CHƯƠNG I: LƯỚI PHÂN PHỐI VÀ VẤN ĐỀ GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG 1.1 Vai trò, đặc điểm chung của lưới điện phân phối.1- Các yêu cầu chung: Lưới điện được đánh giá theo 04 tiêu chuẩn chính: - Vận hành an toàn. - Đảm bảo chất lượng điện năng. - Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện. - Hiệu quả kinh tế.
Điện năng là một loại hàng hóa đặc thù, là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất và đời sống xã hội. Trong những năm qua, hoạt động điện lực đã được Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư thích đáng. Để thực hiện chủ trương đa dạng hóa các thành phần kinh tế tham gia vào các hoạt động điện lực. Xuất phát từ yêu cầu bức thiết đặt ra là phải có hành lang pháp lý cho hoạt động điện lực và sử dụng điện, tại kỳ họp thứ 6 ngày 03 tháng 12 năm 2004, Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật điện lực, Luật có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2005.
Tại điều 15 của Luật điện lực nêu về vấn đề tiết kiệm trong truyền tải, phân phối điện ghi rõ: “Hệ thống đường dây tải điện và trạm điện phải đảm bảo các thông số và tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật tiên tiến, được vận hành với phương thức tối ưu nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp điện ổn định, an toàn, liên tục và giảm thiểu tổn thất điện năng”.2- Cấu trúc của Hệ thống điện. Hệ thống điện bao gồm các nhà máy điện, trạm biến áp, các đường dây tải điện và các thiết bị khác như thiết bị điều khiển, thiết bị bù, bảo vệ. được ---------------------------------------------(3) - ---------------------------------------------- Đoàn Văn Sâm –Khoá 2004-2006 Luận văn tốt nghiệp – hệ Cao học chuyên ngành Hệ thồng điện ------------------------------------------------------------------------------------------------ nối với nhau thành hệ thống, làm nhiệm vụ sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng. Hệ thống điện phát triển không ngừng trong không gian và thời gian để đáp ứng các nhu cầu ngày càng phát triển của phụ tải.
Tùy theo mục đích nghiên cứu hệ thống điện được chia thành các phần hệ thống t ương đối độc lập nhau: Cấu trúc của hệ thống điện như sơ đồ (hình 1.1): LHA NMĐ LHT 110-220-500 kV LTT 35-110-220kV LPP ≤ 35kV 0,4/0,22kV NĐ Phụ tải TĐ hạ áp Phụ tải Trạm khu vực trung áp TBK Hình 1.1 Cấu trúc Hệ thống điện - Về mặt quản lý vận hành Hệ thống điện được chia thành; + Khối các nhà máy điện do các nhà máy điện quản lý (các nhà máy điện thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau như; các nhà máy lớn quan trọng thuộc Nhà nước quản lý, còn lại thuộc các Công ty cổ phần, Công ty liên doanh). + Lưới điện siêu cao áp ( có U ≥ 220 kV) và các trạm khu vực do các Công ty truyền tải quản lý (thuộc tài sản Nhà nước). + Lưới truyền tải 110 kV do các Công ty Điện lực quản lý (thuộc tài sản Nhà nước). ---------------------------------------------(4) - ---------------------------------------------- Đoàn Văn Sâm –Khoá 2004-2006 Luận văn tốt nghiệp – hệ Cao học chuyên ngành Hệ thồng điện ------------------------------------------------------------------------------------------------ + Lưới điện phân phối (U ≤ 35 kV) do các Điện lực quản lý (thuộc tài sản Nhà nước, các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các Công ty cổ phần Điện lực, các khách hàng v.3- Vai trò và đặc điểm chung của lưới điện phân phối.
Lưới điện phân phối làm nhiệm vụ phân phối điện năng từ các trạm trung gian (các trạm khu vực hoặc thanh cái trung áp nhà máy điện) cho các phụ tải với bán kính nhỏ. - Lưới phân phối gồm hai phần: + Lưới phân phối trung áp có điện áp từ 6 đến 35 kV, phân phối điện cho các phân phối 6-35/0,4 kV. + Lưới hạ áp cấp điện cho các phụ tải hạ áp 380/220 V. - Lưới phân phối có cấu trúc kín nhưng vận hành hở, hình tia hoặc dạng xương cá.
