MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. CHẤM LƢỢNG TỬ PEROVSKITE.
Giới thiệu về chấm lƣợng tử Perovskite. Một số ứng dụng của nano tinh thể bán dẫn Perovskite/polyme composit. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. QUÁ TRÌNH THÍ NGHIỆM.
Dụng cụ thí nghiệm. Quy trình chế tạo mẫu. Tổng hợp ch lượng tử perovskite CsPbBr3. CÁC PHƢƠNG PHÁP KHẢO SÁT TÍNH CHẤT VẬT LIỆU.
Phổ kích thích huỳnh quang và phát xạ huỳnh quang. Phổ nhiễu xạ tia X (XRD). Phổ phản xạ khuếch tán UV-Vis. Ảnh hiển vi điện tử truyền qua.
Xác định hiệu suất lƣợng tử bằng quả cầu tích phân. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN CHẾ TẠO LÊN CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT QUANG CỦA HẠT NANO TINH THỂ CsPbBr3 BẰNG PHƢƠNG PHÁP HÓA MỘT BƢỚC. CHẾ TẠO HẠT NANO TINH THỂ CsPbBr3 PHA TẠP COBALT PHÁT ÁNH SÁNG XANH LAM.
23 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 36 DANH MỤC C NG TR NH KHOA HỌC Đ C NG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 37 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 38 e DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Stt Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt 1 LED Light Emitting Diode Điốt phát quang 2 kPa Kilopascal Đơn vị áp suất 3 lm/W Lumen/Watt Hiệu suất quang 4 UV Ultraviolet Tia cực tím 5 CCT Correlated Color Nhiệt độ tƣơng quan Temperature màu 6 CIE Commission Internationale Hệ tọa độ màu de l'Eclairage e 7 IES LM80 Phƣơng pháp đo duy trì quang thông của các nguồn sáng LED 8 CRI Color Rendering Index Độ hoàn màu 9 B/R Blue/Red Xanh/đỏ 10 DLP Digital Crystal Display Xử lý ánh sáng kỹ thuật số 11 XRD X-ray diffraction Nhiễu xạ tia X 12 UV-Vis Ultraviolet-Visible Quang phổ tử ngoại- khả kiến 13 TEM Transmission Electron Kính hiển vi điện tử Microscopy truyền qua 14 PL Photoluminescence Phổ huỳnh quang 15 PLE Photoluminescence Phổ kích thích huỳnh Excitation quang 16 MA Methylammonium 17 QDs Quantum Dots Chấm lƣợng tử e DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.
Ƣu nhƣợc điểm của các loại vật liệu chấm lƣợng tử bán dẫn trong lĩnh vực nano quang điện tử [22].1 màn hình LCD hiển thị các màu đỏ, xanh lục, xanh lam sử dụng các đ n nền blue LED YAG: Ce a và Blue LED KSFM CsPbBr3 (b), mô hình cấu trúc của màn hình hiển thị c , d độ phủ gam màu của màn hình hiển thị trong không gian màu CIE 1931 so với tiêu chu n Rec.2 a Sơ đồ của màn hình chiếu bức xạ trong suốt; (b) Nguồn sáng UV 405 nm đƣợc điều khiển bởi máy chiếu DLP và hình ảnh đƣợc chiếu lên tấm phát quang kích thƣớc lớn. Viết tắt: DLP (xử lý ánh sáng kỹ thuật số) [4].1 Máy đo phổ huỳnh quang .2 Máy đo nhiễu xạ tia X (XRD) .4 Hệ thống hiển vi điện tử truyền qua (TEM) .5 Hệ đo các đại lƣợng quang bằng quả cầu tích phân .1 Cƣờng độ PL của hạt nano tinh thể CsPbBr3 với các thời gian phản ứng khác nhau tại nhiệt độ tƣơng ứng là 40 oC(a), 60 oC(b) và 100 oC(c). Bƣớc sóng kích thích quang khi đo là 380 nm .2 Phổ cƣờng độ huỳnh quang của CsPbBr3 QDs với nhiệt độ phản ứng khác nhau tại thời gian phản ứng là 12 phút. Bƣớc sóng kích thích quang khi đo là 380nm) .3 Ảnh hƣởng thời gian chế tạo lên cấu trúc hạt nano CsPbBr3.5 (a) Đề xuất mô hình tinh thể CsPbBr3 và CsPbBr3@ CoBr2; (b) Mẫu XRD của CsPbBr3 và CsPbBr3@CoBr2 ở tỷ lệ tiền chất đầu theo mol CoBr2/PbBr2 cao.6 a , b Các đƣờng cong PLE và PL của CsPbBr3@CoBr2 ở tỷ lệ mol 1/1; Ảnh chụp mẫu CsPbBr3@CoBr2 có và không chiếu tia UV.
