Nghiên cứu phương pháp tôi cục bộ CNC cho chi tiết cơ khí phẳng tại HCMUTE

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Hcmute nghiên cứu phương pháp tôi cục bộ cnc cho chi tiết cơ khí phẳng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Khoa Đào Tạo Chất Lượng Cao

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài KH&CN cấp trường

2020

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài và trong nước

1.2. Tính cấp thiết của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

1.5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.6. Nội dung nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT NHIỆT LUYỆN THÉP C45 VÀ SS400 BẰNG MÁY TÔI CNC CAO TẦN

2.1. Thông số nhiệt luyện thép C45

2.1.1. Đặc tính thép C45

2.1.2. Quy trình nhiệt luyện thép C45

2.1.3. Thông số tôi thép C45

2.2. Thông số nhiệt luyện thép SS400

2.2.1. Đặc tính thép SS400

2.2.2. Thông số tôi thép SS400

2.3. Lý thuyết tôi cảm ứng từ CNC

2.3.1. Tổng quan phương pháp tôi cảm ứng từ bề mặt

2.3.2. Tôi bề mặt nhờ nung nóng bằng cảm ứng điện từ

2.3.3. Thông số nhiệt luyện

3. CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH GIA NHIỆT BẰNG PHẦN MỀM COMSOL MULTIPHYSICS

3.1. Mô hình thí nghiệm

3.2. Thiết kế cuộn dây cảm ứng

3.3. Mô hình mô phỏng

3.4. Kết quả mô phỏng

3.4.1. Trường hợp 1: Gia nhiệt tại một vị trí

3.4.2. Trường hợp 2: Di chuyển cuộn dây dọc trục X

3.4.3. Trường hợp 3: Di chuyển cuộn dây dọc trục Y

3.5. Lựa chọn phương án gia nhiệt dựa trên kết quả mô phỏng

4. CHƯƠNG 4: THÍ NGHIỆM TÔI CẢM ỨNG TỪ CỤC BỘ CNC CHO MẶT PHẲNG

4.1. Chuẩn bị mẫu thép

4.2. Kích thước mẫu thép

4.3. Thiết bị tôi cao tần

4.4. Thông số tôi cảm ứng từ

4.5. Quy trình tôi cảm ứng từ

4.6. Kết quả tôi cảm ứng từ các mẫu thép

4.6.1. Mẫu số 1: Thép C45 kích thước 150 x 150 x 10 mm

4.6.2. Mẫu số 2: Thép C45 kích thước 200 x 170 x 8 mm

4.6.3. Mẫu số 3: Thép C45 kích thước 200 x 200 x 10 mm

4.6.4. Mẫu số 4: Thép SS400 kích thước 200 x 170 x 8 mm

4.6.5. Mẫu số 5: Thép SS400 kích thước 280 x 170 x 8 mm

4.6.6. Mẫu số 6: Thép SS400 kích thước 280 x 170 x 8 mm

4.7. Nhận xét quá trình thí nghiệm

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Nghiên cứu Phương pháp Tôi cục bộ CNC cho chi tiết cơ khí phẳng tại HCMUTE

Nghiên cứu này tập trung vào phương pháp tôi cục bộ CNC cho chi tiết cơ khí phẳng, được thực hiện tại HCMUTE (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh). Đây là một luận văn tốt nghiệp nhằm thiết kế và chế tạo thiết bị tôi cục bộ CNC, cụ thể là tôi cảm ứng sử dụng máy CNC, ứng dụng công nghệ gia công CNC trong lĩnh vực cơ khí chính xác. Nghiên cứu tập trung vào gia công cnc, đặc biệt là gia cường cnc hcmute. Mục tiêu chính là nâng cao hiệu quả gia cường kim loạicơ khí chế tạo máy, giảm chi phí gia công, đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn cơ khí chính xác. Vật liệu cơ khí được sử dụng là thép C45 và SS400. Ứng dụng CNC trong cơ khí đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu này.

