CHƯƠNG 1 7 CHUONG 2 18 PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG BẰNG GAU XÚC KET mọt VỚI Ô TÔ. LỰA CHỌN KET C. KHI LẦM VIỆC. Lựa chọn kết câu phao nội 2.
Biện pháp di chuyển khi làm việc. TÔ CHỨC DAY CHUYEN MAY ĐÀO VÀ XE VAN CHUYEN. BO TRÍ THI CONG TRONG CAC DIEU KIỆN BIA HÌNH. Điều kiện tổng quát khu nạo vét 21 2.2, Các phường án th công đắp bở bao nao vet bùn tạo hỗ chứa hay đẫm thiy sản.
Bồ trí đây chuyển thi công nạo vét ở khu đầm lẫy ven biển. PHAN TÍCH VÀ DANH GIÁ DE LỰA CHỌN BIEN PHÁP THỊ CÔNG HỢP LÝ. KET LUẬN CHƯƠNG 2 28 CHƯƠNG 29 KET CAU PHAO NOI VÀ TRÌNH TỰ TINH TOÁN KIEM TRA LỰC NÓI VA ON ĐỊNH KHI LAM VIỆC, - _.1, NGUYEN LÝ TÍNH TOÁN. Điều kiện nổi .2, Lực tác dung lên phương phao nỗi và điều kiện cân bằng của phương phao nỗi trên nước tĩnh 31 3.
NỘI DUNG TÍNH TOÁN SỨC CHIU TAI CUA PHAO KHI LAM. Phương tiện nói không nghiéng và không chúi (Hình 3. Phương tiên nổi bị nghiêng ngang và không bị chút (Hình 3.3, Phương tiện nỗi bj chúi, không bị nghiêng ngang (Hình 3.4, Phương tiện nỗi vita bị nghiêng vừa bị chúi (Hình 3. Xác định thé tích chiếm nước và tọa độ tâm nổi của phương tiện nổi.6, Bài toán yéu tổ nỗi với sự thay đổi trọng tâm và tâm nổi khỉ làm việc.3, KIEM TRA ON ĐỊNH BEN CUA PHAO KHI CAC THIET BỊ LAM VIỆC.
Các van dé chung.2 Mô men phục hồi, cảnh tay đòn én định tĩnh và diéu kiện ổn định. Công thức én định ban đầu. Xúc định các bản kính nghiêng.4 Bài toán dịch chuyển phương tiện theo chiều ngang thân của phao Nbc soe se _ — 3.5, Bai toán dịch chuyển theo phương ngang theo chiéu dọc thân phao nổi s0 3. PHAN TÍCH VÀ ĐÁNH GIA.
BÀI TOÁN CỤ THE ÁP DUNG CHO THIET BIBBE NOI 52 3. Tinh áp lực đáy móng. Tinh sức chịu tải của nền. Tinh năng suất của thiết bị phao nổi và tôn chẳng lay.
34 AP DUNG CHO CONG TRINH “NANG CAP HO CHUA NƯỚC CANH 44, giới THIEU CHUNG VE CONG TRIN Bì 4. Tình hình dân sinh kinh t€ trong ving 56 4. Tên, vị trí, phạm vi và nhiệm vụ của die án. Vị trí địa by - Diện tích lưu vực ~ Khối lượng nao vét.4, Điều kiện địa hình khu vực dự ân.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH. Địa hình địa chất thô nhưỡng lưu vực 57 4.3, Đặc điềm khi hậu 5g 43. ÁP DỰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN VÀO LỰA CHỌN KET CAU PHAO NÓI. Nao vớt mở rộng lòng ho.
Nang cấp đập dé 62 4. Tỉnh toán chon két edu phao nổi phục vụ thi công nao vét hop lý. LỰA CHỌN DAY CHUYEN KHI BO TRÍ ĐÀO VA VAN CHUYÊN 65 44.1, Chia các dải dé nạo vết trình tự.2, Vận chuyển bùn. PHAN TÍCH VA ĐÁNH GIÁ 65 4.
KET LUẬN CHUONG 4 66 CHUONG : 67 KẾT LUẬN VA KIÊN NGHỊ 67 5. se se son 61 5. KIÊN NGHỊ, 67 TÀI LIEU THAM KHAO. Gau sắp làm việc trên Xã Lan.
