Luận án tiến sĩ: Phân tích metyl thủy ngân trong mẫu sinh học và môi trường tại Thái Nguyên

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quy trình phân tích metyl thủy ngân trong mẫu sinh học và môi trường khu vực khai thác vàng Thần Sa, Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Hóa Phân Tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

148
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: Thủy ngân trong tự nhiên và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

1.1. Thủy ngân trong tự nhiên

1.2. Chu trình chuyển hóa của thủy ngân trong môi trường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về metyl thủy ngân

Metyl thủy ngân (Me-Hg) là một trong những dạng độc hại nhất của thủy ngân, có khả năng tích lũy sinh học cao trong chuỗi thức ăn. Khi xâm nhập vào cơ thể, Me-Hg có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm tổn thương hệ thần kinh và các vấn đề về phát triển ở trẻ em. Nghiên cứu cho thấy rằng Me-Hg có thể dễ dàng thâm nhập vào mô của bào thai qua nhau thai, dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho sự phát triển của thai nhi. Theo báo cáo của Cục Hóa chất, Việt Nam là một trong những quốc gia có mức phát thải thủy ngân cao, đặc biệt trong ngành khai thác vàng. Việc phân tích metyl thủy ngân trong các mẫu sinh học và môi trường là rất cần thiết để đánh giá mức độ ô nhiễm và tác động của nó đến sức khỏe con người.

II. Quy trình phân tích metyl thủy ngân

Quy trình phân tích metyl thủy ngân trong mẫu sinh học và môi trường bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, mẫu cần được thu thập và xử lý đúng cách để đảm bảo độ chính xác của kết quả. Các phương pháp phân tích như sắc ký khí kết hợp với detector cộng kết điện tử (GC-ECD) và quang phổ hấp thụ nguyên tử (CV-AAS) được sử dụng để xác định hàm lượng Me-Hg. Việc tối ưu hóa các điều kiện phân tích như nồng độ hóa chất, thời gian chiết xuất và nhiệt độ là rất quan trọng để đạt được độ nhạy và độ chính xác cao. Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng Me-Hg trong các mẫu trầm tích và sinh học tại khu vực khai thác vàng Thần Sa, Thái Nguyên có sự biến động lớn, phản ánh mức độ ô nhiễm trong khu vực này.

2.1. Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích metyl thủy ngân thường sử dụng sắc ký khí kết hợp với detector cộng kết điện tử (GC-ECD). Phương pháp này cho phép phát hiện nồng độ rất thấp của Me-Hg trong mẫu. Để thực hiện phân tích, mẫu cần được xử lý trước bằng cách chiết xuất và làm sạch để loại bỏ các tạp chất có thể ảnh hưởng đến kết quả. Độ chính xác của phương pháp này được xác nhận thông qua việc so sánh với các mẫu chuẩn đã được chứng nhận. Kết quả cho thấy phương pháp này có độ nhạy cao và có thể áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về ô nhiễm thủy ngân.

2.2. Đánh giá ô nhiễm môi trường

Đánh giá ô nhiễm môi trường liên quan đến metyl thủy ngân là rất quan trọng để hiểu rõ tác động của nó đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Các mẫu nước, trầm tích và sinh học được thu thập từ khu vực khai thác vàng Thần Sa cho thấy hàm lượng Me-Hg cao hơn mức cho phép. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự chuyển hóa của thủy ngân trong môi trường có thể dẫn đến sự hình thành Me-Hg, làm tăng nguy cơ ô nhiễm trong chuỗi thức ăn.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng metyl thủy ngân trong các mẫu sinh học và môi trường tại khu vực khai thác vàng Thần Sa, Thái Nguyên có sự khác biệt rõ rệt. Các mẫu nước và trầm tích cho thấy nồng độ Me-Hg cao, điều này có thể liên quan đến hoạt động khai thác vàng và sử dụng thủy ngân trong quá trình này. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng Me-Hg có khả năng tích lũy trong các sinh vật thủy sinh, dẫn đến nguy cơ cao cho sức khỏe con người khi tiêu thụ các sản phẩm từ nước. Việc xây dựng quy trình phân tích chính xác và hiệu quả cho metyl thủy ngân là cần thiết để theo dõi và kiểm soát ô nhiễm trong khu vực này.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ô nhiễm môi trƣờng đang là vấn đề toàn cầu đƣợc tất cả các quốc gia và nhiều nhà khoa học quan tâm. Trong số các chất ô nhiễm tồn tại trong môi trƣờng thì kim loại nặng, đặc biệt là thủy ngân đóng một vai trò quan trọng trong các quá trình chuyển hóa và tích lũy sinh học, khi xâm nhập vào cơ thể các kim loại nặng sẽ gây ảnh hƣởng lớn tới sức khỏe con ngƣời, chúng đƣợc coi là một trong các tác nhân gây ung thƣ và các bệnh hiểm nghèo khác. Độc tính của thuỷ ngân phụ thuộc vào dạng hóa học của nó; thủy ngân hữu cơ độc hơn thuỷ ngân vô cơ, dạng độc nhất của thuỷ ngân là metyl thuỷ ngân (CH3Hg+), dạng này đƣợc tích luỹ trong tế bào cá và động vật. Metyl thủy ngân tan đƣợc trong mỡ, phần chất béo của các màng và trong não tủy.