1.1 Tổng quan về tôi cục bộ CNC và ứng dụng

Phần này trình bày tổng quan về phương pháp tôi cục bộ, đặc biệt là tôi cục bộ CNC, nhấn mạnh vào gia cường cnctối ưu hóa gia công CNC. Phương pháp tôi cục bộ mang lại nhiều ưu điểm so với phương pháp tôi truyền thống, giúp tiết kiệm năng lượng, tăng hiệu suất và độ chính xác. Nghiên cứu tham khảo các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về công nghệ gia công CNCgia cường kim loại. Tôi laser, tôi điện trở là những phương pháp được so sánh. Gia công cnc hiện đại cho phép điều khiển chính xác quá trình gia nhiệtlàm nguội, từ đó đạt được độ cứng bề mặt mong muốn. Nghiên cứu tập trung vào phân tích nhiệt, phân tích ứng suấtmô hình hóa quá trình gia cường cnc. Quản lý chất lượng gia công được chú trọng nhằm đảm bảo độ cứng bề mặt và giảm thiểu các lỗi sản xuất. Thiết bị gia công CNC được sử dụng là máy CNC được cải tiến. Gia công phay CNC, gia công tiện CNC là những kỹ thuật liên quan được nghiên cứu.

1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận văn là thiết kế, chế tạo và thử nghiệm một hệ thống tôi cục bộ CNC hiệu quả cho chi tiết cơ khí phẳng. Nghiên cứu bao gồm việc thiết kế chi tiết cơ khí, lựa chọn vật liệu cơ khí phù hợp, lập trình điều khiển máy CNC, và tối ưu hóa các thông số quá trình gia cường cnc. Mô phỏng gia công CNC được sử dụng để dự đoán và tối ưu hóa hiệu quả quá trình. Phần mềm mô phỏng được sử dụng để hỗ trợ cho việc thiết kế và tối ưu hóa. Nghiên cứu tập trung vào việc kiểm tra độ cứng bề mặt sau khi tôi, độ cứng, chiều sâu thấm tôicấu trúc vi mô của vật liệu. Phân tích số được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu này, bao gồm phân tích nhiệt, phân tích ứng suấtphân tích số liệu. Tôi cảm ứng, một phương pháp tôi điện từ, được áp dụng trong nghiên cứu. Độ chính xác gia công là một tiêu chí quan trọng được xét đến trong quá trình nghiên cứu.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm. Mô hình hóa quá trình gia cường cnc bằng phần mềm mô phỏng, cụ thể là Comsol Multiphysics, được tiến hành để dự đoán và tối ưu hóa các thông số quá trình. Thực nghiệm được tiến hành trên các mẫu chi tiết cơ khí phẳng làm từ thép C45 và SS400, sử dụng thiết bị tôi cục bộ CNC được chế tạo. Dữ liệu thu thập được từ các thí nghiệm, bao gồm độ cứng, chiều sâu thấm tôi và cấu trúc vi mô, được phân tích số để đánh giá hiệu quả của phương pháp. Thiết kế chi tiết cơ khí được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu về độ bền, độ cứng của vật liệu. Quá trình gia nhiệt được kiểm soát chặt chẽ bằng hệ thống điều khiển máy CNC. Việc chế tạo chi tiết cơ khí được thực hiện theo quy trình công nghệ phù hợp.

2.1 Mô phỏng và phân tích

Mô phỏng gia công CNC được thực hiện bằng phần mềm Comsol Multiphysics để mô phỏng quá trình gia nhiệtlàm nguội trong quá trình tôi cục bộ. Các thông số như nhiệt độ, thời gian, và tốc độ làm nguội được điều chỉnh để tìm ra các điều kiện tối ưu. Phân tích nhiệt giúp xác định phân bố nhiệt độ trong vật liệu và dự đoán khả năng biến dạng hoặc nứt. Phân tích ứng suất giúp đánh giá ảnh hưởng của ứng suất nhiệt đến chất lượng sản phẩm. Mô hình hoá được sử dụng để đơn giản hoá vấn đề và giảm thời gian tính toán. Phần mềm mô phỏng được chọn dựa trên khả năng mô phỏng chính xác các hiện tượng vật lý. Kết quả mô phỏng được sử dụng để hướng dẫn quá trình thực nghiệm. Phản hồi từ quá trình mô phỏng được sử dụng để điều chỉnh quá trình thực nghiệm. Độ chính xác của mô phỏng ảnh hưởng đến độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

