu khí ngoài khơi mỏ Rạng Đông .3 Cảng Dầu khí ngoài khơi mỏ Tê Giác Trắng .4 Cảng Dầu khí ngoài khơi Biển Đông .5 Cảng Dầu khí ngoài khơi Mỏ Rồng Đôi – Rồng Đôi Tây .6 Cảng Dầu khí ngoài khơi Mỏ Chim Sáo .7 Cảng Dầu khí ngoài khơi Mỏ Đại Hùng .8 Cảng dầu khí ngoài khơi Cửu long JOC. Những rủi ro tiềm ẩn liên quan đến hoạt động khai thác dầu khí ngoài khơi 27 2.1 Hoạt động khai thác .2 Quá trình hoạt động khoan .3 Hoạt động xây dựng và bảo dưỡng .4 Sự an toàn cho con người .3 Một số thảm họa trên thế giới .1 Thảm họa Piper Alpha .2 Thảm họa Exxon Valdez Oil Spill .3 Thảm họa Deep Water Horizon .34 MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI ĐỘI TÀU DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ. Quản lý sự không phù hợp, cận nguy, sự cố/ tai nạn và ngăn ngừa tái diễn .1 Các khái niệm .2 Báo cáo rủi ro .3 Phân tích báo cáo, điều tra, hành động khắc phục phòng ngừa .2 Đánh giá rủi ro và phân tích an toàn công việc .1 Các khái niệm .2 Phân tích các nguy cơ từ công việc .3 Phân tích an toàn công việc .4 Yêu cầu về đánh giá rủi ro .5 Xác định rủi ro mới trên tàu .3 Thiết lập các quy trình hoạt động thiết yếu trên tàu dịch vụ dầu khí .1 Hoạt động then chốt trên tàu .2 Công việc trong khu vực kín .3 Gia công nóng .4 Làm việc ở khu vực có điện thế cao .5 Làm việc trên xuồng cao tốc cứu hộ .6 Sử dụng thẻ cảnh báo an toàn (Lock out - Tag out) .7 Tàu trong khu vực có điều kiện thời tiết xấu, vùng biển hạn hẹp, mật độ giao thông cao, nghi ngờ có cướp biển .8 Hoạt động kiểm soát rượu cồn và chất ma túy. Thiết lập quy trình nhận dầu nhiên liệu trên tàu dịch vụ dầu khí.
Hoạt động làm hàng cho tầu dịch vụ dầu khí .1 Hoạt động làm hàng trong cảng .2 Làm hàng ngoài khơi .3 Sắp xếp hàng hóa trên boong .4 Vệ sinh két chứa .1 Thuyền viên vệ sinh các két chứa .2 Tiến hành vệ sinh các két chứa .3 Hoàn tất vệ sinh các két chứa .4 Ổn định tàu .5 Việc vận hành cẩu (cần trục) trên tàu .6 Bản ghi dữ liệu an toàn nguyên vật liệu (MSDS) .6 Hoạt động trực standby cho tàu dịch vụ dầu khí. 1 Quy định chung .2 Trực standby gần .3 Khi có máy bay trực thăng hoạt động .5 Quy trình áp dụng khi khởi hành rời lô làm việc .6 Quan sát cảnh giới cho công trình thiết bị ngoài khơi .7 Trực và đối phó với tàu thuyền xâm phạm .8 Phục vụ các hoạt động xuất dầu thô ngoài mỏ .9 Chuyển tải người giữa các phương tiện ngoài mỏ .7 Hoạt động trực ca đối với tàu dịch vụ dầu khí.1 Hoạt động trực ca đối với bộ phận boong .1 Bố trí ca trực .2 Trực ca trong điều kiện thời tiết tốt .3 Trực ca trong khi tầm nhìn hạn chế .4 Trực ca khi tối trời .5 Trực ca gần bờ và những khu vực có mật độ tàu đông .6 Hành hải khi có hoa tiêu trên tàu .2 Hoạt động trực ca của bộ phận máy .1 Bố trí trực ca .2 Trực ca máy trong điều kiện hạn chế tầm nhìn .3 Trực ca máy ven bờ và vùng nước có mật độ tàu cao .8 Chuẩn bị tàu đi biển .1 Chuẩn bị tàu đi biển.1 Kiểm tra nhân sự và thủ tục .2 Lập kế hoạch chuyến đi .3 Công tác xếp dỡ hàng hóa và đánh giá ổn định nguyên vẹn .4 Kiểm tra thiết bị an toàn và bảo vệ môi trường .9 Ứng phó sự cố khẩn cấp .10 Hoạt động lai kéo, dịch chuyển dàn và làm neo phương tiện ngoài khơi .1 Tổng quan về hoạt động làm neo .1 Ổn định tàu .2 Thông tin liên lạc .3 Trước khi khởi hành .2 Chuẩn bị công tác làm neo ngoài mỏ .1 Thông báo hoạt động làm neo ngoài mỏ .2 Chuẩn bị trên giàn .3 Chuẩn bị tàu tại khu vực mỏ .5 Công tác thả neo cho giàn .6 Làm neo ở vùng nước sâu (Tandem/Joint Towing Operations) .11 Hoạt động khảo sát bằng thiết bị lặn điều khiển từ xa .1 Yêu cầu về khoảng trống trên boong .2 Những yêu cầu vận hành .3 Tình trạng thời tiết biển .4 Đường tải trọng và tải trọng trên boong .5 Quy định và phân cấp. Những hướng dẫn. Khẩn cấp trục vớt ROV .12 Hoạt động thả neo, buộc dây cho các phương tiện nổi ngoài khơi .1 Hoạt động thả neo.
