CHƯƠNG I: VẤN ĐỀ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 1.1 Vai trò và ảnh hưởng của công suất phản kháng trong hệ thống điện Ngày nay, do sự phát triển nhanh chóng về nhu cầu sử dụng điện dẫn đến việc phải xây dựng và phát triển các nguồn phát ở xa các trung tâm phụ tải lớn, chẳng hạn như các nhà máy thủy điện xây dựng ở nguồn nước nơi có cột áp và lưu lượng dòng chảy lớn, các nhà máy nhiệt điện xây dựng gần nguồn nhiên liệu, các nhà máy địa nhiệt và thủy triều chỉ có thể xây dựng ở vị trí nhất định, các tuabin gió chỉ có thể ở nơi có tốc độ gió lớn, còn các nhà máy điện hạt nhân thì phải xây dựng xa khu đô thị. Do vậy phải cần thiết xây dựng hệ thống truyền tải điện để đưa điện từ nguồn phát đến trung tâm phụ tải. Hệ thống truyền tải điện ngày càng phát triển về số lượng phải đi kèm với phát triển về chất lượng. Khi truyền tải lượng công suất tác dụng (CSTD) lớn trên đường dây tới các phụ tải lớn đồng nghĩa với việc cũng phải truyền tải một lượng công suất phản kháng (CSPK).
CSPK là dạng năng lượng sinh ra do cấu trúc của lưới điện, điều này không thể tránh khỏi, nhưng để lượng CSPK này truyền trên đường dây nhiều sẽ làm điện áp các nút xấu đi không theo ý muốn. Cũng như CSTD, CSPK trong hệ thống điện (HTĐ) cần phải luôn luôn điều chỉnh để giữ trạng thái cân bằng (giữa công suất phát và phụ tải tiêu thụ, kể cả tổn hao). Mất cân bằng CSPK dẫn đến chất lượng điện áp không đảm bảo, tăng tổn thất điện năng, hệ thống mất ổn định… Một đặc điểm khác về yêu cầu giữ cân bằng CSPK là có tính phân bố theo khu vực do điện áp các nút trong hệ thống rất khác nhau. Vì vậy ngoài CSPK cung cấp từ các nhà máy điện cần phải có thêm các nguồn CSPK khác phân bổ trong hệ thống, như máy bù đồng bộ, tụ bù, kháng điện.
Bên cạnh ý nghĩa cân bằng CSPK, các thiết bị bù còn có tác dụng cải thiện các thông số đặc biệt đối với các đường dây siêu cao, tác dụng điều khiển nâng cao tính ổn định. Học viên: Nguyễn Tuấn Anh 1 Khóa : 2010B LUẬN VĂN CAO HỌC Chuyên nghành: Kỹ thuật điện hướng Hệ thống điện Hình 1.1: Hình minh họa công suất phản kháng 1.1 Khái niệm công suất phản kháng 1.1 Công suất phản kháng của điện cảm Trong mạch điện có tải là điện trở và điện cảm (hình 1.2) được cung cấp bởi điện áp u = U msinωt , dòng điện i chậm pha sau so với điện áp u góc φ.cosωt ) i = ia + i r Hình 1.2: Mạch điện với tải có tính điện cảm Trong đó: ia = I m cosφ.sinωt ir = - Im .sin(ωt - π/2) Có thể coi dòng điện i là tổng của hai thành phần: Học viên: Nguyễn Tuấn Anh 2 Khóa : 2010B LUẬN VĂN CAO HỌC Chuyên nghành: Kỹ thuật điện hướng Hệ thống điện + ia có biên độ Im cosφ cùng pha với điện áp u , được hiểu là thành phần tác dụng của dòng điện. + ir có biên độ Im sinφ chậm pha với điện áp u góc π / 2 , được hiểu là thành phần phản kháng của dòng điện. Công suất tương ứng với thành phần i a : P = U.cosφ là công suất tác dụng (CSTD), đặc trưng cho cường độ của quá trình tiêu tán năng lượng.