2.2 Thực nghiệm và đánh giá

Thực nghiệm được thực hiện trên các mẫu chi tiết cơ khí phẳng làm từ thép C45 và SS400. Thiết bị tôi cục bộ CNC được chế tạo và sử dụng để tiến hành quá trình tôi. Các thông số quá trình, bao gồm thời gian gia nhiệt, nhiệt độ gia nhiệt, và tốc độ làm nguội, được điều chỉnh dựa trên kết quả mô phỏng và kinh nghiệm thực tiễn. Độ cứng bề mặt của các mẫu được đo bằng máy đo độ cứng để đánh giá hiệu quả của quá trình tôi. Chiều sâu thấm tôi được xác định bằng phương pháp kim tương học. Cấu trúc vi mô của vật liệu được quan sát bằng kính hiển vi để phân tích sự thay đổi cấu trúc sau khi tôi. Phân tích số liệu được sử dụng để đánh giá hiệu quả của quá trình tôi và xác định các thông số tối ưu. Hiệu quả gia công được đánh giá dựa trên độ cứng, chiều sâu thấm tôi và các đặc tính cơ học khác. Chất lượng sản phẩm được đảm bảo bằng việc kiểm soát chặt chẽ các thông số quá trình.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp tôi cục bộ CNC hiệu quả trong việc cải thiện độ cứng bề mặt của chi tiết cơ khí phẳng. Độ cứng đạt được đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Chiều sâu thấm tôi được kiểm soát tốt. Cấu trúc vi mô sau khi tôi cho thấy sự hình thành lớp cứng bề mặt. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự ảnh hưởng của các thông số quá trình đến chất lượng sản phẩm. Phân tích số liệu cho thấy sự tương quan giữa các thông số quá trình và độ cứng bề mặt. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.

3.1 Kết quả mô phỏng

Kết quả mô phỏng cho thấy sự phân bố nhiệt độ trong vật liệu trong quá trình gia nhiệt. Phân bố nhiệt độ không đồng đều, tập trung ở vùng được gia nhiệt. Mô hình mô phỏng cho thấy sự ảnh hưởng của các thông số quá trình đến phân bố nhiệt độ. Kết quả mô phỏng được sử dụng để xác định các thông số tối ưu cho quá trình thực nghiệm. Phần mềm Comsol Multiphysics đã chứng minh khả năng mô phỏng quá trình tôi cục bộ CNC chính xác. Phân tích số giúp đánh giá chính xác hiệu quả mô phỏng. Độ chính xác của mô phỏng được xác định bằng cách so sánh với kết quả thực nghiệm. Mô phỏng cho phép tối ưu hoá quá trình trước khi tiến hành thực nghiệm, giảm chi phí và thời gian.

3.2 Kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy phương pháp tôi cục bộ CNC đã cải thiện đáng kể độ cứng bề mặt của các mẫu vật liệu. Độ cứng đạt được phù hợp với yêu cầu thiết kế. Chiều sâu thấm tôi đạt được cũng nằm trong phạm vi mong muốn. Cấu trúc vi mô của lớp bề mặt được quan sát và phân tích. Phân tích số liệu cho thấy sự ảnh hưởng của các thông số quá trình đến độ cứng và chiều sâu thấm tôi. Hiệu quả gia công được đánh giá là cao. Độ chính xác của kết quả thực nghiệm được đảm bảo bằng việc sử dụng thiết bị đo đạc chính xác và phương pháp thử nghiệm chuẩn. Kết quả thực nghiệm hỗ trợ cho kết quả mô phỏng và chứng minh tính khả thi của phương pháp. So sánh kết quả mô phỏng và thực nghiệm giúp đánh giá độ chính xác của mô hình.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã thành công trong việc thiết kế, chế tạo và thử nghiệm phương pháp tôi cục bộ CNC cho chi tiết cơ khí phẳng. Phương pháp này hiệu quả trong việc nâng cao độ cứng bề mặt và kiểm soát chiều sâu thấm tôi. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn trong sản xuất cơ khí. Kiến nghị tiếp tục nghiên cứu để mở rộng ứng dụng cho các loại vật liệu và chi tiết phức tạp hơn.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài và trong nước 1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước Ngày nay trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tôi cảm ứng từ bề mặt nhằm nâng cao cơ tính vật liệu chi tiết. Tuy nhiên đa phần các ứng dụng tập trung vào tôi cảm ứng bề mặt chi tiết dạng trục và các chi tiết yêu cầu độ mài mòn khi làm việc như bánh răng, cơ cấu cam, … Việc áp dụng tôi cảm ứng cho mặt phẳng đặc biệt các bề mặt cong phức tạp vẫn chưa phổ biến. Có thể kể ra một số công trình tiêu biểu như sau: - “Continual induction hardening of steel bodies” (Tôi cảm ứng từ cho các chi tiết vật liệu thép bằng phương pháp di chuyển liên tục) [1], bài báo khoa học của các tác giả Pavel Karban, Martina Donátová – Khoa điện tử của Đại học West Bohemia – Cộng hòa Czech, xuất bản năm 2009 bởi Elsevier.1: Mô hình tôi cảm ứng từ trong quá trình thí nghiệm Đề tài ứng dụng phương trình vi phân mô phỏng các thông số gia nhiệt cảm ứng gồm tần số và nhiệt độ biến đổi theo thời gian để mô phỏng quá trình thí nghiệm tôi cảm ứng từ.