Đặc tính nguy hiểm nhất của metyl thủy ngân là có thể chuyển dịch đƣợc qua màng tế bào và thâm nhập vào mô của bào thai qua nhau thai. Trên thế giới, đã có nhiều trƣờng hợp nhiễm độc thủy ngân xảy ra ở quy mô lớn. Năm 1953 - 1960 tại thành phố Minamata, Nhật Bản đã có 2955 ngƣời nhiễm độc thuỷ ngân. Trong số những ngƣời bị nhiễm độc, đã có 45 ngƣời chết.

Những khuyết tật về gien đã đƣợc quan sát thấy ở trẻ em sơ sinh mà mẹ của chúng ăn hải sản đƣợc khai thác từ vịnh. Tiếp đó năm 1972 tại Irac đã có 459 nông dân bị chết sau khi ăn phải lúa mạch nhiễm độc thuỷ ngân do thuốc trừ sâu. Thủy ngân đƣợc sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp nhƣ hóa chất, phân bón, chất dẻo, kỹ thuật điện, điện tử, sơn, tách vàng trong các quặng sa khoáng, sản xuất các loại đèn huỳnh quang, pin, nhiệt kế, huyết áp kế, mỹ phẩm. Theo báo cáo của Cục hóa chất - Bộ Công thƣơng, năm 2016, Việt Nam có 4 ngành chính liên quan đến sử dụng và phát thải thủy ngân gồm sản xuất và sử dụng thiết bị chiếu sáng, đốt than từ nhà máy, sử dụng trong lĩnh vực y tế và khai thác vàng thủ công quy mô nhỏ, hàng năm nƣớc ta phát thải ra môi trƣờng khoảng 49.131 kg thủy ngân.

Trong môi trƣờng, thuỷ ngân biến đổi qua các dạng tồn tại hoá học của nó bởi các hoạt động của tự nhiên và con ngƣời, thủy ngân đƣợc giải phóng vào khí quyển bởi nhiều nguồn khác nhau, sau đó phân tán và lắng đọng xuống trái đất, thủy ngân đƣợc lƣu giữ và chuyển hóa trong đất và nƣớc. Sự chuyển hoá sinh học của các hợp chất thuỷ ngân vô cơ thành các hợp chất metyl thuỷ ngân có thể xảy ra trong trầm tích, trong nƣớc và cả trong cơ thể sinh vật. Quá trình metyl hoá thủy luan an 2 ngân là yếu tố quan trọng nhất góp phần đƣa thủy ngân vào trong chuỗi thức ăn. Các hoạt động khai thác vàng thủ công sử dụng thủy ngân kim loại để tạo hỗn hống, tuy nhiên trong trầm tích tại khu vực khai thác lại phát hiện thấy metyl thủy ngân.

Sự chuyển hóa của các dạng thủy ngân tại khu vực khai thác vàng diễn ra rất phức tạp, các nghiên cứu về quá trình metyl hóa và tích lũy sinh học của thủy ngân trong cá và động vật đáy tại các khu vực này còn hạn chế. Mặt khác, ở Việt Nam chƣa có các quy trình hƣớng dẫn về phân tích metyl thủy ngân trong trầm tích và các mẫu sinh học. Do vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích metyl thủy ngân trong các mẫu sinh học và môi trường tại khu vực khai thác vàng Thần Sa,Thái Nguyên”. Mục tiêu của luận án được đặt ra là: - Nghiên cứu xây dựng phƣơng pháp phân tích metyl thủy ngân trong mẫu sinh học có độ nhạy, độ chọn lọc và độ chính xác cao.