Công suất tương ứng với thành phần i r : Q = U. Biểu diễn quan hệ P và Q L : P = U.3: Quan hệ giữa P và Q của tải có tính điện cảm 1.2 Công suất phản kháng của điện dung Trong mạch điện có tải là điện trở và điện dung (hình 1.4) được cung cấp bởi điện áp u = U m .sin (ωt + φ) , dòng điện i vượt trước so với điện áp u góc φ i = Im .cosωt ) i = ia + ir Học viên: Nguyễn Tuấn Anh 3 Khóa : 2010B LUẬN VĂN CAO HỌC Chuyên nghành: Kỹ thuật điện hướng Hệ thống điện R u i C Hình 1.4: Mạch điện với tải có tính điện dung Trong đó: i a = I m cosφ.sin(ωt + π/2) Có thể coi dòng điện i là tổng của hai thành phần: + i a có biên độ Im cosφ cùng pha với điện áp u , được hiểu là thành phần tác dụng của dòng điện. + i r có biên độ Im sinφ vượt trước so với điện áp u góc π / 2 , được hiểu là thành phần phản kháng của dòng điện. Công suất tương ứng với thành phần i a : P = U.cosφ là CSTD, đặc trưng cho cường độ của quá trình tiêu tán năng lượng.
Công suất tương ứng với thành phần i r : Q = U.sinφ , (với φ < 0 nên Q < 0) gọi là CSPK của tụ điện, đặc trưng cho cường độ của quá trình dao động năng lượng giữa nguồn với điện trường của tụ điện. Biểu diễn quan hệ P và Q C : S = U.5: Quan hệ giữa P và Q của tải có tính điện dung Học viên: Nguyễn Tuấn Anh 4 Khóa : 2010B LUẬN VĂN CAO HỌC Chuyên nghành: Kỹ thuật điện hướng Hệ thống điện 1.3 Công suất phản kháng của mạch có cả điện cảm và điện dung Trong mạch điện có cả điện cảm và điện dung (hình 1.sin ωt chạy qua. Góc lệch pha φ giữa điện áp hai đầu cực u và dòng điện i.6: Mạch điện có cả điện kháng và điện dung Ta có điện áp hai đầu cực là tổng điện áp tức thời trên các phần tử R-L-C: u = U m .sin(ωt - π/2) Công thức trên nói lên quan hệ giữa u và i. Xét theo quan hệ hiệu dụng giữa U và I (Im =R R 2 I), ta có: U/I = R 2 + (ωL - 1/ωC) 2 = R 2 + (X L -X C ) 2 = Z Hay Z = U/I = R 2 + X 2 Ở đây ta thấy X và R đặc trưng cho hai quá trình năng lượng khác hẳn nhau về mặt bản chất (tiêu tán và dao động).
Từ đồ thị véc tơ (hình 1.7) ta tìm được góc lệch pha giữa u và i: UL - UC XL - XC X tgφ = = = UR R R Trường hợp XL > XC mạch có tính cảm, tgφ > 0, φ = φ u -φ i > 0. Trường hợp XL < XC mạch có tính dung, tgφ < 0, φ = φ u -φ i < 0. Trường hợp XL = X C , mạch chỉ có tính trở, tgφ = 0, φ = φ u -φ i = 0. Điện cảm và điện dung triệt tiêu nhau, dòng và áp cùng pha với nhau.
Học viên: Nguyễn Tuấn Anh 5 Khóa : 2010B LUẬN VĂN CAO HỌC Chuyên nghành: Kỹ thuật điện hướng Hệ thống điện UL UC U ϕ I UR UC Hình 1.7: Đồ thị véc tơ điện áp Năng lượng tích lũy trong điện trường của điện dung còn được gọi là năng lượng tĩnh điện, dấu của nó luôn ngược dấu với năng lượng điện từ trong từ trường của điện cảm. Khi cuộn kháng hấp thụ năng lượng điện từ, nó sẽ lấy năng lượng tĩnh điện ở tụ điện, nếu tụ điện không cung cấp đủ năng lượng này, thì nguồn sẽ cung cấp phần còn lại, và chỉ có phần năng lượng điện từ này được lưu thông trong mạch nối giữa nguồn đến tổ hợp kháng dung. Điều này giải thích vai trò của tụ điện trong việc sản ra năng lượng phản kháng để bù vào sự hấp thụ của trở kháng. Theo quy ước: - Năng lượng điện từ là năng lượng phản kháng dương.
