CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ LỒI/ LÕM ĐIỆN ÁP NGẮN HẠN CHO PHỤ TẢI .1 Hiện tượng biến động điện áp ngắn hạn .2 Các giải pháp chống biến động điện áp ngắn hạn.1 Giải pháp dùng lọc tích cực (Active filter) .2 Giải pháp sử dụng bộ cấp nguồn liên tục (UPS).3 Giải pháp sử dụng bộ chống sụt áp (Sag fighter).4 Giải pháp sử dụng bộ bù điện áp tích cực (AVC).3 Nguyên tắc hoạt động của AVC .1 Nguyên tắc hoạt động .2 Cấu trúc chung của bộ bù điện áp tích cực. THUẬT TOÁN ĐIỀU CHẾ VECTOR KHÔNG GIAN .1 Máy biến áp nối tiếp và bộ biến đổi phía tải .2 Bộ biến đổi phía tải dùng cầu ba pha bốn nhánh .3 Điều chế vector, sơ đồ ba pha bốn nhánh van (3-D SVM). THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN .1 Phương pháp phân tích các điện áp thành phần đối xứng.2 Mô hình hóa bộ nghịch lưu ba pha bốn nhánh.1 Mô hình trung bình tín hiệu lớn .2 Mô hình tín hiệu nhỏ .3 Phương pháp điều khiển.4 Cấu trúc điều khiển .5 Thiết kế bộ điều khiển.
MÔ PHỎNG MATLAB .1 Tính toán mạch lực.2 Tính toán bộ điều khiển kênh d và q .3 Tính toán bộ điều khiển kênh 0.1 Khối mạch lực .2 Khối mô phỏng .5 Kịch bản mô phỏng .6 Kết quả mô phỏng.1 Thời gian nạp tụ .2 Đáp ứng với sự cố sụt áp một pha .3 Đáp ứng với sự cố sụt áp hai pha không cân bằng .4 Đáp ứng với sự cố sụt áp ba pha không cân bằng .5 Đáp ứng với sự cố dâng điện áp ba pha không cân bằng .2 Hướng phát triển của luận văn trong tương lai. 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 47 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Nguyên lý hoạt động của bộ lọc tích cực .2 Nguyên lý hoạt động của bộ chống sụt điện áp .3 Hoạt động của AVC khi điện áp lưới bình thường .4 Hoạt động của AVC khi điện áp lưới thấp hơn điện áp định mức.5 Hoạt động của AVC khi điện áp lưới cao hơn điện áp định mức .6 Sơ đồ mô tả nguyên tắc hoạt động của AVC .7 Đồ thị vector thể hiện nguyên lý bù lõm của AVC.8 Bộ điều áp hoạt động ở chế độ chờ khi điện áp lưới bình thường .9 Bộ điều áp hoạt động ở chế độ bù lõm khi điện áp lưới thấp hơn định mức .10 Bộ điều áp hoạt động ở chế độ bù lồi khi điện áp lưới cao hơn định mức .11 Bộ điều áp hoạt động ở chế độ Bypass khi có sự cố.12 Sơ đồ cấu trúc các thành phần chính của AVC.1 Sơ đồ nghịch lưu ba pha bốn nhánh van .2 Các trạng thái của van .3 Sơ đồ không gian các vector chuẩn.4 Sơ đồ xác định hình lăng trụ .5 Các lăng trụ trong không gian .6 Các tứ diện trong lăng trụ.7 Trình tự đối xứng .8 Trình tự không chuyển mạch hiện tại cao nhất .9 Chuỗi vector không xen kẽ .10 Dạng sóng chỉ số điều chế.11 Sơ đồ khối điều chế vector không gian ba pha bốn nhánh van.1 Sơ đồ phân tích các thành phần điện áp .2 Dạng tín hiệu sau khi chuyển sang hệ tọa độ dq0 .3 Mô