CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ LƯỚI ĐIỆN TỈNH THÁI NGUYÊN, THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN 1.1 Giới thiệu về lưới điện tỉnh Thái Nguyên.1 Nhà máy điện: Nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn (mới), công suất (2x57,4 MVA). Nhà máy thủy điện Hồ Núi Cốc, công suất lắp máy là 1,89 MW gồm 3 tuabin thủy lực, công suất mỗi máy là 630kW, mỗi năm sản xuất được hơn 8 triệu kWh.2 Các trạm nguồn từ lưới quốc gia: Tỉnh Thái Nguyên hiện tại được cấp từ lưới điện quốc gia & điện Trung Quốc thông qua trạm biến áp Thái Nguyên 220/110/22 kV - (2x250 MVA) & 110/35/22 kV - (2x63 MVA) tại thành phố Thái Nguyên. Trạm 220kV Thái Nguyên nhận điện từ lưới điện quốc gia bằng các đường 171 & 172 nối trạm 220 kV Sóc Sơn, 173 nối với Thác bà, 175 & 176 lấy điện từ nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn. Nhận điện của Trung Quốc thông qua đường dây 220 kV 272 (Thái Nguyên - Hà Giang) vào máy biến áp AT2.
Trạm 220 kV Thái Nguyên ngoài việc cung cấp điện cho tỉnh Thái Nguyên còn cung cấp cho một số tỉnh lân cận như Bắc Kạn, Cao Bằng. Từ thanh cái 110kV có 6 xuất tuyến: + Lộ 171: Thái Nguyên - Sóc Sơn, AC-400 & AC-85, dài 39,25 km + Lộ 172: Thái Nguyên - Gò Đầm, AC-400, dài 28,46 km + Lộ 173: Thái Nguyên - Tuyên Quang, AC-185, dài 90 km trong đó điện lực Thái Nguyên quản lý 56 km + Lộ 174: Thái Nguyên - Cao Bằng, AC-185, dài 82,2 km + Đường dây 110kV Sóc Sơn - Gò Đầm, dài 22 km, dây dẫn AC-185.2 – Quang sơn : Đường trục AC 185 dài 17,1 km + Lộ 178 E6.2 – Quang sơn : Đường trục AC 185 dài 17,1 km 6 1. Lưới điện Lưới điện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên bao gồm các cấp điện áp 220, 110, 35, 22, 10, 6 kV.1 Đường dây: Đường dây 171 E6.19 : Đường trục AC-400 dài 39,258 km Đường dây 172 E6.19 : Đường trục AC-400 – 43,179 km Đường dây 172 E6.3 : Đường trục AC 185- 24,7 km Đường dây 173 E6.2 cột 148 : Đường trục AC 185 dài 48,12 km Đường dây 174 E6.2 cột 104 : Đường trục AC 185 dài 20,91 km Đường dây 177 E6.2 – Quang sơn : Đường trục AC 185 dài 17,1 km Đường dây 178 E6.2 – Quang sơn : Đường trục AC 185 dài 17,1 km Lưới 35kV bao gồm các lộ 35 kV sau các trạm 110 kV, hiện tại lưới 35 kV đã phủ khắp các huyện của tỉnh. Lưới 22 kV hiện có chủ yếu tập trung ở Thành phố Thái Nguyên & thị xã Sông Công.
Tại khu vực Thành phố Thái Nguyên có 4 xuất tuyến 22 kV sau trạm 110 kV Đán, 2 xuất tuyến 22 kV sau trạm 220 kV Thái Nguyên & 3xuất tuyến sau trạm Lưu Xá. Tại khu vực thị xã Sông Công có 4 xuất tuyến 22 kV đi Phú Lương. Lưới 10 kV hiện có ở hầu hết các huyện, sau các BA trung gian 35/10 kV Phố Cò (huyện Phổ Yên), các trung gian Phú Bình (huyện Pú Bình), TG Phú Lương (huyện Phú Lương), TG Quán Vuông (huyện Định Hoá), TG Đại Từ (huyện Đại Từ), TG Võ Nhai (huyện Võ Nhai). Lưới 6 kV còn có ở một số huyện: huyện Phú Lương (còn 1 lộ 667), thị xã Sông Công (một số xuất tuyến 6 kV sau trạm 110 kV Gò Đầm), huyện Phổ Yên (Sau TG Vòng Bi).2 Các trạm biến áp - Trạm 220 kV Thái Nguyên : có 4 lộ 110 kV, công suất Sđm = 626 MVA.
