Chương Il: Thực trạng và giải pháp cho công tác quản lý chit lượng khảo sit, thiết kế công trình thủy lợi tại Xí nghiệp địch vụ tư van xây dựng Hà Nội CHUONG 1: TONG QUAN VE CÔNG TAC QUAN LÝ CHAT LƯỢNG KHAO SAT THIET KE XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 11. Chấtlượng và quản lý chất lượng LLL. Quan niệm về chắt lượng 1. Các quan niệm về chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm [1] à một khái niệm đã xuất hiện từ lâu đời và đươc sử dụng rất phổ biến trong mọi hoạt động lĩnh vực của con người.
Trên thể giới cụm từ chất lượng. được hiểu theo rất nhiều cách khác nhau: Quan niệm siêu việt cho rằng “chát lượng là sự tuyệt vời, hoàn hảo tuyệt đối của sin phẩm làm cho con người cảm nhận được”. Xuit phát từ bản thân sản phẩm thì: “Chất lượng sản phẩm dược phần ánh bởi các thuộc tink đặc trưng của sản phim. Chất lượng là cái cụ thé và có thé đo lường được thông qua các đặc tính đó" Theo khuynh hướng quản lý sản xuất: "Chất lượng sản phẩm là sự đạt được và tuần thủ ding những tiêu chuẩn, yêu cầu Kinh té kỹ thật đã được đặt ra.
đã được thất kế trước” Xuất phát từ thị trường từ phía khách hing: Chit lượng là sự phủ hợp với mục đích sử dụng XVỀ mặt giá trị chất lượng là đại lượng do bằng tỉ số giữ lợi ích thu được từ việc iêu dùng sản phẩm với chỉ phí bỏ ra để hoàn thành sản phẩm, huynh hướng tạo ra lợi thé cạnh tranh cho rằng: “Chat lượng ki những đặc tính của sản phẩm và dịch vụ mang l lợi thể cạnh tranh nhằm phân biệt nó với sin phẩm cũng loại trên thị trường”. Ở Việt Nam thi cụm tir chất lượng” được hiểu la đập hop các đặc tính của một thực thé (đỗi tương) tạo cho thực thé đó khả năng thoả mãn những như edu cụ thé hoặc tiém din” (Quan niệm về chất lượng toàn điện “Chất lượng được do bởi sự thoả mẫn như cầu và Ta vấn đề ting hợp Từ đó có thể hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp: Chất lượng chính là sự thoả mãn yêu cầu trên tắt củ các phương điện sau Đặc tính kỹ thuật của sản phẩm và dich vụ đi kèm; Giá cả phủ hợp: Thời han giao hàng: - Tỉnh an toàn và đ tin cậy 1.12, Phân loại chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm bao gém 6 loại: chất lượng thiết kế, chất lượng chuẩn, chất lượng thực tế, chit lượng cho phép, chất lượng tối wu và chất lượng toàn phần. - Chất lượng thiết kế: là chất lượng thé hiện những thuộc tinh chỉ tiêu của sản phẩm được phác thao trên cơ sở nghiên cửu thị rường được định ra để sản xuất, chất lương thiết kế được thể hiện trong các bảnvẽ, bản thiết kế, các yêu cầu về vật liệu chế tạo, những yêu cầu v8 gia công, sản xuất, chế tạo yêu cầu về bảo quản, về thử nghiệm và những yêu cầu hướng dẫn sử đụng. Chất lượng thiét kế còn gọi là chất lượng chính sách nhằm dip ứng đơn thuẫn vé ý thuyết với như cầu thị trường, côn thực tẾ cổ đạt được điều d6 hay không thì nó còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tổ.
(Chit lượng chuẩn: lã loại chất lượng ma thuộc tính và chỉ tiêu của nó được phê duyệt trong gia trình quan lý chit lượng và người quản lý chính là các cơ quan quản lý mà chính họ mới là người có quyền phê duyệt. Sau khi phê chuẩn rồi thì chất lượng này trở thành pháp lệnh, văn bản pháp quy. ~ Chất lượng thực tế: là mức độ thực tế đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của sản phẩm và nó thể hiện sau quá tình sản xuất. trong quá trình sử dung sin phẩm, ~ Chất lượng cho phép: là mức độ cho phép về độ lệch giữa chất lượng chuẩn và chất lượng thực tế của sản phim, Chất lượng cho pháp do cơ quan quản lý.
chất lượng sản phẩm, cơ quan quản lý thị trường, hợp đồng quốc tế, hợp đồng giữa đối bên quy định 5 ~ Chất lượng tối rs biểu thị khả năng toàn điện đáp ứng nhu cầu thị trường trong điều kiện xác định với những chỉ phí xã hội thấp nhất. Nó nói len mối quan hệ giữa chất lượng sản phẩm và chỉ phí - Chit lượng toàn phần: th hiện mức tương quan giữa hiệu quả có ich cho sử đụng sản phẩm có chất lượng cao va tổng chỉ phí dé sản xuất và sử dụng sản phẩm đó. Các thuộc tính của chất lượng. Bao gồm 8 thuộc tinh sau; - Thuộc tinh ky thuật: phân ánh công dung, chức năng của sản phẩm.