- Nghiên cứu, đánh giá sự chuyển hóa và tích lũy sinh học của thủy ngân trong các mẫu trầm tích và sinh học tại khu vực khai thác vàng Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Để đạt đƣợc mục tiêu trên, các nội dung nghiên cứu chính của luận án bao gồm: - Khảo sát, lựa chọn các điều kiện tối ƣu và xác nhận giá trị sử dụng của phƣơng pháp phân tích hàm lƣợng tổng thủy ngân trong mẫu trầm tích và mẫu sinh học. - Nghiên cứu, lựa chọn các điều kiện tối ƣu và xác nhận giá trị sử dụng của phƣơng pháp phân tích hàm lƣợng metyl thủy ngân trong trầm tích bằng phƣơng pháp sắc ký khí sử dụng detector cộng kết điện tử (GC-ECD). - Nghiên cứu, khảo sát và xây dựng quy trình phân tích hàm lƣợng metyl thủy ngân trong mẫu sinh học bằng phƣơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật hóa hơi lạnh cải tiến kết hợp các kỹ thuật chiết lỏng - lỏng.

- Áp dụng quy trình phân tích xây dựng đƣợc để xác định hàm lƣợng tổng thủy ngân và metyl thủy ngân trong mẫu trầm tích, sinh học tại khu vực khai thác vàng Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên và đánh giá sự chuyển hóa và tích lũy thủy ngân trong các đối tƣợng mẫu nghiên cứu trên. luan an 3 CHƢƠNG 1. Thủy ngân trong tự nhiên và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trƣờng 1. Thủy ngân trong tự nhiên Thủy ngân (Hg) tồn tại chủ yếu ở các dạng 0, +1, +2, rất ít hợp chất của thủy ngân tồn tại ở trạng thái oxit hóa +3.

Trong tự nhiên thủy ngân tồn tại chủ yếu ở các dạng sau [1]: - Dạng thủy ngân kim loại (Hgo), tồn tại ở trạng thái lỏng và hơi. - Dạng thủy ngân vô cơ tồn tại ở các dạng nhƣ: HgS, HgO, Hg(OH)2, Hg2Cl2, HgCl2, HgCN2, Hg(NO3)2,… có độ hòa tan khác nhau. - Dạng có khả năng trao đổi ion (liên kết với Mn - Fe trong mẫu trầm tích). - Dạng thủy ngân hữu cơ tồn tại ở các dạng nhƣ: (CH3)2Hg phân hủy chậm, CH3Hg+ hầu nhƣ không phân hủy và các dạng thủy ngân hữu cơ RHgX; - Dạng cặn dƣ (phần còn lại của thủy ngân bị ràng buộc bởi các nguyên tố khác mà không thể chiết xuất đƣợc bởi các thuốc thử trƣớc đó).

Trong tự nhiên, thủy ngân tồn tại chủ yếu dƣới dạng các khoáng vật: xinaba hay thần sa (HgS), timanic (HgSe), colodoit (HgTe), livingtonit (HgSb4O7), montroydrit (HgO), calomen (Hg2Cl2). Rất hiếm khi gặp thủy ngân dƣới dạng tự do. Thần sa là quặng duy nhất của thủy ngân, nhiều khi bắt gặp chúng tạo thành các mỏ lớn. Nói chung thần sa khác với các sunfua khác là khá bền vững trong miền oxi hoá.

Các khoáng vật cộng sinh với thần sa thƣờng có antimonit (Sb2S3), pyrit (FeS2), asenepyrit (FeAsS), Arsenic trisulfide (As2S3). Các khoáng vật phi quặng đi kèm theo thần sa thƣờng có: thạch anh, canxit, nhiều khi có cả fluorit, barit. Chu trình chuyển hóa của thủy ngân trong môi trường Thủy ngân đƣợc phát tán vào môi trƣờng từ nguồn tự nhiên và nhân tạo, dƣới dạng khí hoặc dạng hạt. Thủy ngân phát thải vào môi trƣờng tồn tại chủ yếu xung quanh các nguồn thải, một phần đƣợc phát tán lan truyền ra xa nhờ mƣa gió và các dòng chảy.

Thủy ngân tác động đến tất cả các hệ sinh thái do có sự chuyển hóa giữa các dạng của thủy ngân. luan an 4 Hình 1. Chu trình chuyển hóa của thủy ngân trong môi trƣờng Chu trình tuần hoàn của thủy ngân trong môi trƣờng có thể khái quát gồm 6 quá trình chính [9]: (1) Sự tách hơi thủy ngân từ đá, đất và nƣớc mặt hoặc khí thải từ núi lửa, các hoạt động của con ngƣời. Hơi thủy ngân tồn tại với thời gian dài trong khí quyển có thể đến một năm vì vậy chúng có khả năng phát tán rộng.