Gồm 2 máy AT1, AT2 có Sđm = 2x250 MVA điện áp định mức 220/110/22 kV. Và 2 Máy T3,T4 có Sđm = 2x63 MVA điện áp định mức 110/35/6 kV. - Trạm 110 kV Lưu Xá (E6.5) : 3 lộ 35 kV, 3 lộ 22 kV, có 1 máy T1 Sđm = 40 MVA điện áp định mức 110/35/22 kV.4 :) Có 4 lộ 22kV, Sđm = 2x25 MVA, Uđm= 110/22 kV. - Trạm 110 kV Gò Đầm (E6.3) gồm 3 lộ 35 kV, 4 lộ 22 kV, 8 lộ 6 kV có Sđm = 136,5 MVA, có 2 MBA T1,T2 có Sđm = 2x63 MVA Uđm= 110/35/22 kV và một MBA T3 có Sđm = 10,5 MVA Uđm= 35/6 kV.
- Trạm 110 kV Gia Sàng (E6. Gồm MBA T1 có Sđm = 50 MVA, MBA T2 Sđm = 20 MVA. - Trạm Phú Lương (E6.6): 2 lộ 35 kV có một MBA T1 Sđm = 25 MVA, có điện áp Uđm= 110/35/22 kV. - Trạm Sông Công (E6.7) : Gồm 2 lộ 35 kV, có 1 MBA T1 với Sđm = 40 MVA, có điện áp Uđm= 110/35/22 kV.
- Trạm Gang thép (E6.9) : Gồm 2 lộ 35 kV, 2 lộ 6 kV có 2 MBA T1, T2 với công suất mỗi máy Sđm = 63 MVA, có điện áp Uđm= 110/35/6 kV.8) : Gồm 2 lộ 35 kV, 2 lộ 6 kV có 2 MBA T1,T2 với Sđm = 2x25 MVA, có điện áp Uđm= 110/35/6 kV. - Trạm Yên Bình (E6.13) : Gồm 2 lộ 35 kV, 2 lộ 22 kV có 2 MBA T1,T2 với Sđm = 2x63 MVA, có điện áp Uđm= 110/35/22 kV. - Trạm XM Quán Triều (E6.11) : Gồm có 1 Lộ 6 kV có 2 MBA T1,T2 với Sđm = 2x20 MVA, có điện áp Uđm= 110/6 kV, trong đó T2 chưa sử dụng.12) : Gồm 2 MBA T1,T2 có Sđm = 2x40 MVA, có điện áp Uđm= 110/35/10 kV. Đánh giá hiện trạng sử dụng điện năng lưới điện tỉnh Thái Nguyên - Trong 3 năm qua từ 2011 đến 2013 điện năng thương phẩm của tỉnh có mức tăng trưởng bình quân 16,53%/năm, trong khi tốc độ tăng trưởng điện thương 8 phẩm dự báo 2010 - 2015 trong đề án quy hoạch là 12,0%/năm.
Năm 2013 điện thương phẩm đạt 1.599,95 tr KWh, tăng 6,86% so với năm 2012, tỷ lệ tổn thất 5,91%, giảm 0,4% so với kế hoạch giao; giá bán bình quân 1.374,01 đ/KWh, tăng 119,68đ/kWh so với năm 2012, tổng doanh thu 2.202,77 tỷ đồng, tăng 16,98% so với năm 2012. Pmax đạt 283 MW. Tốc độ tăng điện thương phẩm bình quân từ 2011 - 2013 là 16,53%/năm trong khi tốc độ tăng trưởng bình quân GDP giai đoạn 2011 - 2013là 5,42%/năm. Được đánh giá là phù hợp trong đề án quy hoạch, dự báo điện năng thương phẩm năm 2014 là 1710,3 triệu kWh.
