Nghiên cứu nhiễu gia thoa điện từ EMI và sự tương thích điện từ trong RFID trên các board tốc độ cao

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích kỹ thuật điện tử nghiên cứu nhiễu gia thoa điện từ emi trên các board tốc độ cao và sự tương thích, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Trường đại học

Đại Học Bách Khoa - ĐHQG HCM

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2014

124
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nhiễu điện từ EMI và sự tương thích điện từ EMC

Nhiễu điện từ (EMI) là một trong những vấn đề chính trong thiết kế mạch điện tử hiện đại. Nó có thể gây ra sự gián đoạn trong hoạt động của các board mạch tốc độ cao, ảnh hưởng đến chất lượng tín hiệu và hiệu suất của hệ thống. Sự tương thích điện từ (EMC) là khả năng của thiết bị hoạt động bình thường trong môi trường điện từ mà không gây ra nhiễu cho các thiết bị khác. Việc nghiên cứu và hiểu rõ về EMIEMC là rất quan trọng trong thiết kế các hệ thống điện tử, đặc biệt là trong các ứng dụng như RFID. Các tiêu chuẩn EMC hiện nay yêu cầu các thiết bị phải đáp ứng các mức phát xạ nhất định để không gây ảnh hưởng đến các thiết bị khác trong cùng một môi trường. Điều này đòi hỏi các kỹ sư thiết kế phải có kiến thức sâu rộng về các phương pháp giảm thiểu EMI và đảm bảo EMC cho các board mạch.

1.1. Tác động của EMI lên board tốc độ cao

Nhiễu điện từ có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho các board mạch tốc độ cao. Các tín hiệu có thể bị suy giảm, làm mất dữ liệu hoặc gây ra lỗi trong quá trình truyền tải. Các nguồn gây ra EMI có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả các thiết bị điện tử khác, nguồn điện, và thậm chí là từ chính cấu trúc của board mạch. Việc hiểu rõ về các loại nhiễu và cách thức chúng ảnh hưởng đến hoạt động của board mạch là rất cần thiết để phát triển các giải pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu tác động của EMI. Các phương pháp như thiết kế mạch in hợp lý, sử dụng các linh kiện có khả năng chống nhiễu, và áp dụng các tiêu chuẩn EMC có thể giúp cải thiện đáng kể hiệu suất của hệ thống.

II. Phân tích và đo lường EMI trong thiết kế board mạch

Phân tích EMI là một phần quan trọng trong quá trình thiết kế board mạch. Việc sử dụng các công cụ mô phỏng như Hyperlynx giúp các kỹ sư có thể dự đoán và đánh giá tác động của EMI trước khi sản xuất thực tế. Các phương pháp đo lường EMI cũng rất quan trọng để xác định mức độ nhiễu trong các board mạch. Các tiêu chuẩn đo lường như FCC và CISPR cung cấp các hướng dẫn cụ thể về cách thức thực hiện các phép đo này. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này không chỉ giúp đảm bảo rằng thiết bị hoạt động hiệu quả mà còn giúp tránh các vấn đề pháp lý liên quan đến phát xạ điện từ. Các kỹ sư cần phải có kiến thức vững về các phương pháp đo lường và phân tích để có thể thiết kế các board mạch đạt tiêu chuẩn EMC.

2.1. Các phương pháp giảm thiểu EMI

Có nhiều phương pháp để giảm thiểu EMI trong thiết kế board mạch. Một trong những phương pháp hiệu quả nhất là tối ưu hóa bố trí linh kiện và đường mạch. Việc sử dụng các đường mạch ngắn và giảm thiểu các vòng lặp có thể giúp giảm thiểu phát xạ EMI. Ngoài ra, việc sử dụng các bộ lọc và cách ly cũng có thể giúp ngăn chặn nhiễu từ các nguồn bên ngoài. Các kỹ sư cũng nên xem xét việc sử dụng các vật liệu có khả năng hấp thụ EMI để bảo vệ các linh kiện nhạy cảm. Tất cả những biện pháp này đều nhằm mục đích đảm bảo rằng board mạch hoạt động ổn định và đạt được EMC trong môi trường điện từ phức tạp.

III. Ứng dụng RFID và thách thức trong thiết kế

Công nghệ RFID đang ngày càng trở nên phổ biến trong nhiều lĩnh vực, từ quản lý chuỗi cung ứng đến an ninh. Tuy nhiên, việc thiết kế các hệ thống RFID cũng gặp phải nhiều thách thức liên quan đến EMI. Các thiết bị RFID thường hoạt động trong môi trường có nhiều nguồn phát xạ điện từ, điều này có thể gây ra nhiễu cho tín hiệu truyền tải. Việc thiết kế các board mạch cho hệ thống RFID cần phải chú ý đến các yếu tố như tần số hoạt động, cấu trúc antenna, và cách bố trí linh kiện để đảm bảo rằng hệ thống hoạt động hiệu quả và ổn định. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp giảm thiểu EMI có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của các hệ thống RFID.