Máy hút bùn thủy lực có miệng hút kiểu vành (máy đơn) 10 Hình 1. Máy hút bùn thủy lực có miệng hút kiểu vành (máy giàn) „10 Hình L4, Sơ đỗ súng phun nước YII›M-360.5, "Đất khô trộn với bùn xúc lên 6 tô Hình 1. ‘Tau nạo vét tự hành hiện đại Uilenspiegel của Bi 13 Hình 3.1 Các lực tác dụng lên phương tiện nôi trên mặt nước 33 Hình 3.2 Mô phóng phương tiện ni không nghiêng và không chúi 36 Hình 3. Mô phỏng phương tiện nỗi bị nghiêng ngang và không bị chúi.4, Phuong tiện nỗi bị chúi, không bị nghiêng ngang 38 Hình 3.5 Mô phỏng phương tiện nỗi vừa bị nghiêng,vừa bi chúi 39 Hình 3.
‘Thé tích chiếm nước và tọa độ 40 Hình 3.7, Mat cit ngang đường sườn. Mô men gây nghiêng phương tiện nỗi AB Hình 3.9, Nehiéng doc 46 Hình 3. Mô men phục hồi nghiêng ngang có giá trị dương, „47 Hình 3. Mô men phục hồi nghiêng ngang có giá trị âm.
Dịch chuy n phương tiện theo chiều ngang của phao nỗi 50 Hình 3. Dịch chuyển phương tiện theo chiéu dọc của phao nỗi Hình 3. Các lực tác dụng lên đất dưới tôn chồng lầy, DANH MỤC BẢNG BIÊU Bảng 1-1: Tỷ số của thể tích đất ở thể chặt và thé tích nước 7 Bảng 2-1. Những đặc trưng ky thuật của phao KC-Y và KC-3.
Mô men uốn và lực cat cho phép đối với hệ phao lắp bằng phao.1: Nhóm tai trong tắc dụng lên phao nỗi 35 Bang 3.2: Các điều kiện én định của phương tiện nỗi 2.3: Các trang thái dn định của phương tiện nỗi.1; Lượng bốc hơi các thing tram Hòn Gai 61 Bảng 4.2 : Tinh với trường hợp chiều rộng phao CR 12m. TINH CAP THIET CUA DE TÀI “Tỉnh Quảng Ninh là địa phận có bờ biển trải dai theo diện tích đất rit lớn, nằm giáp ranh với biển là những khu vực đầm lầy, bãi si, vet, Hin đã tạo nên những khu vực dat hoang. Biện pháp kinh tế hiệu quả nhất là sử dụng công nghệ nạo vét bùn và đắp đập biến những dim lẫy ấy thành những Hồ chứa nước ngọt đựng nước mưa hay nước thửa của các Hồ chứa nước đã được xây dung theo các kênh dẫn nước dé nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra việc nạo vét bùn tạo thành các dim chứa nước biển nhờ thủy triều lên xuống qua cổng ngăn triều phục vụ cho việc nuôi trồng thủy hai sản và tạo cảnh quan môi trường, du lịch, sinh thái 'Về công nghệ nạo vét bùn có 03 phương pháp phé biến - Dũng xi lan và gầu ngoạmx ‘bin đưa lên xà lan rồi chuyển đi dé ở.
bãi thai ~ Dùng bơm bùn rồi chuyển qua ống dẫn bùn đưa đến bãi thải. ~ Dùng đất trộn với bùn rồi dùng gầu xúc lên ô tô chuyển ra bãi thải. Vì vậy dé tài: * Nghiên cứu phương pháp nạo vét bùn bằng gầu xúc trên phao nổi ” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn lao trong chiến lược phát triển con người nói chung va tài nguyên nước nói riêng. MỤC ĐÍCH CUA DE TÀI 1.
Mục đích đào tao. Để học viên tổng hợp được các kiến thức đã học của chương trình cao học và chuyên ngành thủy lợi với ứng dụng công việc thi công dưới nước, đồng thời nắm được phương pháp luận nghiên cứu vả giải quyết một vấn dé thực té trên các cơ sở khoa học và tiếp cận với các giải pháp công nghệ phù hop. Mục dich nghiên cứ. - Nghiên cứu đưa ra biện pháp thi công nạo vét bùn một cách hợp lý.