Như vậy, về điện năng thương phẩm thực tế cao hơn so với số dự báo trong đề án quy hoạch. Biểu đồ phụ tải tỉnh Thái Nguyên năm 2013 Hình 1.1: Biểu đồ phụ tải năm của tỉnh Thái Nguyên năm 2013 Biểu đồ phụ tải cực đại các tháng của năm 2013 cho thấy phụ tải cực đại của năm rơi vào tháng 12, tháng 10,11 cũng là những tháng có phụ tải cực đại tương đối cao vì trong biểu đồ phụ tải tỉnh Thái Nguyên, biểu đồ phụ tải của thành phần Công nghiệp đóng vai trò chủ yếu & những tháng cuối năm sản lượng sản xuất thường cao hơn những tháng khác. 9 Biểu đồ phụ tải ngày điển hình của Thái Nguyên cho thấy phụ tải cực đại ngày rơi vào 18-19 h (cao điểm tối) là thời điểm nhu cầu sử dụng điện cho chiếu sáng sinh hoạt & các thiết bị gia dụng rất lớn tròn các hộ dân cư. Phụ tải cực tiểu rơi vào ban đêm (0-1 giờ đêm).
Chênh lệch giữa cao / thấp điểm (Pmax/Pmin) trong biểu đồ ngày điển hình của toàn tỉnh là 2,0 lần, điều này cho thấy điện năng tiêu thụ của thành phần phụ tải công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với các thành phần phụ tải khác nên biểu đồ phụ tải ngày đêm của tỉnh Thái Nguyên ít nhọn hơn so với các tỉnh khác.2: ĐTPT ngày điển hình của tỉnh Thái Nguyên 10 CHƯƠNG II NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO LĐPP TỈNH THÁI NGUYÊN. Cơ sở tính toán TTĐN trên lưới điện. Từ định nghĩa về TTĐN ta thấy rằng khi truyền tải điện năng từ thanh cái nhà máy điện đến phụ tải.
Khi có dòng điện chạy qua, do có điện trở và điện kháng trên đường dây nên nó đã gây ra tổn thất công suất dẫn đến tổn thất về điện năng. Trị số tổn thất điện năng trong bất kỳ một phần tử nào của mạng điện phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của phụ tải và sự thay đổi của phụ tải trong thời gian khảo sát. Nếu phụ tải của đường dây không thay đổi và xác định được tổn thất công suất tác dụng trên đường dây là ∆P thì khi đó tổn thất điện năng trong thời gian t sẽ là: P 2 Q2 T T T T S2 A P t dt 3R I dt R t2 dt R t 2 t dt 2 t (2.1) 0 0 0 Ut 0 Ut Tuy nhiên, trong tính toán thường không biết đồ thị p(t), q(t). Để tính tổn thất năng lượng ta phải dùng phương pháp gần đúng dựa theo một số khái niệm quy ước như thời gian tổn thất công suất cực đại (τmax) và hệ số tổn hao điện năng (LsF).
Ngoài ra còn có thể sử dụng một số phương pháp khác như sử dụng công tơ, tính theo đồ thị phụ tải, theo đặc tính xác suất của phụ tải,… Tính chính xác TTĐN theo số liệu đo đếm. Việc đánh giá TTĐN bằng các thiết bị đo đếm cho kết quả chính xác trên cơ sở định nghĩa của EVN, xác định theo công thức (1.1), kết quả xác định được sẽ bao gồm cả TTĐN kỹ thuật và TTĐN phi kỹ thuật. Tổng TTĐN được xác định bằng cách đo như sau: 11 A1Nhận A1Giao. (ΔA) AmNhận AnGiao Hình 2.
Sơ đồ xác định tổn thất điện năng trên lưới điện bằng thiết bị đo Phương pháp đo: Sử dụng các thiết bị đo đếm điện năng được đồng bộ trong cùng thời gian khảo sát tại tất cả các mạch vào và ra (tại ranh giới giao và nhận điện năng) khỏi khu vực lưới điện cần xác định TTĐN.2) i 1 k 1 Với: - ΔA là tổn thất điện năng trên lưới điện đang xét (kWh), xác định trong khoảng thời gian T; - AN là tổng điện năng nhận (kWh) từ các thiết bị đo tại nguồn của lưới điện trong khoảng thời gian T; - AG là tổng điện năng tiêu thụ (kWh) ) từ các thiết bị đo tại nơi giao (tiêu thụ) điện năng trong khoảng thời gian T. Cụ thể, theo báo cáo kết quả dinh doanh năm 2013 của Công ty Điện lực Thái Nguyên, tổng điện năng nhận trên lưới năm 2013 trên địa bàn tỉnh là là 1700,3 triệu kWh, điện năng tiêu thụ trong năm là 1599,95 triệu kWh. Khi đó tổng TTĐN trong năm của tỉnh Thái Nguyên tính được theo công thức (2.2) sẽ là : ΔAΣ = AN - AG = 1700,3.