Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế trong điều kiện độ mở thương mại và lạm phát: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam" được thực hiện bởi Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Ánh, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 9340201) tại Trường Đại học Tài chính – Marketing thuộc Bộ Tài chính, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Huy Hoàng và PGS.TS Huỳnh Quang Linh vào năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Mối quan hệ giữa hệ thống tài chính và tăng trưởng kinh tế đã thu hút sự quan tâm của nhiều học giả và các nhà hoạch định chính sách kể từ công trình khởi xướng của Schumpeter (1911). Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu trước đây vẫn tồn tại nhiều quan điểm trái chiều về mặt lý thuyết lẫn thực nghiệm: từ giả thuyết cung dẫn dắt, cầu nối tiếp, mối quan hệ phản hồi hai chiều cho đến quan điểm của Lucas (1988) cho rằng tài chính không có mối liên hệ nhân quả với tăng trưởng kinh tế.

Tại các nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, hệ thống tài chính chưa phát triển đồng bộ, thị trường chứng khoán còn non trẻ, do đó hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò cung ứng vốn chủ lực cho toàn bộ nền kinh tế. Mặt khác, trong tiến trình hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế, độ mở thương mại gia tăng cùng với biến động lạm phát có thể làm thay đổi bản chất và mức độ tác động của phát triển ngân hàng đối với tăng trưởng kinh tế. Phần lớn các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào thị trường tài chính nói chung ở các quốc gia phát triển, thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm chuyên biệt đánh giá vai trò điều tiết, tác động phi tuyến (ngưỡng) của độ mở thương mại và lạm phát, cũng như kiểm định ảnh hưởng từ các cú sốc kinh tế bên ngoài đối với mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế trong điều kiện độ mở thương mại và lạm phát tại Việt Nam; từ đó đề xuất các hàm ý chính sách về phát triển ngân hàng, mở rộng độ mở thương mại và kiểm soát lạm phát nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu cụ thể 1: Chứng minh có sự tồn tại mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế trong điều kiện độ mở thương mại và lạm phát tại Việt Nam.
    2. Mục tiêu cụ thể 2: Xác định điểm gãy cấu trúc trong mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế trong điều kiện độ mở thương mại và lạm phát tại Việt Nam để kiểm chứng sự ảnh hưởng của cú sốc kinh tế bên ngoài.
    3. Mục tiêu cụ thể 3: Xác định giá trị ngưỡng của độ mở thương mại và lạm phát để đánh giá sự tác động của phát triển ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.
    4. Mục tiêu cụ thể 4: Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm định hướng phát triển ngân hàng, mở rộng độ mở thương mại và kiểm soát lạm phát để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Câu hỏi 1: Với vai trò là biến điều tiết thì mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế trong điều kiện độ mở thương mại và lạm phát tại Việt Nam như thế nào?
  2. Câu hỏi 2: Liệu mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế trong điều kiện độ mở thương mại và lạm phát ở Việt Nam có bị ảnh hưởng bởi cú sốc kinh tế ở bên ngoài hay không?
  3. Câu hỏi 3: Với ngưỡng giá trị nào của độ mở thương mại và lạm phát sẽ ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam?
  4. Câu hỏi 4: Cần có các hàm ý chính sách nào để định hướng phát triển ngân hàng nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế trong điều kiện độ mở thương mại và lạm phát tại Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế trong điều kiện độ mở thương mại và lạm phát.
  • Phạm vi không gian: Nền kinh tế Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu chuỗi thời gian theo quý từ Quý 1 năm 2000 đến Quý 4 năm 2019 (giai đoạn 20 năm, bao gồm trước và sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và hệ thống hóa các luồng nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và trong nước xoay quanh các mối liên hệ:

