đặt vấn đề, mục tiêu, giới hạn và nội dung đề tài Chƣơng II: Tổng quan về dự báo phụ tải: Chƣơng này trình bày về tổng quan về dự báo phụ tải và các phƣơng pháp dự báo đã thực hiện. Chƣơng III: Tổng quan về mạng Nơ - ron nhân tạo ANN: Chƣơng này trình bày tổng quan về mạng ANN và các phƣơng pháp huấn luyện mạng Chƣơng IV: Giải thuật dự báo đề xuất: Chƣơng này trình bày tổng quan về mạng Nơ - ron hồi quy - RNN, thuật toán LSTM và ứng dụng trong dự báo phụ tải Chƣơng V: Chương trình mô phỏng: Chƣơng này trình bày nội dung mô phỏng bằng phần mềm Matlab dùng thuật toán LSTM với dữ liệu thực. Kết quả thực nghiệm và so sánh với dữ liệu kiểm tra. Chƣơng VI: Kết luận và hướng phát triển: Kết luận chung về ƣu điểm so với dự báo truyền thống và hạn chế của đề tài 4 Luan van Chƣơng 2: TỔNG QUAN VỀ DỰ BÁO PHỤ TẢI 2.
Tổng quan về dự báo 2. Khái niệm chung Dự báo là một khoa học và cũng là một nghệ thuật để tiên đoán những sự việc sẽ xảy ra trong tƣơng lai, trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập đƣợc. Khi tiến hành dự báo phải căn cứ vào việc thu thập, xử lý số liệu trong quá khứ và hiện tại để xác định xu hƣớng vận động của các hiện tƣợng trong tƣơng lai nhờ vào một số mô hình toán học. Dự báo là đi tìm một mô hình toán thích hợp mô tả mối quan hệ phụ thuộc của các đại lƣợng cần dự báo với các yếu tố khác, hay chính bản thân nó; nhiệm vụ chính của dự báo là việc xác định các tham số mô hình.
Về mặt lý luận thì các tính chất của mô hình dự báo đƣợc nghiên cứu trên cơ sở giả định rằng nó đƣợc ứng dụng để dự báo một quá trình nào đó đƣợc sinh ra từ một mô hình giải tích. Đặc điểm của dự báo Không có cách nào để xác định tƣơng lai là gì một cách chắc chắn (tính không chính xác của dự báo) dù phƣơng pháp chúng ta sử dụng là gì thì luôn tồn tại yếu tố không chắc chắn cho đến khi thực tế diễn ra. Chính vì vậy, luôn có điểm mù trong các dự báo, chúng ta không thể dự báo một cách chính xác hoàn toàn điều gì sẽ xảy ra trong tƣơng tƣơng lai. Hay nói cách khác, không phải cái gì cũng có thể dự báo đƣợc nếu chúng ta thiếu hiểu biết về vấn đề cần dự báo.
Dự báo và lập kế hoạch là hai giai đoạn gắn kết chặt chẽ với nhau của một quá trình quản lý. Nếu việc dự báo mà dựa trên các luận cứ khoa học thì nó sẽ trở thành cơ sở để xây dựng các kế hoạch phát triển tốt nhất. Dự báo sẽ góp phần giải quyết các vấn đề cơ bản nhƣ sau: - Xác định xu thế cho sự phát triển. 5 Luan van - Đề xuất các yếu tố cụ thể quyết định các xu thế ấy.
- Xác định quy luật và đặc điểm của sự phát triển. Đặc biệt, đối với ngành năng lƣợng thì tác dụng của dự báo càng có ý nghĩa quan trọng vì năng lƣợng có liên quan rất chặt chẽ với tất các các ngành kinh tế khác, cũng nhƣ tất cả đời sống sinh hoạt ngƣời dân. Do đó, nếu dự báo không chính xác hay sai lệch quá lớn về khả năng cung cấp nhu cầu năng lƣợng sẽ dẫn đến những hạn chế cho sự phát triển của nền kinh tế. Tùy theo yêu cầu cụ thể mà ta lựa chọn tầm dự báo, ví dụ để xây dựng kế hoạch hay chiến lƣợc phát triển ta phải dự báo dài hạn hay trung hạn, nếu để phục vụ công việc vận hành ta tiến hành dự báo ngắn hạn.