Bƣớc sóng kích thích quang khi đo là 380 nm .7 (a) Phổ PL phụ thuộc vào nhiệt độ của tinh thể nano CsPbBr3@CoBr2 với nhiệt độ dao động từ 20 đến 120C. Cƣờng độ tích phân PL so với nhiệt độ nghịch đảo và đƣờng nội suy Arrhenius đƣờng liền nét đƣợc thể hiện trong hình bên trong; b Đƣờng cong phân rã PL của dung dịch tinh thể nano CsPbBr3@CoBr2 trong dung môi iso-octane; c Phổ quang điện của đ n LED 430 nm, trƣớc và sau khi phủ nano tinh thể CsPbBr3@CoBr2 .8 Phổ điện quang và tọa độ màu của (a-b) LED xanh lam + YAG: Ce và (c) LED xanh lam + YAG: Ce + KSFM + CsPbBr3@CoBr2.9 (a) Phổ truyền qua của tấm composite CsPbBr3@CoBr2/PMMA với các độ dày khác nhau; b Mô hình máy chiếu màn hình hiển thị sử dụng tấm composite CsPbBr3@CoBr2 perovskite trong suốt. Tính cấp thiết của đề tài Vật liệu Perovskite gần đây đƣợc lựa chọn trong nghiên cứu lĩnh vực quang điện tử do năng lƣợng vùng cấm của chúng (ở trạng thái vật liệu khối) tƣơng ứng với vùng hồng ngoại gần và vùng ánh sáng nhìn thấy [18]. Khi đƣợc kích thích bởi năng lƣợng điện hoặc quang, chúng sẽ phát huỳnh quang trong vùng phổ khả kiến, thuận tiện cho các ứng dụng hiển thị huỳnh quang [11], [14].
Chúng có nhiều ƣu điểm khi so sánh với các chấm lƣợng tử bán dẫn trƣớc đây nhƣ CdSe và InP xem Hình 1) [22]. Ƣu nhƣợc điểm của các loại vật liệu chấm lƣợng tử bán dẫn trong lĩnh vực nano quang điện tử [22]. Các tinh thể nano phát xạ màu xanh lá cây và màu đỏ CsPbBrxI(1-x), x = 0 đến 1 có thể có kích thƣớc tổng hợp cho các ứng dụng khác nhƣ thiết bị phát sáng, pin mặt trời… [1], [20]. Tuy nhiên, các tinh thể nano phát xạ màu xanh lam (CsPbBrxCl1-x vẫn phải đối mặt với những thách thức lớn do nhiệt độ hình thành tinh thể của chúng cao hơn và tiền chất PbCl2 khó hòa tan trong e 2 dung môi thông thƣờng so với PbBr2 và PbI2 cần các chất hỗ trợ hòa tan PbCl2 nhƣ trioctylphosphine, trioctylphosphine oxide) [9].
Ngoài ra, hiệu suất quang của chúng cũng kém hơn với các tinh thể CsPbBrxI(1-x) x = 0 đến 1 phát quang màu đỏ và xanh lá cây [9]. Một cách khác để chế tạo tinh thể nano perovskite phát xạ màu xanh lam là giảm kích thƣớc các hạt bằng hiệu ứng giam giữ lƣợng tử. Kích thƣớc hạt có thể giảm xuống còn 12, 8 và 4 nm tƣơng ứng với năng lƣợng dải tần lần lƣợt là 2. Tuy nhiên, các tinh thể kích thƣớc nhỏ với diện tích bề mặt lớn có mật độ trạng thái bẫy bề mặt cao dẫn đến độ ổn định thấp và hiệu suất quang học kém.
Gần đây, hiệu suất quang học cao và độ ổn định trong thời gian dài của các tinh thể perovskite giả cấu trúc thấp chiều quasi-1D, 2D) đã đƣợc chứng minh bằng cách pha tạp perovskite cấu trúc thấp chiều vào cấu trúc perovskite ba chiều 3D. Jia và các đồng nghiệp đã đƣa các tiền chất 3,4,5- Trifluoroaniline (TFA) hydrobromide (C6H2F3NH2HBr, TFABr) vào dung dịch tiền chất CH3NH3PbBr3 (MAPbBr3 để tạo thành màng perovskites (TFA) giả cấu trúc thấp chiều (TFA)2MAn-1PbnBr3n + 1. Độ ổn định của màng đƣợc cải thiện mà không có sự thay đổi về cấu trúc phổ XRD trong 2688 giờ trong môi trƣờng không khí [5]. Jiang và các cộng sự đã báo cáo một nghiên cứu về việc tổng hợp vật liệu perovskite giả cấu trúc thấp chiều PEA2(RbxCs1 − x)n − 1PbnBr3n + 1 cho các ứng dụng PeLED màu xanh lam thuần khiết từ 454 đến 492 nm , với hiệu suất lƣợng tử PLQY) là khoảng 82% [6].