Các hướng nghiên cứu về phát triển tài chính/ngân hàng và tăng trưởng kinh tế

  • Giả thuyết cung dẫn dắt (Supply-leading hypothesis): Hệ thống ngân hàng phát triển đóng vai trò phân bổ vốn hiệu quả, thúc đẩy đổi mới công nghệ và kích thích tăng trưởng kinh tế. Các công trình tiêu biểu ủng hộ quan điểm này gồm King và Levine (1993), Bonin và Wachtel (2003), Arestis và cộng sự (1997), Levine và cộng sự (2000), Beck và cộng sự (2000), Caporale và cộng sự (2004), Law (2014), Johannes và cộng sự (2011), Sehrawat (2014), Puatwoe (2017), Choe và Moosa (1999).
  • Giả thuyết cầu nối tiếp (Demand-following hypothesis): Tăng trưởng kinh tế thực tế tạo ra nhu cầu đối với các dịch vụ tài chính, thúc đẩy khu vực ngân hàng mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động. Hướng nghiên cứu này được ủng hộ bởi Awdeh (2012), Zang và Kim (2007), Liang và Teng (2006), Ang (2007), Colombage (2009), Eng và Habibullah (2011), Shan (2001), Waqabaca (2004), Agbetsiafa (2003).
  • Giả thuyết phản hồi hai chiều (Feedback hypothesis): Tồn tại mối quan hệ nhân quả hai chiều tương hỗ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế, được ghi nhận trong nghiên cứu của Patrick (1966), Levine và Zervos (1988), Demetriades và Hussein (1996), Kar và Pentecost (2000), Calderon và Liu (2004), Hassan và cộng sự (2011), Rudra và cộng sự (2014).
  • Quan điểm độc lập: Lucas (1988) và Stern (1989) lập luận rằng vai trò của phát triển tài chính bị phóng đại, và chính sách kinh tế nên tập trung vào lao động, năng suất, cải cách thuế và đầu tư thay vì tài chính.

Mối quan hệ với độ mở thương mại và lạm phát

  • Độ mở thương mại và tăng trưởng: Romer (1990), Coe và Helpman (1995), Tybout (2000) khẳng định độ mở thương mại giúp tiếp cận công nghệ, chuyển giao tri thức và mở rộng thị trường; Beck (2002, 2003) cùng Svaleryd và Vlachos (2002) chỉ ra sự tương tác giữa phát triển tài chính và thương mại quốc tế trong việc tạo lợi thế so sánh và kích hoạt nhu cầu dịch vụ tài chính.
  • Lạm phát và tăng trưởng kinh tế: Boyd và Champ (2006), Feldkircher và Siklos (2019), Samimi và cộng sự (2011) phân tích tác động xói mòn lợi tức thực tế, gia tăng bất định và suy giảm hiệu quả tích lũy vốn của trung gian tài chính trong môi trường lạm phát cao.

Khoảng trống nghiên cứu của luận án

  1. Thiếu các công trình nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế đặt trong bối cảnh cụ thể của một quốc gia đang phát triển như Việt Nam – nơi hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò cung ứng vốn áp đảo.
  2. Chưa có nghiên cứu thực nghiệm xác định tác động của các cú sốc bên ngoài (như khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008) thông qua kiểm định điểm gãy cấu trúc đối với mối quan hệ phát triển ngân hàng - tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.
  3. Chưa có nghiên cứu thực nghiệm xác định rõ các điểm ngưỡng phi tuyến (threshold values) của độ mở thương mại và lạm phát mà tại đó chiều hướng hoặc cường độ tác động của phát triển ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế có sự biến đổi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết nền tảng

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên hàm sản xuất tổng hợp Cobb-Douglas và các lý thuyết kinh tế:

$$\ Y = A K^\alpha L^\beta\ $$

Trong đó, $Y$ là sản lượng đầu ra, $A$ là năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP), $K$ là tích lũy vốn, $L$ là lao động, $\alpha$ và $\beta$ là hệ số co dãn của vốn và lao động theo sản lượng.

Nhóm lý thuyết Tác giả tiêu biểu Nội dung cốt lõi áp dụng vào luận án
Lý thuyết phát triển tài chính Schumpeter (1911), Gerschenkron (1962), Cameron (1967), McKinnon-Shaw (1973) Ngân hàng thúc đẩy năng suất biên của vốn, khắc phục áp chế tài chính, chuyển hóa tiết kiệm thành đầu tư hiệu quả.
Lý thuyết tăng trưởng cổ điển & tân cổ điển Adam Smith, David Ricardo, Solow (1956), Swan (1956), Harrod-Domar Tích lũy tư bản, phân công lao động, tiến bộ công nghệ ngoại sinh, hiệu ứng Mundell-Tobin về lạm phát kích thích tích lũy vốn.
Lý thuyết tăng trưởng trường phái Keynes J.M. Keynes (1936), Dornbusch và cộng sự (1996), Blanchard & Kiyotaki (1987) Vai trò can thiệp của chính phủ, quản lý tổng cầu, cơ chế truyền dẫn qua kênh lãi suất và kênh tín dụng ngân hàng.
Lý thuyết tăng trưởng nội sinh Paul Romer (1989, 1990), Grossman & Helpman (1992) Tiến bộ công nghệ và vốn con người là nội sinh; độ mở thương mại giúp tiếp nhận chuyển giao công nghệ được tài trợ bởi hệ thống ngân hàng.
Lý thuyết thương mại quốc tế Adam Smith (Lợi thế tuyệt đối), David Ricardo (Lợi thế so sánh), Haberler, Heckscher-Ohlin Thúc đẩy chuyên môn hóa theo mức độ dồi dào của các yếu tố sản xuất, tối ưu hóa quy mô và dòng chảy vốn.
Lý thuyết tiền tệ & lạm phát Irving Fisher ($MV = PY$), Milton Friedman, Boyd & Champ (2006) Lạm phát là hiện tượng tiền tệ; lạm phát quá mức gây méo mó phân bổ vốn, xói mòn hiệu quả trung gian tài chính.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phương pháp kế thừa, tổng hợp, thống kê mô tả, diễn giải logic) và phương pháp nghiên cứu định lượng trên chuỗi thời gian (time-series) với phần mềm Stata 15.

