Chương 1, Khái niềm và các đặc trưng của quan hệ hôn nhân va gia đính. Hệ thông pháp luật điều chỉnh quan hệ hôn nhân va gia đỉnh ở Viet Nam hiện nay CHUONG1 KHAINIEM VÀ CAC ĐẶC TRUNG CUA QUAN HE HON NHÂN VA GIADINH 1. Khai niệm quan hệ hôn nhân va gia đình 1111. Khái niệm và đặc điểm của hôn nhân.
Theo Từ điễn Bách khoa Việt Nam, “Hôn nhân là thé chỗ xã hôi kèm theo những nghủ thức xác nhận quen lộ tính giao giữa hat hay nhiều người thuộc hai giới khác nhan (nam, nit), được coi là chẳng và vợ, quy dinh mỗt quan hệ trách: nhiệm gifta ho với nhan và giữa họ với con cái của họ”. Ở đây, “thé chỗ” được hiểu lả những quy tắc xã hội chính thức, những quy định xã hội không chính thức hay những nhận thức chung của 2 hội mê các cả nhân tham gia kết hôn can phải tuân thủ. Sự tuân thủ các thể chế (như độ tuổi kết hôn, môn đăng hộ đồi, hình thức kết hôn, thủ tục kết hôn theo quy định hiện hảnh.) cùng với cc nghỉ l tục lệ là điều kiện xác nhận quan hệ tinh giao của một cặp đôi nam nữ: Ngoãi ra, theo định nghĩa nảy thì hôn nhân quy định trách nhiệm của những người tham gia kết hôn với con cái. Nhin nhận theo giai đoạn thay đỗi vi thé xã hội, Emily A Schult va Robert H_Lavenda cho rằng, hôn nhân là một quá trình 2 hội với mô hình la sự kết hợp giữa một người din ông với một người din ba, từ đỏ làm thay đổi mỗi quan hệ giữa những người thân thuộc ở mỗi bên và duy tì những khuôn mẫu 2 hôi thông qua việc sinh dé cing với một sổ nghĩa vụ và quyển lợi đi kèm” Ở góc đô pháp luật, quan niêm hôn nhân được xem xét ở sau giai đoạn kết hôn.
“H6n nhân là quan hệ gifta vợ và chồng sau khi két hôn”? Các quan hệ nay dua trên cơ sỡ giao tiếp giữa hai vợ chẳng, với các khia cạnh vẻ ngôn ngữ, ˆ Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nem (2002), Tie đẩn Bách khoa Hột Nam, NEB Từ điên Bach hoa, Hà Nội, tr 489V 2 Emily A Schult, Robert HLavenda (2001), Mới quan đấm về nh trang nhân sinh, NXB Chính ti quốc gi, Hà Nội, tr 342 *Ehoän| Điều3 Luật HNG&GD năm 2014 môi trường giao tiếp, thai độ giao tiếp, mục đích giao tiếp, trách nhiệm con cái “Nội hôn tộc người là nguyên tắc chỉ kết hôn với những ding tộc hay cùng một nhóm địa phương với minh in nhân một vo một chẳng là hình thức hôn nhân giữa một người vợ và một người chồng vảo một thời điểm nhất định. Luật HN&GĐ quy định rõ tại Khoản 1 Điều 2 về Những nguyên tắc cơ bản của chế đô HN&GĐ là “Hon nhiên tựnguyên. tiễn bộ, một vợ một chẳng, vợ chỗng bình đẳng. Hon nhân hỗn hop (mixed marriage) là hôn nhân giữa vo và chẳng thuộc.
