CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VA UNG DUNG DE BAO LAN BIEN oo - vo LL 1.1 Tổng quan về dé bao lấn biển ở Việt Nam. Đặc điểm kết cấu của đê bao lắn biển.1 Tổng quát về các điều kiện xây dựng đê bao lắn biển. Tinh hình làm việc của các hệ thống dé bao Lin biển đã xây dựng.1 Trên thể giới 2 1.4 Các kết quả nghiên cứu về kết cấu đê bao Lin biển hiện đại 31 1. Đề có lõi bằng vật liệu tai chỗ kết hop gia cổ nền và mái:.
Dé bằng hệ thống các xà lan bê tông cốt thép nối tiếp nhau. Đê biển có cấu tao bằng hệ thống tường 6 vâ) 36 1. Để biến có cấu tạo bằng hệ thống xa lan tạo chân. 39 CHUONG 2: DE XUAT CAC GIAI PHAP KET CAU UNG DUNG CHO DE BAO LAN BIEN TIÊN LÃNG.Giới thiệu vị trí, nhiệm vụ công trình.
Vị trí địa lý: 4 2.Nhigm vụ công trình: : : -43 2.Các điều kiện xây dựng công trình đê bao lấn biển Tiên Lãng.Điều kiện địa chất công trình.Điều kiện khí tượng, thủy văn, hải văn, s 2.Vậtliệu xây dựng 56 3.3,Đề xuất các giải pháp kết cầu.Phân tích, lựa chọn phương án tính toán.Két luận chương 2. T2 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CHO PHƯƠNG AN THÂN DE BANG TÚI 'VẢI ĐỊA KỸ THUẬT CHUA CAT 73 3.1, Kích thước cơ bản của mặt cắt, 73 3. Xác định cao trình đính đề, BB 3. Xác định chiều cao san nền thiết kế 15 3.
Chiều rộng và kết cấu mặt đề:.Phân tích ứng suất - biển dang và én định của dé và nền 79 3. Mục dich tính toán. Lara chọn phương pháp tinh 80 3. Ung dụng mô hình toán.
Lựa chọn phần mềm tính toán. Lựa chọn mặt cắt tính toán. Trình tự thì công và các bước tính toán 93 3. Mô hình tính toán 9 3.
Kết quả tính toán và phân tích 96 3. Tinh toán cho phương án rút ngắn thời gian chờ cổ kết. Tính toán lớp bảo vệ mái „110 3. Xác định các loại tải trong tác dụng lên mái de: „H10 3.
Tinh toán sơ bộ lớp gia cổ mái nghiêng. Thiết kế ting đệm và ting lọc ngược 116 3. Thiết kế chân khay 116 trụ đá phản áp. Thiết kế lãng 117 3.
Thiết kế tường đỉnh. Giải pháp thi cong 118 3. Trinh tự thi công quai dé lấn biển. Phương pháp thi công các bộ phận của để.
Kết luận chương 3, 121 KET LUẬN, KIEN NGHỊ, : ` 122 1. Kết quả đạt được của luận văn. Một số điểm tồn tại 3. Hướng tiếp tục nghiên cứu.