Tiếp cận các phương tiện ngoài khơi .98 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.100 TÀI LIỆU THAM KHẢO .101 viii DANH MỤC CÁC BẢNG 1.1 Ma trận đánh giá rủi ro. Hành động khuyến nghị theo cấp độ rủi ro .3 Những quy định an toàn ngoài khơi của Vương quốc Anh .4: Những quy định an toàn ngoài khơi của Na Uy .5 Những quy định An toàn ngoài khơi của Úc .6 Những quy định An toàn ngoài khơi của Hoa Kỳ .1 Ma trận đánh giá rủi ro .2 Phân tích an toàn công việc. 42 ix DANH MỤC CÁC HÌNH 1.1 Quá trình quản lý rủi ro .1 Sơ đồ các mỏ DKNK Việt Nam.2 Hình minh họa mỏ Dầu khí ngoài khơi.3 Sơ đồ đặc thù một cảng Dầu khí ngoài khơi .4 Sơ đồ khu vực mỏ Cửu long JOC .1 Sơ đồ thông tin ứng phó sự cố .2 Làm neo tại vùng nước sâu. Tính cấp thiết của đề tài Ngành công nghiệp dầu khí là một trong những ngành sôi động nhất trên thế giới.
Hiện nay, ngành dầu khí đã và đang trở thành một trong những ngành kinh tế chủ lực của Việt Nam, là ngành xuất khẩu hàng đầu của đất nước. Hầu như toàn bộ trữ lượng dầu khí của nước ta đều nằm trong thềm lục địa. Trên phần diện tích thềm lục địa có chiều sâu nước đến 200m đã phát hiện ra trữ lượng dầu khoảng 540 triệu tấn và 610 tỷ m3 khí. Trữ lượng dầu khí tiềm năng dự báo khoảng 900 đến 1200 tỷ m3 dầu và 2100 đến 2800 tỷ m3 khí.
Như vậy, trữ lượng tiềm năng tập trung chủ yếu ở các vùng nước sâu. Nhờ có nguồn dầu khí khai thác được chúng ta có thể phát triển các ngành công nghiệp điện lực, hoá chất (phân bón và hoá dầu) với quy mô lớn. Như vậy việc thăm dò và khai thác dầu khí ngày càng có một vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước. Hệ thống sản xuất dầu khí ngoài khơi hiện nay là một sự kết hợp có một không hai của thiết bị và điều kiện làm việc, không được thực hiện như bất kỳ ngành công nghiệp nào.
Trong ngành công nghiệp dầu khí, các nhà khai thác chính thường phải thuê các nhà thầu phụ để thực hiện công việc thăm dò và khai thác. Chính vì vậy, phải xác định được các rủi ro cũng như phân định được trách nhiệm giữa các nhà thầu và nhà khai thác. Việc phân định thường được xác định trên cơ sở hợp đồng và phụ thuộc vào một số nhân tố thương mại, trong đó vấn đề quản lý rủi ro đối với đội tàu dịch vị dầu khí là một trong những khâu quan trọng đối với hoạt động khai thác dầu khí ngoài khơi. Mục đích nghiên cứu Học viên tập trung nghiên cứu về đội tàu dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam, phân tích các tác nghiệp, các hoạt động của hoạt động dịch vụ nhằm xây dựng để áp dụng được một mô hình quản lý rủi ro phù hợp với đội tàu dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt nam.
Nội dung và phạm vi nghiên cứu - Nội dung của luận văn nghiên cứu về mô hình quản lý rủi ro đối với đội tàu dịch vụ dầu khí. - Phạm vi nghiên cứu của luận văn: đội tàu dịch vụ dầu khí. Phương pháp nghiên cứu - Thống kê phân tích các số liệu về rủi ro trong hoạt động offshore ; - Diễn dịch quy nạp; - Phương pháp khảo sát, lấy ý kiến của các chuyên gia, kết hợp với kinh nghiệm của các chuyên gia, thuyền trưởng nhiều kinh nghiệm. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài Nghiên cứu và vận dụng các lý thuyết quản lý rủi ro.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Xây dựng và đề xuất được mô hình quản lý rủi ro chuẩn, phù hợp với thực tế đội tàu dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt nam. Điểm mới khoa học của đề tài T hiết lập các mô hình làm việc mẫu đối với hoạt động offshore của tàu dịch vụ. Thiết lập mô hình quản lý rủi ro khoa học, có độ tin cậy cao. TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHÁP LÝ 1.
Tổng quan của đề tài Dầu khí không chỉ mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho quốc gia mà còn là nguồn năng lượng quan trọng nhất hiện nay cho sự phát triển kinh tế. Dầu khí là nguồn năng lượng quan trọng bậc nhất đang đóng góp 64% tổng năng lượng đang sử dụng toàn cầu, 36% năng lượng còn lại là gỗ, sức nước, sức gió, địa nhiệt, ánh sáng mặt trời, than đá, và nhiên liệu hạt nhân. Dầu khí tập trung chủ yếu ở Trung Đông, chiếm 2/3 trữ lượng dầu khí thế giới, nhưng phần lớn nằm sâu trong lòng đất, lòng biển nên rất khó khăn trong việc thăm dò, khai thác. Bên cạnh đó, dầu thô phải qua chế biến mới sử dụng được nên đòi hỏi công nghệ lọc dầu cao.