nhất đối với từng loại bùn cụ thé, tính toán sử dụng chống lầy bằng bè nôi, nhằm tiết kiệm về mặt kinh tế và nâng cao chất lượng về mặt kỹ thuật đảm bảo thi công công trình dưới nước. ~ Để xuất giải pháp nạo vết bùn cho công trình " Nâng cấp hỗ chứa nước Cảnh Che” tại xã Hoàng Tân — thị xã Quảng Yên — tính Quảng Ninh, IIL. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU Do điều kiện thời gian không cho phép và các điều kiện nghiên cứu cần. thiết khác về lĩnh vực thi công nạo vết bùn học viên chỉ tập trung vào nghiên cứu những cơ sở khoa học chính và đề xuất những giải pháp thật cơ bản để nạo vét lòng hồ.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể là: - Phương pháp điều tra khảo sắt, thu thập tổng hợp tai liệu - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với đúc rút kinh nghiệm thực tế, dựa trên chỉ dẫn tính toán của các quy trình quy phạm, sử dung môi hình toán - Phương pháp chuyên gia, hội thảo. Sự góp ý của các chuyên gia, bạn bè đồng nghiệp dé phát trién ý tưởng và han el quá trình thực hiện. - Phương pháp phân tích tổng hợp. Đánh giá tổng quát kết quả nghiên cứu, về ưu nhược điểm và phương hướng giải quyết.1, TONG QUAN VE C PHƯƠNG PHÁP THI CONG NAO VET BUN Ở VIỆT NAM Dé thi công nạo vét bùn phải chọn thit bị va dây chuyển hợp lý tiên cơ sở những đặc trưng cơ lý của loại bùn, điều kiện thủy lực, khối lượng và yêu.
nạo vét, Đồ là: hút bùn, bơm bùn kết hợp ống dẫn trên phao, máy đảo. ngoạm kết hợp xà lan vận chuyển, máy đảo gầu sắp kết hợp xà lan vận chuyển hoặc ô tô chạy trên phao. Đôi khi ding súng phun nước để đảo đất v.v, Người ta thường sử dụng 3 phương pháp thi công nạo vét bùn đối với một số công trình ở Việt Nam. - Phương pháp 1: Ding xa lan và gầu sắp (có tay cần dai) xúc bùn đưa lên xa lan rồi chuyển đi đổ ở bãi thải, phương pháp nay đã ứng dụng với công trình *nạo vét luồng sông Tiền (khu vực giữa cồn Thới Sơn và Bến tre) xã Phú Túc - An Khánh ~ Tân Thạch ~ Huyện Châu Thanh - Tỉnh Bến Tre Dự án nạo vét công trình với tổng diện tích 873.680 m* , chiều dài 7,7km đường sông, khối lượng nạo vét 2,500,000m`, trong đó + Khối lượng bùn-sét: 220.514 m’, chiếm ty lệ 8,51%.059 m’, chiếm tỷ lệ 46,08%.
+ Khối lượng lớp phủ: 1.715 m’, chiếm tỷ lệ 45,41%. ~ Thông số thiết bị thi công : tau ngoạm (xà lan-gầu ngoam) - Chiều đài tàu 600m = Chiều rộng tàu 20m ~ Mớn nước 25m = Độ sâu hạ cần gầu 8,0m ~ Công suất may 1. - Bán kính quay cần 10m ~ Dung tích gầu 17m" ~ Nang suất xúc 300m ca. Khi sử dụng gầu sắp kết hợp các phương tiện vận chuyển như xà lan vận chuyển cát tự hành hoặc xả lan có thu kéo.
+ Địa hình khu nạo vét : Khu vực nạo vét nằm trên một nhánh rẽ bên phải của sông Tién thuộc phần trung lưu của sông Tiền-trước đây gọi là sông Mỹ Tho. Khu vực nà nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Cửu Long. Địa hình hai bên bờ của khu vực lập phương án nạo vét khá bằng phẳng, chủ. yếu là dat cù lao-cồn nỗi, được đắp dé bao, có độ cao mặt đê thay đổi từ 2 đến t địa hình bên trong bờ ấn trái, phía ngoài là bồi và phần mặt nước được tận dụng để nuôi trồng thuỷ sản - bé cá nổi bên trong đề có xen kẻ những ngôi nhà độc lập theo từng mãnh vườn.
Lòng sông cin nạo vét có mực nước sâu nhất lên tới 10,5m. Theo tài liệu khảo sắt, lạch nước sâu ép phía bờ Bắc-côn Thới Sơn, với độ sâu tăng din từ phía cầu Rạch Miễu 7.