tai nhóm quốc tịch, dân tộc, chủng tộc hoặc tôn giáo khác nhau. Hon nhân có yễu tỗ nước ngoài là thuật ngữ ding phỗ biển va chính thức trong các văn ban quy phạm pháp luật cia Việt Nam như Luật HN&GĐ. Tại khoăn 25 Điều3 Luật HN&GÐ năm 2014 quy định: “Queer h hôn nhân và gia ai cỏ yến tổ nước ngoài là quan ôn nhân và gia đinh mu it nhất một bên Tham gia là người nước ngoài, người Viêt Nam định cw6 nước ngoài; quan h ôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam niueng căn cức để xác lập, thay đổi, chấm diet quan hệ đỏ theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tat nước ngoài hoặc tài sẵn liên quan đến quan hệ đỏ ở nước ngoài ” Hình thức "hôn nhân nay rõ rang nhân mạnh các yếu té pháp lý trong quan hệ hôn nhân giữa người Việt Nam với người nước ngoài Hôn nhân xuyên quốc gia (cross-national marriage) là hình thức hôn. nhân mà một bên sé di cư đến va phải thích nghĩ với một nén văn hóa mới khác biệt với nên văn hóa của họ và phải hỏa nhập vé kinh tế va văn hóa vào một công đồng mới chưa có sẵn gồm những người có cùng nén văn hóa với họ ỡ đó" Tin nhân xuyên biên giới (cross-border marrtage), có nhiễu cảch hiểu về thuật ngữ nảy.
Vào năm 2010, trong nghiên cứu của mình, Lucy Williams đưa ra những yêu tô để phân định hai hình thái hôn nhân xuyên quốc gia là cross- border marriage va transnational marriage ˆ ặng Thị oa (2016), Hôn nn auyén bien gid i ph tiến xh, t8 Khoa học sã hột H Nội tr 21 8 Cross-border mamiage là hôn nhân giữa các nhóm tộc người và văn hóa ở ‘ving cận biên giữa các nước, với đặc trưng la ít hiểu biết vẻ lối sống và văn hoa của nhau. Transnational marriage là mỗi quan hệ hôn nhân nằm trong một công đẳng nội khối nảo đó nhưng vượt qua biên giới quốc gia, ở đó có sự khác biệt về lối sống và niém tin nhưng có sự hiểu biết lẫn nhau. Từ đó, ông đưa ra cách tiếp cân nghiên cứu theo hai hướng khác nhau ở mỗi nhóm thuộc cross-border martiage hay transnational marriage”. Từ những quan niềm vẻ hôn nhân trên, khóa luận xác định khái niệm: Hôn nhân là sự liên kết giữa vợ và chéng trên cơ sở két hôn, nam nit xác iập quan hệ vợ chẳng theo quy đmh của pháp iuật về điều kiên kết hôn và đăng lý: đắt hôn 11.
Đặc điểm của hôn nhân. Theo Doan Đức Lương (2013), Giáo trinh Ludt Hôn nhân và gia đình Điệt Nam’, trong Nhà nước XA hội Chủ nghĩa, hôn nhân có các đặc trưng sau: Mot hôn nhân là sự liên kết giữa một người din ông vả một người đản. bà theo quy định của pháp luật sắc lập quan hệ vợ chẳng, Việc kết hôn giữa nam - nữ phải tuân thủ các điểu kiện pháp luật quy định va phải đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hat là, hôn nhân là sự liên kết giữa một người dan ông va một người dan ba - đó lả hôn nhên một vợ, một chẳng.
Pháp luật quy định việc kết hôn giữa một bên là nam và mét bên lả nữ nhằm hình thành gia đình, hôn nhân phải tuân thủ nguyên tắc một vợ, một chẳng. Ba Ia, hôn nhân là sự liên kết bình đẳng giữa một người đản ông và một người din bà trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. ˆ Lê Anh Hòa C019), Hén nhân của người Tay ở ving biên giá luyện Phuc Hoa, nh Cao lồng, Luận án tiên sĩ nhân học, Viện hàn lâm Éhoa học Xã hội Vit Nam Học viện Ehoa hoc Xã hội, Hà Nội, tr 2. "Theo Đoàn Đức Lương (2013), Giáo bình Luật Hồn nhân và gia Ảnh Mật Nam, NXB Đại học Huế, Hue, t 13.