Nhóm này đặc trưng chỉ các thuộc tinh xác định chức năng tác dung chủ yếu của sản phẩm được qui định bởi các chỉ tiêu kết cấu vật chất, thành phần cầu tạo và đặc tính vé cơ, lý, hỏa của sản phẩm = Tuổi tho sản phẩm: đặc trưng cho tính chất của sản phim giờ được khả năng làm việc bình thường theo đúng ti ‘nua thiết kế trong một thời gian nhất định trên cơ sở bảo. đảm đúng các yêu cầu về mục đích, điều kiện sử dụng và chế độ bảo đưỡng qui định. Tuổi thọ là một yếu tổ quan trọng trong quyết định lựa chọn mua hàng của người tiêu dùng, ~ Các yếu tổ thẩm mỹ: Nhóm thuộc tính nay phản ánh đặc trưng vẺ sự truyền cảm, sự. hợp lý về hình thức, ding vẻ, kết cầu, kích thước, sự hoàn thiện, tinh trang tí, tính hiện đại = Độ tn cậy của sản phi: Độ tin cây được oi là một trung những yễ tổ quan trọng nhất phản ánh chất lượng của một sản phẩm và đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng duy trì và phát triển thị trường của mình.
= Độ an toàn: là những chỉ tiêu an toàn trong khai thác vận hành sản phẩm. Đây là chỉ tiêu quan trọng đặc biệt la chỉ tiêu an toàn về sức khỏe của khách hing đều phải có trong mỗi sản phẩm hiện nay, = Mức độ gay 6 nhiễm của sản phẩm: là một yêu cầu bắt buộc các nhà sin xuất phải thủ khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường, + Tinh tiện dung (thích dung): phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, tinh dễ vận chuyên, bảo quản, đ sử dụng cia sin phẩm và khả năng thay thé khỉ có những bộ phận bị hong. - Tĩnh linh tế của sản phẩm: Day là yêu tổ rit quan trong đối với những sản phẩm khỉ sử dụng có tiêu hao nguyên liệu, năng lượng. Nó phản ảnh chất lượng và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường 1.
Các nhân ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Các nhân tố ánh hướng đến chất lượng sản phẩm gồm 2 nhóm: nhóm nhân tổ bên. trong và nhóm nhân tổ bên ngoài. Nhóm yếu tố bên ngoài [Nhu cầu của nỀn kinh Ế: chất lượng sin phẩm bi chỉ phối, rằng buộc bởi hoàn cảnh, điều kiện nhu cầu nhất định của nền kinh tế, thể hiện 6: + Nhu cẫu của thị trưởng: là xuất phất điểm của quá trình quản lý chất lượng. Trước Khi tiến hành thiết kế, sản xuất sản phẩm, cần phải tiền hinh nghiêm túc, thin trọng céng tác điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích môi trường kinh tế - xã hội, nắm bắt chính xác các yêu cầu chit lượng cụ thé của khách hing cũng như những thối quen tiêu dùng, phong tục tập quán, văn hóa lỗi sống, khả năng thanh toán của khách.
để có chính ach đẳng đã + Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất: đàm bảo chất lượng luôn là vin đề nội tại của ban than nền sản xuất xã hội, nhưng việc nâng cao năng suất không thể vượt qua khả năng cho phép của nền kinh tế + Chính sách kinh tế: hướng đầu tư, hướng phát triển loại sản phẩm cũng như mức thỏa mãn các loại nhu cầu cũng được thể hiện trong các chính sách kinh tế có tim quan trong đặc biệt ảnh hướng tới chất lượng sản phẩm + Sự phát triển của khoa học kỹ thuật: trong thời đại ngày nay trình độ chất lượng của Ít cứ sản phẩm nào cũng gin iền và chi phối bởi sự phát tiển của khoa học kỹ thu đặc bigt là ự ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sin xuất. Hướng chính của việ áp đụng các kỹ thuậtiền bộ hiện nay lễ Sáng tạo vật liệu mới thay thể Củ tiến hay đổi mới công nghệ “Cải tiến sản phẩm cũ và thay thé s - Hiệu lực quản lý Có thể nói rắng khả năng cải tiến, năng cao chất lượng sản phẩm của mỗi tổ chức phy thuộc rit nhiều vào cơ chế quản lý của mỗi đắt nước. Hiệu quả quản lý nhà nước là đồn bẩy quan trọng trong việc quản lý chất lượng sản phẩm, đảm bao cho sự phát triển én định của phát triển sản suất, đảm bảo uy tín và quyền lợi của nhà sản xuất và người tiêu dùng. Mat khác nó còn góp phần to tính tự chủ, độc lập, sing tạo trong cải tiền chất lượng, sản phẩm của các tổ chức, hình thành môi trường thuận lợi cho việc huy động các nguồn lực, các công nghệ mới, tiếp thu ứng dụng các phương pháp quản lý chất lượng hiện đại.
Nhóm yêu tổ bên trong Có4 yếu tố cơ ban là: men (con người); methods (phương pháp); machines(máy móc. thiết bj); materials (nguyên vật liệu) ~ Men (con người): là lực lượng lao động trong 16 chức bao gồm tắt cả các thành viên trong tổ chức từ cán bộ lãnh đạo đến nhân viên. Năng lực phẩm chất của mỗi thành lien kết giữa các thành viên có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản = Methods (phương pháp): phương pháp công nghệ, trình độ tổ chức quản. và tot chức sản xuất của tổ chức.
Với phương pháp công nghệ thích hợp, với trình độ quản lý và tổ chức sản xuất tốt sẽ tạo điều kiện cho tổ chức có thé khai thác tốt nhất các nguồn lực hiện có, góp phần nàng cao chất lượng sản phẩm ~ Machines (máy móc, thiết bị): khả năng về công m máy móc và thiết bị của tổ chức, Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị có tác động ắt lớn trong việc nâng cao nhũng tinh năng kỹ thuật của sản phẩm và nâng cao năng suất lao động. ~ Materials (nguyên vật liệu): vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống tổ chức dim bio vật tư, nguyên nhiên liệu của tổ chức. Nguồn vật tư, nguyên nhiên liệu được đảm bảo những yêu cầu chất lượng và được cung cấp đúng số lượng, đúng thời han sẽ ạo điều kiện đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm. Quan niệm về chất lượng công trình xây dựng 4, Khải niệm.