hình đóng cắt của bộ nghịch lưu ba pha bốn nhánh .4 Mô hình trung bình tín hiệu lớn trên hệ tọa độ ABC.5 Mô hình tín hiệu lớn trên hệ tọa độ dq0.6 Mô hình tín hiệu nhỏ trên hệ tọa độ dq0.7 Sơ đồ khối tính số phức α .8 Cấu trúc vòng điều khiển điện áp.9 Cấu trúc vòng điều khiển dòng điện .10 Đường đặc tính làm việc U-I của bộ AVC .11 Cấu trúc điều khiển trên hệ tọa độ dq0 .1 Đồ thị Bode hàm truyền G dq(s) .2 Đồ thị Bode sau khi có bộ điều khiển kênh d-q .3 Đồ thị hàm truyền G 0(s) khi không có bộ điều khiển .4 Hàm truyền đối tượng kênh 0 sau khi có bộ điều khiển .6 Sơ đồ cấu trúc điều khiển.7 Các khối chuyển đổi hệ tọa độ .8 Khối tạo xung điều khiển .10 Kết quả mô phỏng bộ bù điện áp với các trường hợp biến động điện áp: sụt áp một pha, sụt áp hai pha, sụt áp ba pha, dâng áp ba pha .11 Dạng điện áp nguồn lưới ổn định.12 Điện áp VDC trong thời gian nạp tụ điện .13 Kết quả mô phỏng bộ bù điện áp trong trường hợp sụt áp một pha còn 40% .14 Điện áp tải trên hệ tọa độ dq0 trường hợp sụt áp một pha còn 40%.15 Kết quả mô phỏng bộ bù điện áp trong trường hợp sụt áp hai pha: một pha còn 40%, một pha còn 60%.16 Điện áp tải trên hệ tọa độ dq0 trường hợp sụt áp hai pha: một pha còn 40%, một pha còn 60% .17 Kết quả mô phỏng bộ bù điện áp trong trường hợp sụt áp ba pha: một pha còn 40%, một pha còn 60%, một pha còn 60% .18 Điện áp tải trên hệ tọa độ dq0 trường hợp sụt áp ba pha: một pha còn 40%, một pha còn 60%, một pha còn 60% .19 Kết quả mô phỏng bộ bù điện áp trong trường hợp dâng áp ba pha: một pha dâng 130%, một pha dâng 120%, một pha dâng 110% .20 Điện áp tải trên hệ tọa độ dq0 trường hợp dâng áp ba pha: một pha dâng 130%, một pha dâng 120%, một pha dâng 110%. 44 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Bảng các sector chuẩn .2 Điều kiện xác định tứ diện .3 Sơ đồ tuần tự các vector chuẩn .4 Ma trận tính toán tỷ số biểu diễn.
TỔNG QUAN VỀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ LỒI/ LÕM ĐIỆN ÁP NGẮN HẠN CHO PHỤ TẢI 1.1 Hiện tượng biến động điện áp ngắn hạn Những nhà máy sản xuất là sự hiện diện điển hình cho việc sử dụng hệ thống điện ba pha. Nhìn chung, các nhà máy đều mắc phải hiện tượng biến thiên điện áp ngắn hạn hoặc dài hạn, đó là sự sụt giảm giá trị điện áp so với định mức có thể gây tổn thất cho nhà máy. Khi đối chiếu thời điểm xảy ra những sự cố với các hoạt động của nhà máy cho thấy tại thời điểm xảy ra sự cố thì hoạt động của nhà máy không có sự kiện vận hành đặc biệt nào như khởi động, dừng động cơ lớn hay sự kiện đóng cắt tải đặc biệt nào. Loại trừ khả năng gây ra biến động điện áp do hoạt động nội tại của nhà máy, nguyên nhân gây ra biến thiên điện áp ngắn hạn chỉ có thể xuất hiện do tác động từ lưới điện.
