BỘ TƯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ĐÈ TÀI KHOA HỌC CAP TRƯỜNG PHAP LUẬT VIỆT NAM VE QUYEN TRE EM VA THUC TIEN THUC HIEN O VIET NAM MA SO: LH-2012- /ĐHL-HN Chủ nhiệm dé tai: TS. NGO THỊ HUONG KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI Hà Nội, 2012 BANG CHU VIET TAT BLDS: Bo luat dan su BLHS: Bộ luật hình sự BVCSGDTE: Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em HN& GD: Hôn nhân và gia đình VKS: Viện kiểm sát TANDTC: Tòa án nhân dân tối cao Nghị định số 71/2011/NĐ-CP: Nghị định số 71/2011/ND - CP ngày 2/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Nghị định số 91/2001/NĐ-CP: Nghị định số 91/2011/ND - CP của Chính phủ ngày 17 tháng 10 năm 2011 quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em MỤC LỤC TRANG Phan thứ nhất: Tông thuật kết quả nghiên cứu Phân thứ hai: Các chuyên đề nghiên cứu 60 Chuyên dé 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quyền trẻ em và bảo vệ quyền 60 trẻ em Chuyên dé 2: Pháp luật quốc tế về quyền trẻ em 72 Chuyên dé 3: Pháp luật về quyền trẻ em ở Việt Nam S2 Chuyên dé 4: Các quyền cơ bản và bồn phận của trẻ em 37 Chuyên dé 5: Thực trạng bảo vệ quyền trẻ em ở Việt Nam trong những 109 năm qua Chuyên dé 6: Đảm bảo quyền được học tập của trẻ em 125 Chuyên đề 7: Tai nạn, thương tích của trẻ em - Thực trạng và giải pháp 157 Chuyên dé 8: Tình trạng trẻ em đường phố và trẻ em phải lao động sớm 149 và giải pháp hạn chế Chuyên dé 9: Tình trạng trẻ em bị xâm hại về tính mang, sức khỏe, nhân 159 phẩm và các giải pháp ngăn chặn Chuyên đề 10: Trẻ em bị bỏ rơi - Trách nhiệm của cha mẹ, của những 184 người thân thích và của xã hội Chuyên dé 11: Bao lực gia đình đối với trẻ em - Một số giải pháp ngăn 194 chặn Chuyên dé 12: Bao lực học đường đối với trẻ em - Các giải pháp phòng, 210 chống Chuyên dé 13: Trẻ em vi phạm pháp luật và các giải pháp ngăn chặn 223 Chuyên dé 14: Bảo vệ trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật và trẻ bị nhiễm HIV 232 Chuyên dé 15: Thực trang tré em bi bắt cóc, bị buôn ban, bị chiếm đoạt 245 và giải pháp ngăn chặn CAC TAC GIA THAM GIA DE TAI TS. Nguyễn Văn Cừ nPSAY TS. Ngô Thị Hường TS.
Nguyễn Phương Lan TS. Nguyễn Thị Lan Ths. Bùi Thị Mừng PHÂN THỨ NHẤT TONG THUAT KET QUÁ NGHIÊN CUU DE TÀI 1. SU CAN THIET CUA VIỆC NGHIÊN CUU DE TAI 1.
Lý do của việc nghiên cứu Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là một trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam và là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta. Trong những năm qua, Nhà nước ta đã tích cực xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam nhăm đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, kịp thời trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Đó là cơ sở pháp lý vững chắc cho việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, tạo cơ hội cho trẻ em phát triển toàn diện về thê chất, trí tuệ, tỉnh thần, đảm bảo các điều kiện để các em trở thành chủ nhân tương lai của đất nước. Trong những năm qua, các cấp, các ngành, các tô chức đoàn thể và cá nhân đã thắm nhuan chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhận thức đầy đủ, đúng đắn về công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em, ý thức sâu sắc nghĩa vụ, trách nhiệm của minh dé từ đó có những giải pháp, việc làm cụ thể cho công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Vì vậy, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em đã đạt nhiều thành tựu. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại cần phải khắc phục trong pháp luật cũng như thực tiễn bảo vệ quyền trẻ em tại Việt Nam. Về pháp luật, một số nhóm đối tượng trẻ em đặc biệt chưa được đưa vào Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em như: Trẻ em bị lạm dụng, bị bạo lực; trẻ em bị tai nạn thương tích; trẻ em bị ảnh hưởng từ các vụ ly hôn; con nuôi, trẻ em di cư; trẻ em bi mua bán; trẻ em sống trong các hộ nghèo. Hệ thống pháp luật hiện hành còn thiếu chế tài đối với các hành vi vi phạm quyên trẻ em.