Tác giả dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ khi di chuyển cuộn dây mang dòng điện có tần số thay đổi dọc theo bề mặt chi tiết cần tôi. Từ trường thay đổi xuất hiện trên bề mặt chi tiết sẽ sinh ra dòng điện Foucault giúp gia nhiệt cục bộ trên bề mặt này. Khi thời gian gia nhiệt đủ lớn vượt qua ngưỡng chuyển biến Austenit thì tiến hành làm nguội nhanh bề mặt chi tiết sẽ nhận được vật liệu có cấu trúc bề mặt cứng hơn. Đề tài tập trung phân tích các thông số ảnh hưởng đến cấu trúc và độ đồng đều thành phần thép sau khi tôi nhằm đem lại kết quả tối ưu nhất.

Tuy nhiên đề tài chủ yếu tập trung quá trình tôi cảm ứng cho các chi tiết dạng trục và sử dụng các cuộn dây bố trí cố định theo biên dạng cho các chi tiết cần tôi bề mặt. - “Effect of spot continual induction hardening on the microstructure of steels: Comparison between AISI 1045 and 5140 steels” (Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp tôi cảm ứng từ cục bộ từng điểm đến cấu trúc vật liệu kim loại trên cở sở so sánh hai loại thép AISI 1045 và 5140) [2], bài báo khoa học của các tác giả Kai Gao, 5 Luan van Xunpeng Qin, Zhou Wang, Shengxiao Zhu – Khoa Công nghệ cao Đại học Wuhan – Trung Quốc, xuất bản năm 2015 bởi Elsevier. Nhóm tác giả tiến hành thí nghiệm tôi cảm ứng từ cục bộ trên các vật liệu thép AISI 1045 và 5140 sau đó phân tích cấu trúc tế vi bên trong các mẫu vật liệu này. Dựa vào mặt cắt cấu trúc vật liệu sau khi tôi, tác giả xác định các điểm tại các vị trí khác nhau để đo thành phần kim tương vật liệu (Mactenxit, Ferit, Peclit) làm cơ sở xác định chiều sâu lớp thấm tôi đạt được.2: Mô hình thí nghiệm và tổ chức tế vi đạt được sau khi tôi cảm ứng Kết quả nhận được cho thấy các điểm trên bề mặt mẫu thí nghiệm có thành phần Mactenxit cao nhất và giảm dần về phía bên trong vật liệu chưa được thấm tôi.

Mặc dù nhiệt độ chuyển biến Austenit của AISI 1045 thấp hơn nhưng độ cứng đạt được của thép AISI 1045 cao hơn AISI 5140 vì thành phần cacbon của nó cao hơn. - “Numerical and experimental analysis of 3D spot induction hardening of AISI 1045 steel” (Mô phỏng và thực nghiệm tôi cảm ứng từ cục bộ bề mặt cho vật liệu thép AISI 1045) [3], bài báo khoa học của các tác giả Kai Gao, Xunpeng Qin, Zhou Wang, Hao Chen, Shengxiao Zhu, Yanxiong Liu, Yanli Song – Khoa công nghệ vật liệu – Đại học Vũ Hán – Trung Quốc, xuất bản năm 2014 bởi Tạp chí khoa học vật liệu. Quá trình gia nhiệt cảm ứng bằng cuộn dây đồng khi tôi sẽ được mô phỏng trên phần mềm ANSYS để xác định thông số nhiệt độ tối ưu. Quá trình tôi cảm ứng được thực hiện ở nhiệt độ 850oC sau đó tiến hành làm nguội với tốc độ 200oC/giây để thu được hoàn toàn Mactenxit như yêu cầu.