Kinh nghiệm trong quá trình hoạt động của các nhà máy cho thấy, những sự biến động điện áp ngắn hạn trên lưới tại Việt Nam có thể gây ra bởi các nguyên nhân cơ bản sau: - Do sự vận hành của lưới điện: Trong vận hành của lưới điện, việc đóng cắt hệ thống tụ bù trên đường dây truyền tải (đặc biệt trên các đường truyền tải dài như đường dây 500kV) thường dẫn tới biến thiên điện áp ngắn hạn. - Do tác động của các phụ tải phi tuyến: Sự hoạt động của các phụ tải phi tuyến mạnh (điển hình là các hệ thống nấu luyện kim bằng điện) gây ra sự biến động công suất tiêu thụ lớn và phát các sóng hài dòng điện vào lưới điện truyền tải cũng sẽ gây ra sự biến động điện áp ngắn hạn trên lưới. - Do ảnh hưởng của sét khi trời mưa: Các đường dây truyền tải thường được trang bị hệ thống chống, cắt sét để bảo vệ thiết bị. Khi xuất hiện sét đánh vào đường truyền tải, các hệ thống chống, cắt sét sẽ hoạt động để dẫn năng lượng do sét đánh xuống đất và hoạt động này sẽ gây sụt áp ngắn hạn.
Sự cố biến động điện áp ngắn hạn thường bao gồm giai đoạn sụt áp trong khoảng thời gian dưới 500ms sau đó điện áp sẽ phục hồi nhưng sự phục hồi này bao giờ cũng vượt quá giá trị định mức và điện áp sẽ có sự dao động trước khi ổn định trở lại. Để khắc phục các sự cố biến động điện áp ngắn hạn này thường phải thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý phụ tải và lắp đặt trên hệ thống truyền tải các thiết bị lọc, bù công suất điện tử. Theo đó các phụ tải phát thải nhiều sóng hài dòng điện sẽ không đủ điều kiện nối vào lưới điện còn các nguyên nhân do bản thân hệ thống truyền tải gây ra sẽ được triệt tiêu bởi các thiết bị lọc, bù điện tử. Tuy nhiên, hiện tại và trong tương lai gần lưới điện Việt Nam chưa khắc phục được điều này.
Hiện trạng trên dẫn tới các thiết bị nhạy cảm với điện áp lưới cần phải được trang bị thiết bị bảo vệ riêng để đảm bảo hoạt động liên tục khi có sự cố biến động điện áp ngắn hạn. Vì khi điện áp lưới biến động thì các bộ điều khiển của biến tần sẽ tác động làm dừng động cơ cấp nguồn bởi biến tần để bảo vệ và điều này làm gián đoạn sản xuất. Để đảm bảo sản xuất liên tục, các phụ tải nhạy cảm này cần phải được bảo vệ chống ảnh hưởng của biến động điện áp ngắn hạn.2 Các giải pháp chống biến động điện áp ngắn hạn 1.1 Giải pháp dùng lọc tích cực (Active filter) Các bộ lọc tích cực với nguyên lý được thể hiện ở Hình 1.1 thực hiện việc lọc các sóng hài dòng điện do các phụ tải phi tuyến gây ra và do vậy có khả năng ngăn chặn sự cố biến động điện áp có nguyên nhân từ sóng hài dòng điện. Ngoài chức năng lọc cho dòng tiêu thụ thành hình sin, các bộ lọc tích cực còn có khả năng cân bằng các pha trong trường hợp phụ tải lệch pha nên có khả năng làm tăng hiệu quả sử dụng năng lượng của hệ thống.
Tuy nhiên, chúng ta chỉ có thể lọc được các sóng hài do bản thân các phụ tải của ta sinh ra mà không thể lọc sóng hài do các phụ tải khác ngoài lưới tác động tới.1 Nguyên lý hoạt động của bộ lọc tích cực 1.2 Giải pháp sử dụng bộ cấp nguồn liên tục (UPS) Có hai loại thiết bị cấp nguồn liên tục (UPS) là loại online và loại offline. Trong ứng dụng ngăn ngừa biến động điện áp chỉ có UPS loại online là đáp ứng được nên ở đây từ “UPS” được nói tới là các UPS loại online. Trong giải pháp sử dụng UPS, điện cấp cho các phụ tải quan trọng không được cấp trực tiếp từ lưới mà được cấp từ bộ nghịch lưu bán dẫn nên có thể nói chất lượng điện áp hoàn toàn phụ thuộc vào chất lượng điện áp tạo ra bởi UPS.