Chương 1. TONG QUAN Vi 1. GIỚI THIỆU TRAM BOM [3] 3 1.1, Vị trí quan trọng của các trạm bom 1. Hiện trạng quy hoạch của các tram bơm.
Hiện trang công tình tram 7 1. CÁC HANG MỤC CUA TRAM BOM 8 1. Hệ thống kênh dẫn, kênh xa. Đường day điện cao thé và hạ thể.
Các hạng mục điề tết va hỗ rợ 13. MỘT SỐ HÌNH ANH VỀ TRAM BOM 9 Chương 2. CAC PHƯƠNG PHAP TINH TOÁN TRẠNG THÁI ỨNG SUAT- BIEN DẠNG VÀ DAO ĐỘNG 1B 2. CAC PHƯƠNG PHAP TÍNH TOÁN TRANG THÁI UNG SUAT - BIEN DANG {3}.
Các phương pháp giải tích vs ¬ .2, Các phương pháp thực nghiệm 20 2.3, Phương pháp số 20 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN DAO ĐỘNG [8 9l. Khai niệm và phân loại dao động 22 2. Các phương pháp tinh toán dao động.
GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP PHAN TỬ HỮU HAN (PTHH) 32 2. Khai niệm cơ bản [5], [10]. Nội dung cơ bản của phương pháp phần tử hữu hạn 3 24, GIỚI THIỆU PHAN MEM TÍNH TOÁN KET CAU SỬ DỤNG TRONG LUẬN VAN [4] 36 2.1, Giới thiệu phin mém sử dung. Mô hình hóa kết cầu sử dụng trong phần mềm.
AP DỤNG TÍNH TOÁN DAO ĐỘNG CHO TRAM BOM LONG BIÊN - HÀ NỘI " 3.GIỚI THIỆU TRAM BOM LONG BIEN - HÀ NOL 41 3. Đặc điểm khí hậu : : " Al 3. Đặc điểm địa chất 4 3.2, SƠ DO TÍNH TOÁN DAO DONG TRAM BOM LONG BIEN - HÀ NỘI44 3. Các thông số đầu vào của mô hình tinh toán 44 3.3, Các trường hop tính toán.
KET QUA TÍNH TOÁN DAO ĐỌNG TRAM BOM LONG BIEN - HÀ NỘI. TH tinh: Tải trong bản thân tắm + bốn máy bơm đặt tinh tải.2, THỊ: Trọng lượng ban thân tắm + máy bơm số 1 hoạt động. TH2: Trọng lượng ban thân tim + máy bơm số 2 hoạt động. THB: Trọng lượng bản thin tấm + máy bơm số 1 và máy bơm số 2 cing hoạt động 33 3.
THA: Trọng lượng bản thin tắm + máy bom số 1 và máy bơm số 3 cũng hoạt dong. THS: Trọng lượng bản thân tắm + máy bơm số 1 và máy bơm số 4 công hoạt động. TH6: Trọng lượng bản thân + máy bom số 2 và may bơm số 3 cùng hoạt động. THT: Trong lượng bản thân thm + mấy bơm số 1, máy bơm số 2 và may bơm củng hoạt động.
TH8: Trọng lượng bản thân + máy bơm số 1, máy bơm số 2 và máy bơm số 4 cùng hoạt động.10, TH9: Trọng lượng bản thân tắm + cả bn máy bơm cũng hoại động. PHAN TÍCH VA NHẬN XÉT KET QUA TÍNH TOÁN T6 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 80 TÀI LIEU THAM KHAO 82 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1-1: Trạm bom tiều Bảo Khê ~TP. Hưng Yên: nhìn từ phía bễ hút 9 Hình 1-2: Tram bom tiêu Bảo Khê -TP. Hưng Yên: nhìn từ phía b xa 0 Hình 1-3: Tram bom tiêu Bảo Khê ~TP.
Hưng Yên: phía trong nhà máy.10 Hình 1-1: Trạm bơm tiêu Bảo Khê —TP. Hưng Yên: nhà trạm bom, " Hình 1-5: Trạm bơm Triều Dương — Tiên Lữ Tinh Hưng Yên: nhìn từ phía bể xa. 1 Hình 1-6: Tram bơm Liên Nghĩa ~ Văn Giang ~Tinh Hưng Yên: phối cảnh nhà tram 12 Hình 1-7: Tram bơm Kênh Vàng — Lương Tài ~Tính Bắc Ninh: nhìn từ phía bể xã. 12 Hình 2-1: Các thành phin nội lực của tắm.