“TÀI LIỆU THAM KHAO PHỤ LỤC TÍNH TOÁN DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 - Kết cầu điền hình của dé biển ở Việt Nam 13 Hình 1.2 - Một số công trình dé biển ở Hải Phòng, Nam Binh.3 - Một số công trình dé biển ở Trà Vinh, Kiên Giang.4 - Mặt cắt sơ họa thân dé bằng dé hộc.5 - Mặt cắt sơ họa thân dé bằng cọc ống BTCT.6 - Mặt cắt sơ họa thân đê bằng đắt mái nghiêng.7 - Mặt cắt sơ họa thân dé bằng túi geotube 23 Hinh 1.8 - Tang thể dé biển Afsluitdkjk~= Hà Lan.9 - Mặt cắt ngang dé Afsluitdijk, “Hình 1.10 - Mặt cắt ngang dé Suemangetmm.11 - Để biển Saemangeum Hinh 1.12 - Vị trí của due án New Orleans Surge Barrier.13 - Mat cắt ngang New Orleans.14- Để biển Bình Minh 1,2,3, “Hình 1.15 - Để biển Bình Minh 2 Hình 1.16- Đề biển Bình Minh 3 Hình 1.17- Cắt ngang kết cầu dé biển dang 1.18- Cấu kiện kẻ mái đề, Hinh 1.19 -Cấu tạo dé biển dang Hình 1.20 - Mặt cắt ngang dé biển dang 3.21 - Két cấu dé biển dang tường 6 vay.22 - Mặt cắt ngang dé biển dang 5.1 Vị tí xây dung tuyén dé quai lén biển Tiên Lãng.2 - Tuyến dé quai lẫn biển Tiên Lãng.3 ~ Hình dang mặt cất ngang túi vải địa kỹ thuật.4 - Mặt cắt đại biểu đề đất dip “Hình 2.5 Hình ảnh thi công dé quai lẫn biển Seamangeum Hình 2.6 - Mặt cắt đại biểu thân đê bằng dé đồ. Hinh 27- Tíi vải địa kỹ thuật trong quá tình thi công “Hình 2.8- Mặt cắt đại biểu thân để bằng các tái vải địa Kỹ thuật chứa cát.9 - Hình ảnh dé quai lan biển bằng cọc bê tong Hình 2.10-Mặt cắt đại biểu thân dé bằng cọc ống bê tông cắt thấp đồng xiên Hình 3.11 - Sử dụng túi vai địa kỹ thuật xây dựng cảng tại Busan, Hàn Quốc, Hình 2.12 - Sử dụng túi vai ĐKT dap dé lần biển tại Hàng Châu, Trung Quốc Hình 3.1- Tổ hop 349 trận bão trong lịch sic hoại động trên biển Đồng, “Hình 3.2 — Vị trí tinh sẵn đường tan suất mực nước biển tong hợp.3 - Mặt cắt đại diện than dé bằng túi cát vải địa kỹ thuật.4: Xác định mômen chong trượt, gây trượt với mặt trượt tru tròn.5: Xác định góc ma sắt và lực dinh huy động.6: Quan hệ SMgf ~ chuyên i vị “Hình 3.7: Mô hình tính toán.8: Lưới phan tử phân tích.9: Diễm khảo sát chuyển vị Hinh 3.10- Chuyển vi đứng của các điểm khảo sát theo quá trình đắp.11 - Chuyển vị ngang của các điểm khảo sát theo quá trình đấp.12 ~ Chuyển vị đứng (lin) của nén dé sau giai đoạn dip +0)0.13 — Chuyển vj đứng (lần) của nền dé sau giai đoạn đắp +2,0.14~ Chuyển vị đứng (lún) của nền dé sau giai đoạn đắp +4,5.15 ~ Chuyển vj đứng (lún) của nén dé sau giai đoạn đắp đắt nén đường.16 ~ Lin theo thời gian của diém B và E trong thời gian thi công 102 Hình 3.17- Độ lún cuối cùng của điểm B và E.18- Hệ số ổn định My= 1.19 - Hình dang mặt trượt khi dé vừa đắp xong.20- Chuyển vị đứng của các điểm khảo sắt theo quá trình đấp.21 - Chuyển vị ngang của các điểm khảo sát theo quả trình đắp.22 ~ Lin theo thời gian của điểm B và E trong thời gian th công 109 Hình 3.23 - Độ lún cuối cùng của điểm B và E.24 - Hệ số én định My= 1,403 110 Hình 3.25 - Hình dang mặt trượt khi dé vừa đắp xong 110 Hinh 3.26 - Biễ đồ áp lực sóng lên mái để.27 - Sơ đồ áp lục déy nỗi lên mái nghiêng.28- Hình vẽ khối bê tông âm dương. H5 Hình 329- Chân khay dng buy và lăng trụ phản áp 17 “Hình 3.30~ Hình dang tường đình 118 DANH MỤC BANG BIE Bảng 2.1 - Một số chỉ tiéu thí nghiệm trong phòng láp đắt 3,4,5 45 Bảng 2.2 -Mộtsố chỉ tiêu thí nghiệm trong phòng lớp đắt 6,7,7a.3 -Một số chỉ tiêu thi nghiệm trong phòng lớp đắt 8,9,10.4-Một số chỉ tiêu thí nghiệm trong phòng lớp đất 104,10b,l1.5 - Các đặc trưng mực nước triều 5S Bảng 3.2 - Bảng tổng hợp các chỉ iêu cơ lý các lớp đắt tại hồ khoan HDI8.3 - Các thông số khai báo trong mô hình.4 ~ jt quả tính toán chuyển vị nén theo Plaxis.5 - Độ cổ két của nền tại một số vt Bảng 3.6 - Kết quả tính toán chuyển vị nên theo Plaxis Bảng 3.7 - Độ cổ kết của nén tại một sé vị trí Bảng 3.8 - Két qua tinh áp lực sóng cực đại.9 - Kết quả tính toán điểm đặt của áp lực sóng lớn nhất „112 Bang 3,10 - Két quả tinh toán toa độ áp lực — „H3 Bang 3.11 - Kết quả tính áp lực đẩy nổi.12 ~ Hệ số ọ theo cdu kiện và cách lắp đặt. Tính cấp thiết của đề tài Đất nước ta đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị thường và hội nhập, vùng đồng bằng Bắc Bộ cần xây dựng một số cảng biển và sân bay lớn nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách và hing hóa của khu vực.