Về thực tiễn, tình trạng trẻ em bị suy dinh dưỡng vẫn chiếm tỷ lệ cao (tính trung bình là gần 30%, đặc biệt là tại các tỉnh Tây Nguyên và miền núi phía Bắc); trẻ em bị nhiễm HIV ngày càng tăng: trẻ em là nạn nhân của bạo lực, bị xâm hại tình dục, bị mua bán ngày càng có nguy cơ gia tăng; trẻ em vùng ven biển, vùng sâu, vùng xa thiếu các điều kiện về học tập và chăm sóc sức khỏe. Việt Nam là nước có mức thu nhập bình quân đâu người thâp, tình trạng đói nghèo vẫn tôn tại ở diện rộng, khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miễn đang ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của trẻ em. Khủng hoảng tài chính - kinh tế thế giới và những tác động tiêu cực của quá trình hội nhập kinh tế, lạm phát tăng cao, thiên tai nặng nề. đã làm gia tăng hiện tượng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt như: Trẻ em lang thang, trẻ em sử dụng ma tuý, trẻ em bị lạm dụng và xâm hại, trẻ em bị buôn bán, trẻ em bị nhiễm hoặc bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, trẻ em bị tai nạn thương tích, trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em m6 côi.
Bên cạnh đó, những ảnh hưởng của các yếu tố xã hội, đạo đức, công nghệ thông tin đã và đang tác động rất lớn đến lợi ích cũng như sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ em Vừa qua, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 - 2015, trong đó có hai dự án mang ý nghĩa quyết định cho thành công của chương trình. Đó là: Tuyên truyền, thông tm, vận động giáo dục về quyên trẻ em; hoàn thiện pháp luật về quyên trẻ em. Đề có thê thực hiện được hai dự án trên có hiệu quả, cần phải phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về quyên trẻ em, đồng thời đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về quyên trẻ em. Chính phủ đã phê duyệt kế hoạch sửa đồi, b6 sung Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004.
Vì các lý do trên, việc nghiên cứu một cách toàn diện pháp luật về quyền trẻ em và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam là một yêu cầu cấp bách, có ý nghĩa lớn trong việc góp phần hoạch định các chính sách xã hội và pháp luật nhằm bảo vệ trẻ em một cách tốt nhất, thực hiện tốt nhất phương châm “dành những điều tốt đẹp nhất cho trẻ em”. Tình hình nghiên cứu Van đề trẻ em và quyên trẻ em thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Dưới góc độ Luật học, đã có nhiều bài viết trên các tạp chí chuyên ngành và nhiều đề tài nghiên cứu đã được công bố. Sau đây là một số công trình nghiên cứu tiêu biểu: 1.
Các bài viết - Bùi Thị Km “Trách nhiệm của Nhà nước và người lớn với sự tham gia của trẻ em” Báo cáo chuyên đề - Mạng lưới hành động vì phụ nữ - 2011 - Quách Thị Quế “Thực hiện quyền tham gia của trẻ em tại Việt Nam” — 2011 - Đỗ Văn Bình “Thực trạng chăm sóc, bảo vệ trẻ em Việt Nam” — Trung tâm nghiên cứu — Tư vấn công tác xã hội va phát triển cộng đồng — 2010 - Đoàn Hiền “Phòng, chống buôn bán phụ nữ và trẻ em” — Cục bảo vệ, chăm sóc trẻ em — Bộ Lao động — Thương bình và Xã hội — 2010 - TS. Hoàng Văn Nghĩa “Một số thành tựu về bảo đảm quyên trẻ em trong thời kỳ đổi mới ở nước ta” — Tap chí Cộng sản — 2011 - PGS- TS Cao Duy “Nâng cao trách nhiệm của gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em” - 2011 - Vũ Trùng Dương “Công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và người chưa thành niên trong thời kỳ mới” 2010 - TS. Nguyễn Hải Hữu “Thực trạng bao lực trẻ em ở nước ta hiện nay — Giải pháp” — Cục Bảo vệ va chăm sóc trẻ em — Bộ Lao động — Thương binh va xã hội — 2010 - Nguyễn Minh An — Viện nghiên cứu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - “Bạo hành trẻ em — Các giải pháp phòng chống vì sao chưa hiệu quả” — 2010 1. Các dé tài nghiên cứu - “Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt — Lý luận và thực tiễn” — Đề tài dự thi nghiên cứu khoa hoc của sinh viên Trường Dai học Luật Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2008 — 2009 - Nhóm tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Dung, Bùi Đoàn Thanh Thảo, Nguyễn Thị Kim Thanh.
Công trình này chủ yếu tập trung vào phân tích các van đề về pháp luật và thực tiễn trong việc đảm bảo các quyền trẻ em đối với nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. - Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ - Đặc san tuyên truyền pháp luật - Chủ đề “Pháp luật về quyền trẻ em”. Công trình này là tài liệu sử dụng trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quyền trẻ em. Do đó, chủ yếu tập trung phân tích các đặc điểm sinh học trong từng giai đoạn phát triển của trẻ em và những nội dung cơ bản của Luật chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em năm 2004.
- Dé Mạnh Quang, “Phòng ngừa tội mua bán người, mua bán trẻ em trên địa bàn các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Điên Biên” - Luận văn Thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội - 2012. - Lương Thị Mỹ Hạnh, “Phòng ngừa tội mua bán phụ nữ, trẻ em trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn” - Luận văn Thạc sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội -2011.