Để đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện trong mạch vòng, các xuất tuyến được liên kết với nhau bằng dao cách ly, hoặc thiết bị nối mạch vòng (Ring Main Unit) các thiết bị này vận hành ở chế độ mở, trong trường hợp cần sửa chữa hoặc có sự cố đường dây thì việc mất điện sẽ được hạn chế nhờ việc chuyển đổi nguồn cấp bằng thao tác đóng cắt dao cách ly phân đoạn hoặc tự động chuyển đổi nhờ thiết bị nối mạch vòng. Hiện nay lưới điện phân phối phần lớn có dạng hình tia hoặc xương cá, để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, chất lượng của mạch hình tia đã liên tục được cải thiện, đặc biệt trong những năm gần đây với sự xuất hiện của các thiết bị công nghệ mới và các thiết bị tự động (Reclose) phân đoạn sự cố đồng thời với việc phát triển nhiều trạm nguồn làm giảm bán kính cung cấp điện, tăng tiết diện dây dẫn và bù công suất phản kháng do vậy chất lượng điện của mạng hình tia được cải thiện nhiều. Mặt khác lưới điện hình tia cũng có một số ưu điểm ---------------------------------------------(5) - ---------------------------------------------- Đoàn Văn Sâm –Khoá 2004-2006 Luận văn tốt nghiệp – hệ Cao học chuyên ngành Hệ thồng điện ------------------------------------------------------------------------------------------------ như; vận hành đơn giản, trình tự phục hồi lại kết cấu lưới sau sự cố dễ dàng hơn, thuận lợi trong việc lập kế hoạch cắt điện cục bộ để sửa chữa, đấu nối. - Phụ tải của lưới phân phối có độ đồng thời thấp, đa dạng và phức tạp, nhất là ở Nước ta các phụ tải sinh hoạt, dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp phần lớn cùng trong một hộ phụ tải.
- Mạng phân phối có ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của toàn bộ hệ thống cụ thể như sau: + Chất lượng cung cấp điện: Ở đây là độ tin cậy cung cấp điện và độ dao động của điện áp tại các hộ phụ tải. + Tổn thất điện năng: Thường tổn thất điện năng ở lưới điện phân phối lớn gấp 3 đến 4 lần so với tổn thất năng trên lưới truyền tải. + Chi phí đầu tư xây dựng: Nếu chia theo tỷ lệ cao áp, phân phối trung áp, phân phối hạ áp thì vốn đầu tư mạng cao áp là 1 thì mạng phân phối trung áp thường là 1,5 đến 2 và mạng phân phối hạ áp thường từ 2 đến 2,5 lần. + Suất sự cố: sự cố gây ngừng cung cấp điện, cắt điện sả chữa bảo dưỡng theo kế hoạch, cải tạo, phát triển phụ tải mới trên lưới phân phối cũng nhiều hơn lưới truyền tải, Với các đặc điểm trên, việc nghiên cứu lưới phân phối rất phức tạp và đòi hỏi nhiều thông tin.4- Phương thức cấp điện của lưới phân phối: - Phân phối theo một cấp điện áp trung áp.
+ Trạm nguồn có thể là trạm tăng áp của các nhà máy điện hoặc trạm phân phối khu vực có dạng; cao áp/trung áp (110/35-22-15-10-6 kV) + Trạm phân phối có dạng; trung áp/hạ áp (35-22-15-10-6/0,4 kV), nhận điện từ trạm nguồn qua lưới trung áp, từ đó điện năng được cung cấp đến các hộ ---------------------------------------------(6) - ---------------------------------------------- Đoàn Văn Sâm –Khoá 2004-2006 Luận văn tốt nghiệp – hệ Cao học chuyên ngành Hệ thồng điện ------------------------------------------------------------------------------------------------ dùng điện qua mạng hạ áp. Mạng Mạng trung áp hạ áp Trạm nguồn Trạm phân phối Hộ phụ tải hạ áp Hình 1.2 Sơ đồ khối lưới phân phối một cấp điện áp trung áp. - Phân phối theo hai cấp điện áp trung áp. + Trạm nguồn có thể là trạm tăng áp của các nhà máy điện hoặc trạm phân phối khu vực có dạng; cao áp/trung áp (110/35-22-15-10-6 kV) hoặc trung áp 1/trung áp 2 (35/22-15-10-6 kV).