Các tầm dự báo: - Dự báo điều độ: dự báo theo giờ hoặc vài phút. - Dự báo ngắn hạn: dự báo theo ngày, vài ngày hoặc tháng. - Dự báo trung hạn: thời gian dự báo theo năm, khoảng từ 5 – 7 năm. - Dự báo dài hạn: thời gian dự báo theo năm, khoảng 10 – 20 năm.
Các phƣơng pháp dự báo Hiện nay có nhiều phƣơng pháp dự báo thƣờng hay dùng trên thế giới nhƣ: tiên đoán, ngoại suy xu hƣớng, chuyên gia, mô phỏng (mô hình hóa), ma trận tác động qua lại, kịch bản, cây quyết định, dự báo tổng hợp… Việc lựa chọn phƣơng pháp dự báo phù hợp phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, các lĩnh vực dự báo liên quan đến hiện tƣợng tự nhiên thì phƣơng pháp định lƣợng hay đƣợc sử dụng nhƣ mô hình hóa, phƣơng pháp kịch bản…Tuy nhiên, tùy vào từng lĩnh vực, tùy ngành mà có phƣơng pháp dự báo khác nhau. Ở đây ta quan tâm hai phƣơng pháp dự báo: dự báo theo chuỗi thời gian và dự báo theo phƣơng pháp tƣơng quan. 6 Luan van Dự báo theo chuỗi thời gian là tìm một quy luật thay đổi của đại lƣợng cần dự báo phụ thuộc vào giá trị của đại lƣợng đó trong quá khứ. Mô hình toán học: Ŷ(t) = f (a0, a1, a2,…an, Y(t-1), Y(t-2),…, Y(t-n) = a0 + a1Y(t-1) + a2Y(t-2) + a3Y(t-3)… an Y(t-n) (1) Trong đó: Ŷ(t): là giá trị đại lƣợng cần dự báo tại thời điểm t.
Y(t-1), Y(t-2)…Y(t-n) : các giá trị của đại lƣợng trong quá khứ. a0 , a1 , … an : các thông số của mô hình dự báo cần tìm. Dự báo theo phƣơng pháp tƣơng quan là tìm quy luật thay đổi của đại lƣợng cần dự báo phụ thuộc vào các đại lƣợng liên quan. Mô hình toán học : Ŷ(t) = f(a1, a2,., An) = A0 + a1 A1+ a2 A2 + a3 A3 +…+ an An (2) Trong đó : Ŷ(t) : là giá trị cần dự báo.
A1, A2, … An : giá trị của các đại lƣợng liên quan. a1, a2, …an : thông số của mô hình dự báo cần tìm. Việc xác định các giá trị của các thông số mô hình dự báo cho cả hai phƣơng pháp dự báo trên phần lớn là dựa trên nguyên tắc bình phƣơng cực tiểu: n i 1 Yi Yi min (3) Đối với phƣơng pháp dự báo theo chuỗi thời gian: 7 Luan van n [Y f (a , a ,.Y (t n))] min i 1 i 0 1 n 2 (4) Đối với phƣơng pháp dự báo tƣơng quan: n [Y f (a , a ,., A )] min i 1 i 0 1 n 0 1 n 2 (5) Trong đó Yi là giá trị thực của đại lƣợng cần dự báo. Để tìm các thông số của mô hình dự báo ta đạo hàm phƣơng trình trên theo các thông số mô hình.
Giải hệ n phƣơng trình ta sẽ tìm đƣợc n thông số của mô hình dự báo : n f [Y f (a , a ,. Các phƣơng pháp dự báo phụ tải điện 2. Phƣơng pháp dự báo truyền thống 2. Phương pháp hệ số đàn hồi Phƣơng pháp này cho phép xác định mối tƣơng quan giữa nhu cầu tiêu thụ điện (công suất, điện năng) của phụ tải với tăng trƣởng kinh tế (hệ số đàn hồi giữa nhu cầu điện và GDP, tăng trƣởng công nghiệp, thƣơng mại, hệ số tiết kiệm năng lƣợng.