3.1. Thiết kế antenna cho hệ thống RFID

Antenna là một phần quan trọng trong hệ thống RFID. Thiết kế antenna cần phải đảm bảo rằng nó có thể phát và nhận tín hiệu một cách hiệu quả trong môi trường có nhiều nhiễu. Việc tối ưu hóa kích thước và hình dạng của antenna có thể giúp cải thiện khả năng thu phát tín hiệu. Ngoài ra, việc bố trí antenna trên board mạch cũng cần phải được xem xét kỹ lưỡng để giảm thiểu tác động của EMI. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng các bộ lọc và cách ly có thể giúp bảo vệ antenna khỏi các nguồn nhiễu bên ngoài, từ đó nâng cao hiệu suất của hệ thống RFID.

09/02/2025
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện tử nghiên cứu nhiễu gia thoa điện từ emi trên các board tốc độ cao và sự tương thích điện từ trong rfid

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ TRONG BOARD MẠCH IN Trong chương đầu của luận văn nghiên cứu về tương thích điện từ (EMC), nhiễu giao thoa điện từ (EMI) trong mạch in; đặc tính và cấu trúc của tấm mạch in và tính chất trở kháng, dung kháng, cảm kháng của đường mạch in khi board làm việc ở tốc độ cao. CHƯƠNG 2: CÁC LOẠI NHIỄU ĐIỆN TỪ THƯỜNG GẶP TRONG BOARD MẠCH TỐC ĐỘ CAO VÀ CÁC TIÊU CHUẨN EMC Phân tích các loại nhiễu thường gặp trong các hệ thống tốc độ cao như: nhiễu xuyên kênh, nhiễu do phối hợp trở kháng, nhiễu do nguồn, nhiễu từ điểm kế nối từ đó đưa ra các phương pháp khử nhiễu. Đồng thời giới thiệu về kiểm soát tương thích điện từ, các thiết bị tương thích điện từ và hệ thống đo đạc trong EMC. Giới thiệu và đặt vấn đề về đề tài Trang 3 HVTH: Lâm Hữu Huy Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: PGS-TS.

Lê Tiến Thường CHƯƠNG 3: GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN EMC CHO THIẾT KẾ BOARD MẠCH IN TỐC ĐỘ CAO VÀ MÔ PHỎNG ĐÁNH GIÁ Nội dung chính sẽ trình bày các bước thực hiện một board mạch in tốc độ cao, các kỹ năng và phương pháp chống nhiễu cho hệ thống trong từng bước tương ứng. Mô phỏng các loại nhiễu thường gặp như: nhiễu do phối hợp trở kháng, nhiễu xuyên âm, nhiễu do điểm kết nối. Từ kết quả của giản đồ mắt và các thông số thu được sẽ đánh giá và rút ra kết luận. CHƯƠNG 4: KIỂM CHỨNG THỰC NGHIỆM NHIỄU TRÊN KIT THƯƠNG MẠI RFID M24LR-DISCOVERY EVALUATION Trong chương giới thiệu về RFID, giới thiệu về Kit RFID M24LR Discovery Evaluation, chế độ hoạt động, cách thiết kế antenna và bộ lọc chống nhiễu EMI cho board mạch.

Và trong chương cũng tiến hành mô phỏng antenna thu phát RFID của board RF transceiver sử dùng phần mềm HFSS để so sánh với kết quả antenna thực tế của board RF tranceiver đã được xử lý nhiễu và phối hợp trở kháng. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO Giới thiệu và đặt vấn đề về đề tài Trang 4 HVTH: Lâm Hữu Huy Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: PGS-TS. Lê Tiến Thường CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ TRONG BOARD MẠCH IN 1.1 Tương thích điện từ trong board mạch in Nhiễu là tín hiệu bất kỳ hiện diện trong mạch khác với tín hiệu mong muốn. Nguồn nhiễu có thể chia thành ba loại:  Nhiễu do con người: thiết bị điện tử kỹ thuật số, phát sóng vô tuyến điện…  Nhiễu do tự nhiên: sấm chớp, nhiệt độ…  Nhiễu do nội tại sản sinh: nhiễu nhiệt, nhiễu đột biến… Nhiễu luôn luôn tồn tại và không thể được loại bỏ hoàn toàn, nhưng có thể giảm bớt mực độ và tác động của nhiễu lên tín hiệu.1 Nhiễu giao thoa điện từ Electromagnetic Interference-EMI) EMI là nhiễu gây ảnh hưởng đến mạch điện tử do cảm ứng điện từ hoặc bức xạ điện từ phát ra từ nguồn ngoài.