Hai Phòng là thành phố ven biển hội tụ đủ điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý ‘va các điều kiện tự nhiên dé thực hiện điều đó. Theo định hướng phát triển giao thông hàng không trong cả nước, sân bay Quốc tế Nội Bài cin một sân bay dự phòng, dé loại máy bay lớn có thé hạ cánh khi không đủ điều kiện hạ cánh ở sin bay Nội Bai, Theo quyết định 1448/QĐ-TTg ngày 16 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 va tim nhìn 2050, đã xác định xây dựng sân bay Quốc tế Tiên Lang tại khu vực bãi boi phía ngoài đê biển IIL. Bộ Chính tri, Chính phũ đã quyết định xây dựng cảng nước sâu Lach Huyện, vùng bãi bồi Tiên Lang cách cảng nước sâu Lach Huyện khoảng 10,0 km theo đường biển, nếu sân bay quốc tế được xây dung ở đây sẽ tạo được. quần thể vận chuyển hàng hóa liên hoàn giữa đường biển và đường không.
Xuất phát từ nhu cầu vận chuyển hành khách và hang hóa phục vụ cho sự. nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 640/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2011 về € phê duyệt quy hoạch vị trí cảng hàng không quốc tế Tiên Lãng - Hải Phòng thuộc 4 xã: Vinh Quang, Tiên Hưng, Đông Hung, Tây Hưng trong đó cin diện tích hạ ting phục vụ cho xây dựng sa bay là 4. Nghỉ bao lấn biển huyé Tiên ing có chiềudai khoảng 22,5 km, bao khu, im giữa hai cửa sông Văn Ue và Thái Bình với 10 mục tiêu tạo quỹ đất làm ha ting xây dựng sân bay quốc tế Tiên Lãng - Hai Phòng 2. Mục đích của đề tài Mục đích của dé tải là làm cơ sở khoa học đẻ lựa chọn phương án kết cấu hợp lý cho dé bao Lin biển Tiên Lang tạo nền dé xây dựng sân bay quốc in Lãng với quy mô sân bay 4F (Cấp sân bay 4F: trước hết phải là cảng hàng không quốc tế va cả nước, có trên 2 đường cất hạ cánh cách nhau 250m, tức là 1 lượt có thể cất cánh hoặc hạ cánh trên 2 máy bay cùng I lúc; có khả năng tiếp nhận máy bay cấp E loại máy bay to nhất, có 2 ting, thường thấy ở hãng hàng không của Mỹ; hệ thống đường lăn có chiều rộng 2,3m; lễ vật liệu rộng 10,5m; gồm 1 đường lăn chính va 7 đường lăn nỗi 2 đường cat hạ cánh; về hệ thống sân đỗ máy bay, đáp ứng hơn 30 vị trí đỗ và có thể mở rộng sân đỗ, đảm bảo đáp ứng 50 vị trí đỗ, có tổng công suất đạt trên 20 triệu hành khách/năm, trên 200.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu “Tiếp cận các cơ sở khoa học, các công trình thực tế đã và đang thiết kế, thi công, các tài liệu đo đạc làm cơ sở cho việc tính toán. Sir dụng các phần mềm tính toán chuyên dụng tiên tiễn đẻ tính toán, nghiên cứu dé Lim sáng tỏ các quan điểm khoa học.