(3) Sự lắng đọng thủy ngân xuống đất và nƣớc mặt: Hơi thủy ngân trong khí quyển qua quá trình oxi hóa quang hóa tạo thành thủy ngân II, kết hợp với hơi nƣớc và theo mƣa rơi xuống mặt đất. (4) Sự chuyển hóa thành sunfua thủy ngân không tan. (5) Sự chuyển hóa hóa học và chuyển hóa sinh học thành các dạng dễ hòa tan, trong đó có 5 quá trình chuyển hóa lớn:  Quá trình metyl hóa thủy ngân.  Quá trình đề metyl hóa thủy ngân.

 Quá trình khử Hg2+ thành thủy ngân kim loại Hgo.  Quá trình oxy hóa Hgo thành Hg2+.  Tác động của các vi sinh vật chuyển hóa Hg2+ thành các dạng chất hữu cơ khác nhau. luan an 5 (6) Quay trở lại khí quyển hoặc tích lũy sinh học trong chuỗi thức ăn.

Trong không khí thủy ngân tồn tại ở dạng hơi nguyên tử, dạng metyl thủy ngân hoặc dạng liên kết với các hạt lơ lửng. Trong nƣớc biển và đất, thủy ngân vô cơ bị metyl hóa thành các dạng metyl thủy ngân và đƣợc tích lũy vào động vật. Một phần thủy ngân này liên kết với lƣu huỳnh tạo thành kết tủa thủy ngân sunfua và giữ lại trong trầm tích. Quá trình metyl hoá thủy ngân là yếu tố quan trọng nhất góp phần đƣa thủy ngân vào trong chuỗi thức ăn.

Sự chuyển hoá sinh học của các hợp chất thuỷ ngân vô cơ thành các hợp chất metyl thuỷ ngân có thể xảy ra trong trầm tích, trong nƣớc và cả trong cơ thể sinh vật [10]. Các phản ứng đề metyl hoá xảy ra cùng với quá trình bay hơi của dimetyl thuỷ ngân làm giảm lƣợng metyl thuỷ ngân trong môi trƣờng nƣớc. Khoảng gần 100% thuỷ ngân tích luỹ sinh học trong cá là dạng metyl thuỷ ngân. Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình tích luỹ sinh học của thuỷ ngân trong môi trƣờng nƣớc, bao gồm độ axit (pH), chiều dài của chuỗi thức ăn, nhiệt độ, các chất hữu cơ hoà tan.Thuỷ ngân sẽ tích luỹ trong sinh vật khi quá trình hấp thu lớn hơn quá trình đào thải thuỷ ngân.

Mặc dù tất cả các dạng của thuỷ ngân đều có thể tích luỹ tới một mức nhất định, metyl thuỷ ngân tích luỹ nhiều hơn các dạng khác của thuỷ ngân. Quá trình sản sinh và tích luỹ metyl thuỷ ngân trong nƣớc là một quá trình quan trọng trong tích luỹ sinh học của thuỷ ngân, metyl thuỷ ngân thƣờng chiếm một phần tƣơng đối lớn trong tổng lƣợng thuỷ ngân ở các động vật có mức dinh dƣỡng cao, sau đó đƣợc sử dụng bởi các loài chim ăn cá, động vật và con ngƣời. luan an 6 Hình 1. Sự hình thành Me-Hg trong nƣớc mặt, trầm tích và sự chuyển hóa các dạng thủy ngân do hòa tan và khuếch tán 1.

Ứng dụng của thủy ngân Thủy ngân có rất nhiều ứng dụng do có những tính chất phong phú nhƣ tính dẫn điện, nhạy với sự thay đổi nhiệt độ, áp suất và tạo đƣợc hợp kim với hầu hết kim loại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Phân tích metyl thủy ngân trong mẫu sinh học và môi trường tại Thái Nguyên" của tác giả Phan Thanh Phương, dưới sự hướng dẫn của PGS. Vũ Đức Lợi và PGS. Lê Lan Anh, tập trung vào việc nghiên cứu quy trình phân tích metyl thủy ngân trong các mẫu sinh học và môi trường, đặc biệt là tại khu vực khai thác vàng Thần Sa, Thái Nguyên. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự hiện diện của metyl thủy ngân trong môi trường mà còn giúp nâng cao nhận thức về tác động của ô nhiễm kim loại nặng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến môi trường và sinh học, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận án tiến sĩ về tích hợp giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu trong dạy học sinh học, nơi nghiên cứu về giáo dục môi trường, và Luận văn thạc sĩ về phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình, cung cấp thông tin về chất lượng nước, một yếu tố quan trọng trong nghiên cứu môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.