Xie và các cộng sự cũng đã báo cáo một nghiên cứu về các phiến tinh thể giả thấp chiều CsPbBr3 bền trong môi trƣờng nƣớc thông qua phƣơng pháp bóc tách pha nƣớc (aqueous phase exfoliation) với cƣờng độ quang duy trì trên 87% sau 168 giờ phân tán trong dung môi nƣớc [16]. Cobalts kết hợp trong tinh thể CsPbBr3 đã đƣợc chứng minh là có khả năng thụ động hóa mật độ bẫy bề mặt, cải thiện chất lƣợng tinh thể và tăng cƣờng các đặc tính quang e 3 học của tinh thể perovskite [7], [17]. Theo hiểu biết tốt nhất của chúng tôi, không có báo cáo nào về việc kết hợp ion cobalts trong tinh thể perovskite CsPbBr3 để hình thành tinh thể có cấu trúc giả thấp chiều phát quang ánh sáng xanh lam cho đến nay. Mục đích nghiên cứu Đƣa ra đƣợc quy trình công nghệ chế tạo tinh thể CsPbBr3 kích thƣớc nano pha tạp ion Co2+ có độ tinh khiết cao phát ánh sáng màu xanh lam bằng phƣơng pháp đồng kết tủa đơn giản.
Vật liệu chế tạo đƣợc định hƣớng ứng dụng làm đ n LED. Đối tƣợng nghiên cứu Tinh thể perovskite CsPbBr3 kích thƣớc nano pha tạp ion Co2+ có độ tinh khiết cao phát ánh sáng màu xanh lam. Phạm vi nghiên cứu - Chế tạo tinh thể perovskite CsPbBr3 kích thƣớc nano pha tạp ion Co2+. - Tính chất vật lý, hóa học của tinh thể perovskite CsPbBr3 kích thƣớc nano pha tạp ion Co2+.
- Ảnh hƣởng của nồng độ pha tạp ion Co2+ trong tinh thể perovskite CsPbBr3 lên: hiệu suất quang, nhiệt độ màu, hệ số trả màu của đ n LED. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết. Phƣơng pháp thực nghiệm khoa học: o Chế tạo vật liệu sử dụng phƣơng pháp đồng kết tủa. o Khảo sát tính chất vật liệu: Hình thái cấu trúc của vật liệu bằng phép đo hiển vi điện tử truyền qua (TEM); cấu trúc tinh thể của vật liệu bằng phép đo nhiễu xạ tia X (XRD); tính chất quang học bằng phép đo huỳnh quang kích thích và huỳnh quang phát xạ e 4 (máy quang phổ UV-Vis, quang phổ huỳnh quang Horiba) và tính chất của LED (LED Tester).
Phƣơng pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Các vật liệu huỳnh quang nói chung và vật liệu chì halogen cấu trúc perovskite nói riêng hiện vẫn dành đƣợc sự quan tâm nghiên cứu trên cả 2 phƣơng diện: nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng. Vì vậy việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu pha tạp cation Co2+ nhằm nâng cao hiệu suất phát quang của chấm lƣợng tử perovskite CsPbBr3” là cần thiết và mang tính thời sự. Kết quả thu đƣợc sau khi thực hiện đề tài: - Chế tạo thành công vật liệu chế tạo tinh thể perovskite CsPbBr3 pha tạp cation Co2+ kích thƣớc nanomet phát ánh sáng xanh lam.
- Quy trình công nghệ chế tạo tinh thể perovskite CsPbBr3 pha tạp cation Co2+ kích thƣớc nanomet có độ lặp lại cao. CHẤM LƢỢNG TỬ PEROVSKITE 1. Giới thiệu về chấm lƣợng tử Perovskite Perovskite là tên gọi chung của vật liệu có cấu trúc tinh thể ABX3, trong đó có A và B là các cation, X là anion thƣờng là halogen, kim loại kiềm hoặc oxi. Họ vật liệu này đƣợc đặt theo tên nhà khoa học ngƣời Nga L.