Mạng Mạng trung áp 1 Trạm phân phối trung áp 2 trung gian Trạm phân Hộ phụ Trạm nguồn phối hạ tải hạ áp áp Mạng trung áp 1 và 2 Mạng hạ áp Hình 1.3 Sơ đồ khối lưới phân phối hai cấp điện áp trung áp. + Trạm phân phối trung gian có dạng; trung áp 1/trung áp 2 (35/22 -15-10-6 kV). + Trạm phân phối hạ áp có dạng; trung áp/hạ áp (35-22-15-10-6/0,4 kV). Mạng trung áp 1 ứng với cấp điện áp phân phối 1, mạng trung áp 2 ứng cấp điện áp phân phối 2 hoặc có nhiều nơi dùng hỗn hợp cả hai phươ ng thức với trạm nguồn có 3 cấp điện áp.
---------------------------------------------(7) - ---------------------------------------------- Đoàn Văn Sâm –Khoá 2004-2006 Luận văn tốt nghiệp – hệ Cao học chuyên ngành Hệ thồng điện ------------------------------------------------------------------------------------------------ 1.2– Tổn thất điện năng: 1.1- Phân loại tổn thất: Tổn thất gồm có hai loại gồm; tổn thất kỹ thuật và tổn thất kinh doanh. 1- Tổn thất kỹ thuật là tổn thất sinh ra do tính chất vật lý của quá trình tải điện, tổn thất này phụ thuộc vào tính chất của dây dẫn và vật liệu cách điện, điều kiện môi trường, dòng điện và điện áp. Tổn thất kỹ thuật cũng được chia làm hai loại; - Tổn thất thuộc dòng điện (phụ thuộc I2); Đó là tổn thất do phát nóng trên điện trở của máy phát, máy biến áp, dây dẫn. Thành phần này là thành phần tổn thất chính trong hệ thống điện.
- Tổn thất phụ thuộc điện áp (U hoặc U2 ) gồm có; + Tổn thất trong lõi thép của máy biến áp. + Tổn thất trong cuộn áp của công tơ điện. + Tổn thất do rò điện + Tổn thất vầng quang Tổn thất kỹ thuật không thể triệt tiêu được mà chỉ có thể hạn chế ở mức độ hợp lý hoặc cho phép. 2- Tổn thất kinh doanh (tổn thất thươ ng mại) là tổn thất trong khâu kinh doanh điện gồm; Điện năng tiêu dùng nhưng không được đo đếm, điện năng được đo nhưng không được vào hóa đơn, hoặc điện năng được vào hóa đơn nhưng không được trả tiền hoặc trả tiền chậm v.2- Phân bố tổn thất kỹ thuật: Hệ thống điện được phân chia theo hình 1.4 sau: Hệ thống điện được coi là rất tốt nếu tổn thất công suất dưới 10%, cosφ≥ 0,95, điện kháng của máy biến áp dưới 6% ---------------------------------------------(8) - ---------------------------------------------- Đoàn Văn Sâm –Khoá 2004-2006 Luận văn tốt nghiệp – hệ Cao học chuyên ngành Hệ thồng điện ------------------------------------------------------------------------------------------------ NMÐ LHT L TT LTA LHA TTG Hình 1.4- Sơ đồ hệ thống điện (từ nguồn đến hộ tiêu thụ) Tổn thất công suất được phân bổ theo bảng 1-1 sau: Bảng 1.1 Phần tử Mức phấn đấu Mức cực đại cho (%) phép (%) Riêng Tích lũy Riêng Tích lũy Nguồn điện (NMĐ) 0,25 0,25 0,50 0,50 Lưới HT và trạm khu vực (LTT) 1,75 2,00 3,50 4,00 Lưới truyền tải (LTT) 2,00 4,00 4,00 8,00 Trạm trung gian (TTG) 0,25 4,25 0,50 8,50 Lưới phân phối trung áp (LTA) 3,00 7,25 5,00 13,50 Trạm phân phối và lưới hạ áp (LHA) 1,00 8,25 2,00 15,50 Các nghiên cứu về kinh tế - kỹ thuật cho thấy là khi tổn thất vượt quá 10% điện năng sản xuất ra và cosφ = 0,90 ÷ 0,95 thì cần có các chươ ng trình giảm thổn thất điện năng và vốn đầu tư vào việc này sẽ thu được nhanh.