Dựa trên giản đồ CCT tác giả nhận thấy nếu tốc độ làm nguội giảm dần xuống 21oC/giây thì tỷ lệ Peclit sẽ tăng dần từ 0 đến 100% và khi đó quá trình tôi thép không đạt. Giá trị độ cứng đạt được sau khi tôi lớn nhất lên đến 690 HV (60 HRC). Việc phân tích được thực hiện bằng cách chia lưới và xác định thành phần kim tương mặt cắt ngang chi tiết, kết quả cho thấy độ thấm tôi đạt được là 1,6 mm dựa trên hình ảnh hiển thị thành phần phần trăm của Mactenxit và Peclit tại các vị trí được chia lưới. 6 Luan van Hình 1.3: Mô hình và kết quả mô phỏng quá trình gia nhiệt trên Ansys - “Development of induction surface hardening process for small diameter carbon steel specimens” (Nghiên cứu phương pháp tôi cảm ứng từ cục bộ bề mặt cho các chi tiết trụ nhỏ vật liệu thép) [4], bài báo khoa học của các tác giả Daisuke Suzuki, Koji Yatsushiro, Seiji Shimizu, Yoshio Sugita, Motoki Saito, Katsuhiko Kubota – Trung tâm Công nghiệp Yamanashi – Nhật Bản, xuất bản năm 2009 bởi viện nghiên cứu JCPDS.

Trong công trình nghiên cứu của mình, các tác giả sử dụng dòng điện tần số rất cao lên đến 2MHz nhằm tôi cảm ứng từ bề mặt cho chi tiết hình trụ có đường kính 6 mm. Kết quả đạt được độ thấm tôi bề mặt là 0,4 mm với độ cứng lên đến 600 HV (56 HRC). Với chi tiết đường kính 3 mm thì độ thấm tôi bề mặt đạt được là 0,09 mm và độ cứng đạt 600 HV (56 HRC). Việc sử dụng dòng điện với tần số cực cao cho phép việc tôi cảm ứng có thể thực hiện được trên các chi tiết nhỏ so với các phương pháp khác chỉ tôi được thể tích trong trường hợp kích thước nhỏ.

Các thí nghiệm được thực hiện với các điều kiện tốc độ di chuyển chi tiết so với cuộn dây cảm ứng trong quá trình tôi (Không sử dụng các chương trình mô phỏng nhiệt). Kết quả cho thấy tốc độ di chuyển phôi càng nhanh thì độ thấm tôi và độ cứng càng giảm. Tuy nhiên nếu tốc độ tôi quá chậm thì sẽ giống như trường hợp tôi thể tích nên các thí nghiệm đã tập trung xác định tốc độ tôi tối ưu sao cho độ thấm tôi thấp nhất nhỏ nhất với độ cứng lớn nhất.4: Mô hình và kết quả tôi cảm ứng chi tiết trụ nhỏ 7 Luan van - “3D modeling of induction hardening of gear wheels” (Mô hình hóa 3D phương pháp tôi cảm ứng từ cho các chi tiết bánh răng) [5], bài báo khoa học của các tác giả Jerzy Barglik, Albert Smalcerz, Roman Przylucki, Ivo Doležel – Khoa vật liệu - Đại học Katowice - Ba Lan và Khoa điện tử - Đại học Praha – Cộng hòa Czech, xuất bản năm 2014 bởi Elsevier. Nhóm tác giả sử dụng các phương trình năng lượng nhằm khảo sát các thông số từ trường và phân bố nhiệt độ trong quá trình tôi cảm ứng.