1s Hình 2-2: Mô hình phn tử tắm tử giác4 nút 38 Hình 2-3: Hệ toa độ địa phương của phần tir tắm tứ giác " 38 Hình 2-4: Quy ức nội lực, lực doc trực vi lực cất 40 Hình 2-5: Quy ước nội lực mô men vs vs - 40 Hình 3-1: Sơ đồ tính toán dao động sin trạm bơm Long Biên “4 Hình 3-2: Biểu đổ mô men M11 — TH tĩnh. 46 Hình 3-3: Biểu đồ mô men M2 - THỊ tinh 46 Hình 3-4: Biểu đồ lực cắt V13 ~ TH tinh 47 Hình 3-5: Biểu đồ lye cắt V23—TH tinh. Hình 3-6: Biểu đổ chuyển vi U, ~ TH tn 48 Hình 3-7: Biểu đồ mô men M11 ~ THỊ sa con® Hình 3-8: Biểu để mô men M22 - THỊ 49 Hình 3-9; Biểu đỗ lực cắt V13 ~ THỊ 49 Hình 3-10: Biểu đồ lực cắt V23 ~ THỊ 50 Hình 3-11: Biểu đồ chuyển vị U, - THỊ 50 Hình 3-12: Biểu đỗ mô men M11 ~ THÊ, " coal Hình 3-13: Biểu dé mô men M22 ~ TH2. St Hình 3-14 Biểu đồ lực cắt VI3 ~ TH2.
32 Hình 3-15: Biểu đỏ lực cắt V23 - TH2. 52 Hình 3-16: Biểu dé chuyển vị U, - TH2. 33 Hình 3-17: Biểu đồ môn men M11 - THả, Hình 3-18 Biểu đồ môn men M22 ~ TH3 s4 Hình 3-19 Biểu dé lực cit VI3 ~ THả, s4 Hình 3-20: Biểu đỏ lực cắt V23 - TH3 35 Hình 3-21 Biểu dé chuyển vị U, - TH3. 35 Hình 3-22: Biểu đồ môn men M11 ~ TH4.23 Biểu dé môn men M22 - TH4.
56 Hình 3-24: Biểu đ lực cắt V13 — THA, Hình 3.25: Biểu đồ lực cắt V23 - THA. ST Hình 3-26: Biểu dé chuyển vị U, ~ THA. 58 Hình 3-27: Biểu đồ môn men MII - TH. 58 Hình 3-28 Biểu đồ môn men M22 - TH.
so Hình 3-29: Biểu đồ lực VI3 - TH. 59 Hình 3-30: Biểu dé lực cắt V23 - THš, 60 Hình 3-31 Biểu đồ chuyển vị Uy ~ TH, 60 Hình 3-32: Biểu đồ môn men M11 ~ TH6. ¬ Hình 3-33: Biểu đỗ môn men M22 _ TH6. 61 Hình 3-34: Biểu đồ lực ft VI3 ~ TH6.
62 Hình 3-35: Biểu dé lực cắt V23 - THS. 2 Hình 3-36: Biểu dé chuyển vị U, - TH6. 63 Hình 3-37: Biểu dé môn men M11 ~ THT. Hình 3-38: Biểu đồ môn men M22 64 Hình 3-39: Biểu dé lực cắt VI3 - THỨ.
“ Hình 3-40: Biểu dé lực cắt V23 - THT. 6 Hình 3-41 Biểu đồ chuyển vị U, ~ THỨ. 65 Hình 3-42: Biểu đồ môn men M11 ~ TH8. 66 Hình 3-43: Biểu dé môn men M22 ~ THE.
66 Hình 3-44: Biểu đ lực cắt V13 — THE, 67 Hình 3-45 Biểu đồ lực cắt V23 ~ THB. 67 Hình 3-46: Biểu dé chuyển vị U, ~ THẺ. 68 Hình 3-47: Biểu đồ môn men M11 ~ THO. 68 Hình 3-48: Biểu dé môn men M22 ~ THỜ.
69 Hình 3-49: Biểu đồ lực cắt V13 - TH9, 69 Hình 3-50: Biểu đồ lực cắt V23 ~ THO. 70 Hình 3-51: Biểu đồ chuyển vị U, ~ TH9, 70 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 3-1: Nhiệt độ không khí trạm Láng (°C). 42 Bảng 3-2: Đặc trưng độ Ẩm tương đối trên khu vực theo số liệu thống kế của 42 tram khí tượng đại iễu trên khu vực (%) Bảng 3-3: Lượng mưa tại trạm Lắng (mm), 43 Bảng 3-4: Tốc độ gid ở Lắng (m/s) “ Bảng 3.5: Bảng tổng hợp kết qua mô men n Bảng 36: Bảng tổng hop kết quả lụ cắt, ứng suất và chuyển vị n Bảng 3-7: Bảng tổng hợp kết qua chuyỂn vị của các điểm đặt máy bom 2B Bảng 3-8: Bảng tổng hợp kết quả dang dao động riêng của sin đặt máy bơm. 14 Bảng 39: Bảng tổng hợp kết qua nội lực của điểm đặt may bơm số 1.