Nguồn nhiễu điện từ bao gồm bộ vi xử lý, vi điều khiển, phóng tĩnh điện, máy phát, các thiết bị chuyển tiếp như rơle, bộ chuyển đổi nguồn. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ bán dẫn tốc độ xử lý của các vi xử lý, vi điều khiển nhanh hơn, các mạch có thể gây nhiễu ở những tần số lên đến 300Mhz. EMI SOURCE CULPRIT SIGNAL SIGNAL SOURCE RECEIVER VICTIM COUPLING PATH Hình 1.1: Ba yếu tố để xuất hiện EMI trên hệ thống 1.2 Tương thích điện từ (EMC: Electromagnetic Compatibility) EMC là điều kiện ràng buộc cơ sở mà tất cả các thiết bị điện và điện tử phải đạt được để đảm bảo sự hoạt động đồng bộ của các thiết bị điện và điện tử xung Chương 1 Trang 5 HVTH: Lâm Hữu Huy Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: PGS-TS. Lê Tiến Thường quanh và an toàn của người sử dụng trong môi trường điện từ.

Theo định nghĩa, EMC gồm hai khía cạnh: phát xạ điện từ và độ nhạy nhiễu điện từ.[1] Tương thích điện từ (TTĐT) là là thuật ngữ chỉ rõ đặc tính mà những thiết bị điện, điện tử, tin học có được khi chúng vận hành tốt trong môi trường có sự hiện diện của các thiết bị khác hoặc có tín hiệu nhiễu từ môi trường xung quanh chúng tác động vào. Để thực hiện được điều này, ta phải dùng những kỹ thuật để tránh những hiệu ứng không mong muốn mà nhiễu có thể gây ra. Nghiên cứu về tương thích điện từ là tìm các biện pháp kỹ thuật dùng để xử lý các đặc tính trên. Tương thích điện từ được hiểu là:  Không được gây ra nhiễu vượt quá mức độ cho phép đối với sự hoạt động bình thường của thiết bị vô tuyến điện tử khác.

 Bản thân thiết bị đó phải làm việc bình thường khi các nguồn tín hiệu khác đã làm việc. Việc giảm nhiễu và tương thích điện từ có thể thực hiện bằng cách giải quyết cả hai vấn đề phát xạ và độ nhạy, ví dụ, triệt tiêu nhiễu hoặc bảo vệ bộ thu có khả năng ảnh hưởng bởi nhiễu. Đường dây dẫn giữa bộ phát và thu cũng có thể ảnh hưởng đến sự suy hao của tín hiệu.2 Đặc tính và cấu trúc tấm mạch in nhiều lớp 1.1Cấu trúc của tấm mạch in (stackup) Các tấm mạch in nhiều lớp (stackup) được cấu tạo từ các lớp vật liệu dẫn điện, thảm prepreg và lõi xếp chồng xen kẽ với nhau. Vật liệu prepreg là thảm dệt từ sợi thủy tinh preimpregnated với một loại nhựa được cố ý chỉ lưu hóa một phần.

Lá đồng được ép vào một hoặc cả hai mặt của tấm prepreg còn mặt kia là tấm cách điện (còn gọi là lõi). Để tạo thành cấu trúc tấm mạch in, thảm prepreg và lõi cách điện được ép nóng dưới áp lực. Điều này làm cho prepreg lưu hóa một phần nóng chảy để liên kết các lõi. Sau đó, tấm mạch in được làm lạnh hình thành cấu trúc tấm mạch in hoàn chỉnh.

Chương 1 Trang 6 HVTH: Lâm Hữu Huy Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: PGS-TS. Lê Tiến Thường Có rất nhiều vật liệu dùng làm lớp thảm. Mỗi vật liệu có một hằng số điện môi và suy hao khác nhau tại các tần số khác nhau. Khi làm việc với bo mạch tốc độ cao, việc chọn một bảng mạch in là vô cùng quan trọng.2: Mô hình các lớp của một tấm mạch in 1.2 Cấu trúc điểm kết nối tín hiệu (vias) Điểm kết nối được sử dụng để nối các đường mạch in trên các lớp khác nhau của bo mạch in.

Một board mạch nhiều lớp sử dụng điểm kết nối để kết nối lớp L1 và L3 được thể hiện như hình.3: Các kiểu điểm kết nối trên PCB Chương 1 Trang 7 HVTH: Lâm Hữu Huy Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: PGS-TS. Lê Tiến Thường Hình 1.4: Cấu trúc điểm kết nối trên PCB 1.3 Cấu tạo đường mạch in trên board mạch Đường mạch in (trace) cấu tạo từ vật liệu đồng được sử dụng để tạo thành các dây dẫn trên mạch in. Trong thiết kế tốc độ cao, việc chọn kích thước cho các đường mạch in rất quan trọng. Thiết kế đường mạch in có thể tác động đến sự phát xạ hoặc tính toàn vẹn của tín hiệu.