“Bắn lả, hôn nhân là sự liên kết giữa một người din ông va một người đản. ‘va nhằm chung sống với nhau suốt đời xây dựng gia định 4m no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc vả bên vững Theo Nguyễn Văn Cừ (2021), Giáo trinh Luật Hôn nhân và gia đồnh Việt Nam’, các đặc trưng của quan hệ hôn nhân bao gồm: Thứ nhất, hôn nhân là sự liên kết một vợ một chẳng giữa một người din ông và một người dan bả. Thứ hơi, hôn nhân là sự liên kết giữa một người dan ông và một người an ba trên nguyên tắc hoản toàn tự nguyện. ‘Thi ba, hôn nhãn là sự liên kết binh đẳng giữa một người dan ông vả một người din ba.
Thứ he, hôn nhân là sự liên kết giữa một người đản ông va một người din tà nhằm chung sing với nhau suốt đời và xây dựng gia dinh no 4m, bình đẳng, tiến bô, hanh phúc, bén vững. Thứ năm, hôn nhân là sự liên kết giữa mét người dan ông va mốt người dan ba theo quy định của pháp luật hư vậy, các quan điểm vẻ đặc trưng của hôn nhân déu bao gồm: sự iiên ‘dt giữa một người dan ông và một người đầm bà trên cơ sỡ te nguyên, bình đẳng nhằm xây dựng gia đình no Ấm bình đẳng tiễn bộ, hạnh phúc, bền vững và thực hiện theo quy định của pháp Ind. Khái niệm và các chức năng xã 11. Khai niệm gia đình a Gia đình theo quan điễn triết học Triết học nghiên cứu gia đính trong quá trình phát triển của lịch sử vả các.
hình thái kinh tế - zã hội. Theo quan điểm triết học, HN&GĐ không ngừng vận động và phát triển.Mac - Ph Angghen thì quan hệ hôn nhân tương ứng với ba giai đoạn phát triển của nhân loại: Ở thời đại mông muội có chế độ quản ” Theo Nguyễn Văn Cừ (2021), Giáo tinh Luật Hồn nhấn và ga dinh Mật Nem, Trường Đại học Luật Hà Nội, NXB Tư pháp, Hà Nội, tr 17-20, 10 hôn, ỡ thời đại đã man có chế độ hôn nhân cặp đôi, ở thời đại văn minh có chế độ một vợ một chồng”. Gia đình là một phạm tri lịch sử, các hình thái và chức năng của gia định được hình thảnh do tính chất của quan hệ sản xuất, quan hệ zã hội cũng như trình độ phát triển văn hóa của xế hội. Lich sử của xã hội loài người đã trỗi qua bến hình thái gia đình, đó lả gia đình huyết tộc, gia đính pu-na-lu-an, gia đỉnh cấp đôi, gia đính một vợ một chẳng Gia đình iyết tộc: là hình thái gia đình đầu tiên trong lich sử.
Lúc nay, các quan hệ HN&GĐ hình thành theo thé hê. Trong phạm vi gia đính, tắt cả ông và bả đều la vợ chẳng với nhau, các con của ông ba tức là các người cha va các bà me cũng 1a vợ chẳng với nhau, dén lượt con cái của những người nảy tức la chau của ông ba cũng hợp thanh một nhóm vợ chồng thứ ba, đến lượt con cái của những người con ay là chất của ông bả lại hợp thánh nhóm vợ chẳng thứ từ Nour vay, những người củng thé hệ la vo chẳng của nhau, những người khác thể hệ không có quyền và không có nghĩa vụ vợ chồng với nhau. Quan hệ hôn nhân được ngăn cấm lần đầu tiên theo hệ đọc giữa các thể hệ. Các nhóm hôn nhân.
được hình thành theo thế hệ va chỉ được phép quan hệ tinh giao với nhau trong, phạm vi nhóm đó.