Mối tƣơng quan này đƣợc thể hiện qua hệ số đàn hồi nhƣ sau: A A% ET A (9) Y % Y Y 8 Luan van Trong đó : - αET là hệ số đàn hồi - A% và Y% là tăng trƣởng của điện năng, công suất và tăng trƣởng kinh tế (hệ số đàn hồi giữa nhu cầu điện và GDP, tăng trƣởng công nghiệp, thƣơng mại.) - A là điện năng, công suất - Y là số liệu tăng trƣởng kinh tế (hệ số đàn hồi giữa nhu cầu điện và GDP, tăng trƣởng công nghiệp, thƣơng mại, hệ số tiết kiệm năng lƣợng. Các hệ số đàn hồi đƣợc xác định theo từng ngành kinh tế, toàn quốc và từng miền lãnh thổ. Việc dự báo nhu cầu điện năng toàn quốc đƣợc tổng hợp theo phƣơng pháp từ dƣới lên (Bottom-up) từ dự báo nhu cầu điện năng cho các ngành kinh tế, khu vực dân dụng và từ các vùng lãnh thổ.2 Phƣơng pháp tính tƣơng quan-xu thế: Phƣơng pháp này xác định mối tƣơng quan giữa nhu cầu tiêu thụ điện (công suất, điện năng) của phụ tải với các yếu tố ảnh hƣởng quan trọng (tăng trƣởng kinh tế, giá điện, thời tiết, tỷ giá…) và đƣợc thực hiện trên nền Excel với các bƣớc sau đây: a) Dự báo đồ thị phụ tải giờ tới Đối với từng miền, so sánh các biểu đồ ngày quá khứ thu đƣợc với biểu đồ ngày hiện tại D để tìm đƣợc biểu đồ có hình dạng giống nhất với biểu đồ ngày D. Cách so sánh đƣợc thực hiện tự động với hàm: Correl (array1, array2)Với thuật Correl ( X , Y ) ( x x )( y y ) toán sau: (x x) ( y y) 2 2 (10) Trong đó: - X là công suất phụ tải 24 giờ thực tế của ngày D - i; 9 Luan van - x là công suất trung bình 24 giờ thực tế của ngày D - i; - y là công suất trung bình 24 giờ dự báo của ngày D; - Y là công suất phụ tải 24 giờ dự báo của ngày D.
Hàm Correl trả lại kết quả là sự tƣơng quan giữa hai biến mảng X, Y. Nếu biến mảng X, Y càng giống nhau thì kết quả của hàm Correl càng gần 1. Do vậy sau khi so sánh 21 ngày quá khứ với ngày hiện tại D sẽ tìm đƣợc ngày có hình dạng phụ tải giống nhất với ngày D, giả sử ngày D - i. Đối với từng miền, sử dụng hàm xu thế để dự báo công suất phụ tải cho 04 giờ tới (từ giờ H đến giờ H + 3) với hàm FORECAST và cú pháp lệnh sau: FORECAST( x, known _ y' s, known _ x' s) (11) Trong đó: - x là công suất phụ tải giờ H - 1; - known _ y' s là công suất phụ tải 05 giờ quá khứ kể từ giờ H - 1 của ngày D i ; - known _ x' s là công suất phụ tải 05 giờ quá khứ kể từ giờ H - 1 của ngày D.
b) So sánh đồ thị phụ tải dự báo với đồ thị phụ tải quá khứ Sau khi có đồ thị phụ tải dự báo từng miền cho 04 giờ tới, tiến hành so sánh đồ thị phụ tải này với đồ thị phụ tải quá khứ từng miền theo các giá trị Correl từ cao đến thấp (so sánh biểu đồ quá khứ có dạng giống nhất rồi đến các biểu đồ quá khứ ít giống hơn).