Có hai loại đường mạch in là microstrip và stripline.5: Các dạng đường mạch in trên board 1.3 Trở kháng của các đường mạch in Trở kháng của dây dẫn gây nên sự mất mát tín hiệu trên đường truyền. Trở kháng của dây dẫn phụ thuộc vào độ rộng, độ dày, chiều dài của đường mạch in, nhiệt độ môi trường xung quanh, tần số của tín hiệu và khoảng cách giữa các đường mạch in. Khi đường mạch in hoạt động ở tần số cao, sẽ sinh ra hiệu ứng bề mặt trên các đường mạch in. Hiệu ứng bề mặt của các đường mạch in khác nhau sẽ tác động gây can nhiễu cho các tín hiệu truyền trong hệ thống.1 Trở kháng của đường mạch in tại tần số thấp Hình sau thể hiện đường mạch in đặt trên tấm cách điện được đặt trên một tấm đồng, khi đó trở kháng của đường mạch in được tính toán bằng công thức: Chương 1 Trang 8 HVTH: Lâm Hữu Huy Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: PGS-TS.

Lê Tiến Thường  Rdc = .1)  : điện trở suất của vật liệu A: tiết diện của đường mạch in Lengh: chiều dài của đường mạch in Hình 1.6: Các kích thước của đường mạch in Điện trở suất của một số vật liệu tại nhiệt độ phòng thí nghiệm được cho bởi bảng sau: Bảng 1.1: Điện trở suất của một số vật liệu tại nhiệt độ phòng Hầu hết đường mạch in thường có dạng hình chữ nhật với bề rộng là w (width) và bề dày là t (thickness). Nhưng đôi khi do việc chạm khắc đường mạch in trên board không chính xác nên đường mạch in có thể hình thang, thậm chí hình tròn. Đơn vị để biễu diễn kích thước đường mạch in thường là mils (1mil  0. Bề dày t của đường mạch in thường có các giá trị 0.

Trong khi bề rộng đường mạch in có thể có rất nhiều giá trị. Thông thường tại 25 đường mạch in bằng đồng rộng 1 mils và có bề dày là 0.65 mils thì có trở kháng khoảng 700mΩ/ inch. Điện trở suất của vật liệu luôn được quy định tại một nhiệt độ tham chiếu. Trở kháng của vật liệu tăng tuyến tính với nhiệt độ với một hệ số α Rm = 1 + α.2) Chương 1 Trang 9 HVTH: Lâm Hữu Huy Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: PGS-TS.

Lê Tiến Thường Từ các công thức trên ta có thể dễ dàng tính được trở kháng của một đoạn đường mạch in bằng đồng dài 10 inchs, bề dày 0.65 mils và bề rộng 5mils tại nhiệt độ phòng xấp xỉ 1Ω. Cũng với đường mạch in đó nếu nhiệt độ tăng lên đến 60 thì trở kháng là 1.2 Trở kháng vòng của đường mạch in Trở kháng thuần giữa hai đầu đường mạch in bằng đồng được tính toán như ở trên. Nhưng trở kháng của đường trở về cũng là yếu tố để tính toán suy hao trên đường mạch in. Thông thường trở kháng của đường mạch in và đường quay về của nó được tính toán bởi công thức: R = Re + Rr (1.3) Trở kháng của đường mạch in thông thường như tính toán ở trên là 1 Ω.

Giả sử trở kháng của đường quay về là 0.25 Ω, trở kháng thực sự của đường mạch in lúc này là R=1. Nếu ta truyền dòng 1A chạy xuyên qua đường mạch in thì sẽ mất 1V cho trở kháng truyền và 0.25V cho quay về của nó. Việc tính toán trở kháng vòng sẽ phức tạp hơn khi có nhiều tín hiệu cùng sử dụng một đường quay về trên mặt phẳng tham chiếu của nó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu nhiễu EMI và sự tương thích điện từ trong RFID cho board tốc độ cao" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vấn đề liên quan đến nhiễu điện từ (EMI) và sự tương thích điện từ (EMC) trong các hệ thống RFID, đặc biệt là trong bối cảnh các bo mạch hoạt động với tốc độ cao. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các nguồn gốc gây ra nhiễu mà còn đề xuất các giải pháp để cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống RFID. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách tối ưu hóa thiết kế và vận hành các thiết bị RFID, từ đó nâng cao khả năng ứng dụng trong thực tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Thiết kế và đánh giá hiệu năng các giao thức truyền thông trong hệ thống RFID. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giao thức truyền thông và cách chúng ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống RFID, từ đó cung cấp thêm góc nhìn cho việc nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực này.