m” Bảng 3-10: Bảng tổng hợp kết quả nội lực của điểm đặt mây bơm số 2 15 Bang 3-11; Bảng tong hợp kết quả nội lực của điểm đặt máy bơm số 3. 1% Bảng 3-12: Bảng tổng hợp kết quả nội lực của điểm đặt may bơm số 4 16 Bảng 3-13: Bảng tổng hợp kết quả phân ích hiện tượng cộng hưởng n MỞ DAU 1. Surin thiết của việc nghiên cứu ‘Vigt Nam là một nước nông nghiệp mà thuỷ lợi đồng vi trồ quan trọng hàng đầu, Bén mươi năm qua kể từ năm 1960, ngành thay lợi đã xây dựng được rit nhiều tram bơm, cơ bản khép kin khu vực tưới đồng bằng Bắc bộ giải quyết tiêu tng ở một số vùng trọng điểm. ‘Tram bơm được sử dụng với mục đích chính là cung cấp nước và tiêu thoát nước nói chung; đổi với ngành nông nghiệp và hệ thống thủy nông thi trạm bơm có.
vai trò là công nh đầu mối cung cắp nước cho hệ thông thủy lợi đ phục vụ công tác tưới iêu của những diện tích trong lưu vực. Chỉ tinh riêng 17 tinh, thành phố khu vực đồng bằng Bắc Bộ và Bắc khu bốn cũ xây dựng được 39 hệ thống công trình thuỷ lợi lớn: 120 hệ thống vừa và nhỏ; 3677 tram bơm với 10322 miy bơm các loại từ 540m /h đến 32000m`/h sảnxuất từ nhiều nước: Liên Xô (c Hunggari Rumany; Triều Tiên: Pháp và một khối lượng khả lớn bơm Việt Nam tự sản xu Ngoài ra, còn cổ hàng nghìn máy bơm nhỏ hoạt động ở khắp nơi trong nước trong đồ công suất thiết kế cho tưới là 230.000 KW, cho tiêu 300,000KW (báo cáo công tác thuỷ lợi 6/99 của Cục quản lý nước và công trình thuỷ lợi). Hiện nay trong quá trình sử dụng máy bơm và trạm bơm nhiều dé tài nghiên cửu đã được thực hiện, cải én hoàn thiện chế tạo bơm, thiết kế xây dựng tram bơm. Nhiều công nghệ mới đã được áp dụng, ngày cảng tạo cho ngành những loại my bơm thích hợp hơn, hiệu suit cao hơn, kết cấu công trinh và hệ thống hợp lý hơn.
Do sự phát triển hết sức nhanh chóng làm nay sinh hing loạt vin đề về chế tạo bom, quản lý, vận hành. bảo dưỡng may bơm, kỹ thuật điều hình trạm bơm. Mặt khác khi đầu tư xây dựng tram bơm thì chủ đầu tư cin phải đầu tư một khoản kinh phi khá lớn do vậy ngoài việc xem xét vị tri đặt trạm bơm, nghiên cứu địa chất thay văn lưu vực tưới tiêu thì các yêu cầu về tinh toán kết cấu, ôn định công trình. trạng thai ứng suất biến dang và dao động của trạm bơm trong quá trình vận hành sử dụng.
dưới tác dụng của các loại tải trọng (lai trọng động, tai trọng tĩnh. điều kiện ban, cứng và ôn định đồng thời đảm bảo tính hi quả kinh tẾ cao là rất cần thiết “Tuy nhiên hiện nay việc thết kể tram bơm của các đơn vị tư vấn thiết kế hẳu như không xét đến bài toán dao động của trạm bơm. Mặt khác trong quá trình van hành nếu không tính toán sự vận hành hợp lý của các máy có thé xây ra trường hợp tin số dao động kích thích của các máy bơm vận hành trùng với tần số dao động, riêng của nhà trạm. Nếu bai tin số dao động này tring nhau thi hiện tượng cộng hưởng sẽ xay ra và gây hư hỏng nghiêm trọng đến máy bơm va nhà tram.
Đổi với tram bơm căn cứ vào kết cầu móng nhà trạm có thể chia thành hai loại: nhà tram mồng rồi (là loại cỏ móng tách rời khung) va nhà trạm móng liền (là loại có móng máy và khung nhà liền một khối). Trong khuôn khổ luận văn, trạm.