Trên cơ sở đó việc tôi cảm ứng sẽ được tiến hành mô phỏng số 3D trên phần mềm FLUX3D. Bánh răng được sử dụng trong thí nghiệm có số răng là 41 chế tạo từ vật liệu 50CrMo4 (hàm lượng cacbon trung bình 0,46 – 0,54%C). Dựa trên yêu cầu làm việc đặc thù của bánh răng đòi hỏi bề mặt có độ cứng cao nhằm đạt độ chống mài mòn tối ưu trong khi cấu trúc bên trong vẫn đạt độ dẻo dai cần thiết nên quá trình tôi cảm ứng được tiến hành với hai thông số khác nhau. Đầu tiên dòng điện với tần số thấp khoảng 10 kHz được sử dụng nhằm nung nóng chậm toàn bộ bánh răng đến nhiệt độ Ac3.

Sau đó sử dụng dòng điện với tần số rất cao 100 kHz nung nóng các biên dạng chân răng và đỉnh răng. Cuối cùng làm nguội nhanh sản phẩm bằng cách phun dung dịch polymer làm mát nhằm thu được các tổ chức Mactenxit để nâng cao độ cứng bề mặt bánh răng. Đề tài tập trung phân tích quá trình tôi cảm ứng nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của đặc tính vật liệu đến thời gian tôi. Kết quả cho thấy độ dẫn điện, độ dẫn nhiệt và nhiệt dung của kim loại ảnh hưởng đến thời gian nung nóng và nhiệt độ đạt được.

Độ cứng bề mặt đạt được sau khi tôi lên đến 700 HV.5: Phân bố nhiệt độ bề mặt biên dạng răng - “Analysis and simulations of multifrequency induction hardening” (Phân tích và mô phỏng quá trình tôi cảm ứng điện từ đa tần số) [6], bài báo khoa học của các tác giả Dietmar Hömberg, Thomas Petzold, Elisabetta Rocca đến từ Viện khoa học ứng dụng Mohrenstr - Đức và Khoa cơ khí - Đại học Milano - Italy, xuất bản năm 2014 bởi Elsevier. Trong bài báo, nhóm tác giả tính toán quá trình gia nhiệt cảm ứng điện từ dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn. Đề tài tập trung vào các phương trình nhiệt của Macxell và lý thuyết dòng điện cảm ứng Faucalt nhằm khảo sát nhiệt lượng sinh ra trong quá trình theo lý thuyết, sau đó tiến hành mô phỏng với các thông số đã chọn ở trên. Việc mô phỏng số quá trình tôi cảm ứng điện từ đa tần số được thực hiện với chi tiết bánh răng.

Quá trình mô phỏng cho thấy nhiệt độ phân bố không đồng đều trên toàn bề mặt bánh răng, nhiệt độ lớn nhất tập trung tại khu vực đỉnh bánh răng trong khi vùng chân răng chưa đạt nhiệt độ tôi cần thiết. Khi đó nhóm tác giả thấy cần phải giải quyết 8 Luan van việc phân bố nhiệt độ nhằm tránh trường hợp đỉnh răng bị nóng chảy do nhiệt độ quá cao. Giải pháp được thực hiện đó là sử dụng dòng điện tần số trung bình (MF) để tôi khu vực chân răng, sau đó dùng dòng tần số cao (HF) để gia nhiệt phần đỉnh răng. Kết quả mô phỏng cho thấy việc sử dụng kết hợp dòng điện đa tần số (MF và HF) đem lại hiệu quả gia nhiệt và thời gian tối ưu nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu phương pháp tôi cục bộ CNC cho chi tiết cơ khí phẳng tại HCMUTE" trình bày một nghiên cứu sâu sắc về quy trình tôi cục bộ bằng công nghệ CNC, nhằm nâng cao chất lượng và độ bền của các chi tiết cơ khí phẳng. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất sản xuất mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong ngành cơ khí. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó nâng cao năng suất và giảm thiểu chi phí.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của công nghệ và quản lý trong ngành cơ khí, hãy tham khảo thêm bài viết Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ công nghệ đến độ nhám bề mặt và tốc độ bóc tách vật liệu khi phay hợp kim nhôm 7075, nơi bạn có thể tìm hiểu về ảnh hưởng của các chế độ công nghệ đến chất lượng bề mặt. Ngoài ra, bài viết Triển khai hệ thống ERP cho một công ty sản xuất thép sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất. Cuối cùng, bài viết Phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư Thái Bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý chi phí trong sản xuất. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực cơ khí và quản lý sản xuất.