- Năng lượng tĩnh điện là năng lượng phản kháng âm. CSPK điện dung ngược dấu với CSPK điện cảm, có tác dụng giảm bớt CSPK của mạch điện [4], [6]: Q = Q L -Q C QC QL Q ϕ1 ϕ2 P Hình 1.8: Sự triệt tiêu CSPK điện cảm do CSPK tụ điện gây ra Học viên: Nguyễn Tuấn Anh 6 Khóa : 2010B LUẬN VĂN CAO HỌC Chuyên nghành: Kỹ thuật điện hướng Hệ thống điện 1.2 Các nguồn công suất phản kháng và sự tiêu thụ công suất phản kháng 1.1 Các nguồn công suất phản kháng và ảnh hưởng của chúng Trong hệ thống điện, các nguồn CSPK gồm có: Máy điện đồng bộ (máy phát điện, máy bù), các đường dây tải điện (đường dây cao áp hoặc siêu cao áp, cáp điện), tụ điện tĩnh và các thiết bị FACTS. Máy phát điện đặt tại các nhà máy điện có khả năng phát CSPK, nhưng lượng CSPK ra cũng chỉ cho phép trong một giới hạn nhất định do cosφđm của máy R R phát thường trong khoảng 0,8 – 0,85 [4]. Máy bù đồng bộ cũng là một nguồn phát CSPK.
Vì lý do kinh tế nên người ta hạn chế sử dụng các máy bù đồng bộ. Chúng chỉ sử dụng trong những trường hợp đặc biệt, không thể thay thế [4]. Đường dây tải điện trong mạng cao áp và siêu cao áp với chiều dài đáng kể cũng là một nguồn phát CSPK. CSPK do đường dây tải điện sinh ra do thành phần dung dẫn của đường dây.
Trong chế độ max nó làm nhẹ đi khá nhiều vấn đề thiếu CSPK, nhưng trong chế độ non tải nó gây thừa CSPK đến mức có thể gây quá áp cuối các đường dây tải điện cao áp hoặc siêu cao áp, phải đối phó bằng cách đặt kháng điện, nếu các đường dây này quá dài [6]. Tụ điện tĩnh là nguồn phát CSPK có tác dụng bù những phần còn thiếu cho những thiết bị tiêu thụ CSPK ở từng nút, từng địa phương khác nhau trong một mạng điện. Tụ điện được sử dụng nhiều do tính vận hành sửa chữa bảo dưỡng đơn giản, độ tin cậy cao và rẻ hơn máy bù đồng bộ [4]. FACTS là thiết bị bù tĩnh khắc phục được các nhược điểm của tụ điện, các thiết bị FACTS có khả năng linh hoạt trong việc phát hay nhận CSPK, có khả năng điều khiển được [6].2 Sự tiêu thụ công suất phản kháng và ảnh hưởng của nó CSPK được tiêu thụ ở mọi nơi có từ trường như động cơ không đồng bộ, máy biến áp, trên đường dây tải điện.
Yêu cầu CSPK chỉ có thể giảm đến tối thiểu chứ không triệt tiêu được vì nó cần thiết để tạo ra từ trường, một môi trường cần thiết để cho quá trình chuyển hóa biến đổi điện năng được thực hiện trong đó. Học viên: Nguyễn Tuấn Anh 7 Khóa : 2010B LUẬN VĂN CAO HỌC Chuyên nghành: Kỹ thuật điện hướng Hệ thống điện Sự tiêu thụ CSPK trên lưới điện có thể phân chia một cách gần đúng như sau: - Động cơ không đồng bộ tiêu thụ khoảng 70% - 80% - một lượng lớn CSPK của hệ thống.