[Dữ liệu chuỗi thời gian Q1/2000 - Q4/2019 (IMF, GSO)]
             [Kiểm định tính dừng ADF & PP]
        [Xác định độ trễ tối ưu (AIC, BIC, FPE)]
          [Kiểm định đồng liên kết Bounds Test]
         [Ước lượng Mô hình ARDL & Mô hình VAR]
       [Kiểm định Granger & Phản ứng xung (IRF)]
   [Kiểm định khuyết tật mô hình (CUSUM, CUSUMSQ, LM)]
          [Kiểm tra tính vững bằng FMOLS]
     [Kiểm định điểm gãy cấu trúc & Hồi quy ngưỡng]
  • Kiểm định nghiệm đơn vị (Unit root tests): Kiểm định ADF (Augmented Dickey-Fuller) và PP (Phillips-Perron) để xác định bậc tích hợp của chuỗi dữ liệu (dừng ở bậc $I(0)$ hoặc sai phân bậc một $I(1)$).
  • Tiêu chuẩn chọn trễ: Sử dụng tiêu chuẩn AIC (Akaike Information Criterion), BIC (Bayesian Information Criterion) và FPE (Final Prediction Error).
  • Mô hình hồi quy chính: Mô hình phân phối trễ tự hồi quy ARDL (Autoregressive Distributed Lag) để phân tích tác động trong ngắn hạn và dài hạn; kiểm định đồng liên kết (Bounds Test).
  • Mô hình tự hồi quy vectơ (VAR) và kiểm định nhân quả Granger: Phân tích quan hệ tác động qua lại, vòng tròn đơn vị và hàm phản ứng xung (Impulse Response Functions - IRF).
  • Kiểm định tính vững (Robustness checks): Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất hoàn toàn điều chỉnh FMOLS (Fully Modified Ordinary Least Squares) và kiểm định độ ổn định tham số bằng CUSUM / CUSUMSQ.
  • Xác định điểm gãy cấu trúc: Kiểm định sự thay đổi cấu trúc của mô hình trước các cú sốc bên ngoài.
  • Phương pháp hồi quy ngưỡng (Threshold Regression): Ước lượng các điểm ngưỡng phi tuyến của độ mở thương mại và lạm phát.

Dữ liệu và các biến trong mô hình

Dữ liệu nghiên cứu gồm 80 quan sát theo quý (Quý 1/2000 đến Quý 4/2019) được thu thập chủ yếu từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO).

Phân loại biến Tên biến Ký hiệu Đo lường / Diễn giải Nguồn dữ liệu
Biến phụ thuộc Tăng trưởng kinh tế GROWTH Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế GSO
Biến phát triển ngân hàng (Độ sâu) Tín dụng tư nhân trên GDP CRB Tỷ lệ tín dụng cấp cho khu vực tư nhân do NHTM cung cấp / GDP IMF
Biến phát triển ngân hàng (Hiệu quả) Chênh lệch lãi suất IRS Biên độ chênh lệch lãi suất cho vay trừ lãi suất huy động vốn IMF
Biến phát triển ngân hàng (Tiếp cận) Số lượng chi nhánh Access Số chi nhánh NHTM trên 100.000 người trưởng thành IMF / GSO
Biến phát triển ngân hàng (Ổn định) Chất lượng tài sản NPL / CAR Tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ an toàn vốn IMF / NHNN
Biến điều tiết / Ngưỡng Độ mở thương mại OPE Tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa dịch vụ / GDP GSO / IMF
Biến điều tiết / Ngưỡng Tỷ lệ lạm phát INF Tỷ lệ lạm phát tính theo CPI hoặc chỉ số giảm phát GDP GSO / IMF

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập khung tổng thể của đề tài:

  • Phân tích bối cảnh phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam sau Đổi mới năm 1986 và trong quá trình hội nhập quốc tế.
  • Đặt ra 4 mục tiêu cụ thể và 4 câu hỏi nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ cơ chế tác động trực tiếp và điều tiết của độ mở thương mại, lạm phát đến mối liên hệ giữa ngân hàng và tăng trưởng.
  • Xác định phạm vi dữ liệu từ quý 1/2000 đến quý 4/2019 và phác thảo các đóng góp mới về mặt khoa học cũng như thực tiễn của luận án.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG, TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, ĐỘ MỞ THƯƠNG MẠI, LẠM PHÁT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC LIÊN QUAN

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận và đánh giá tài liệu:

  • Trình bày khung khái niệm về phát triển ngân hàng theo 4 trụ cột của IMF và WB: Độ sâu (Depth), Khả năng tiếp cận (Access), Hiệu quả (Efficiency) và Tính ổn định (Stability).
  • Làm rõ các khái niệm, phương pháp đo lường tăng trưởng kinh tế ($Y_t - Y_0$, $g_y$), độ mở thương mại ($\frac{\text{Export} + \text{Import}}{\text{GDP}}$) và lạm phát ($\text{CPI}$, $\text{GDP deflator}$).
  • Hệ thống hóa các lý thuyết giải thích mối quan hệ giữa tài chính và tăng trưởng: Lý thuyết Schumpeter, lý thuyết Mckinnon-Shaw về áp chế tài chính, trường phái Cổ điển, trường phái Keynes, mô hình tăng trưởng Tân cổ điển (Solow-Swan, Harrod-Domar, Mundell-Tobin) và mô hình tăng trưởng Nội sinh (Romer, Grossman-Helpman).
  • Phân tích lý thuyết ngoại thương (Lợi thế tuyệt đối của Smith, Lợi thế so sánh của Ricardo, Chi phí cơ hội của Haberler, Định lý Heckscher-Ohlin) và lý thuyết tiền tệ (Số lượng tiền tệ của Fisher, cơ chế truyền dẫn qua kênh lãi suất và kênh tín dụng).
  • Lập 7 bảng tổng hợp lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước; từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu về tác động phi tuyến và cú sốc bên ngoài tại Việt Nam.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 chi tiết hóa thiết kế nghiên cứu:

  • Xây dựng sơ đồ quy trình nghiên cứu từ thu thập dữ liệu chuỗi thời gian, xử lý kiểm định nghiệm đơn vị, đồng liên kết đến ước lượng mô hình.
  • Xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các biến $CRB$, $IRS$, $OPE$, $INF$ và $GROWTH$.
  • Phân tích ưu nhược điểm của các mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian (VAR, VECM, ARDL); lập luận lựa chọn ARDL làm mô hình chủ đạo do tính linh hoạt với các biến có bậc tích hợp hỗn hợp $I(0)$ và $I(1)$.
  • Thiết lập các phương trình hồi quy thực nghiệm kiểm định tác động trực tiếp và tác động tương tác của các biến điều tiết:
    • Mô hình 1a và 1b: Tác động của phát triển ngân hàng (độ sâu $CRB$ và hiệu quả $IRS$) đến tăng trưởng kinh tế dưới điều kiện $OPE$ và $INF$.
    • Mô hình 2a và 2b: Tác động ngược chiều từ tăng trưởng kinh tế đến phát triển ngân hàng.
  • Trình bày các bước kiểm định chẩn đoán mô hình: tự tương quan phần dư, vòng tròn đơn vị, kiểm định ổn định CUSUM/CUSUMSQ, kiểm định tính vững FMOLS, kỹ thuật xác định điểm gãy cấu trúc và phương pháp hồi quy ngưỡng Hansen.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 4 trình bày thực trạng và các kết quả ước lượng thực nghiệm:

  • Thực trạng tại Việt Nam (2000 - 2019): Phân tích cơ cấu hệ thống NHTM, xu hướng mở rộng tín dụng khu vực tư nhân, biến động biên độ lãi suất ($IRS$), tỷ lệ nợ xấu ($NPL$), tốc độ tăng trưởng GDP, các dấu mốc hội nhập quốc tế (gia nhập WTO, tham gia CPTPP, EVFTA), xu hướng độ mở thương mại và diễn biến lạm phát.
  • Kết quả thống kê mô tả và kiểm định tiền ước lượng: Kết quả kiểm định ADF và PP xác nhận các chuỗi biến nghiên cứu đạt tính dừng ở $I(0)$ hoặc $I(1)$, đủ điều kiện áp dụng ARDL; các tiêu chuẩn AIC, BIC giúp xác định độ trễ tối ưu.
  • Kiểm định đồng liên kết: Kết quả Bounds Test khẳng định tồn tại mối quan hệ đồng liên kết dài hạn giữa phát triển ngân hàng, tăng trưởng kinh tế, độ mở thương mại và lạm phát.
  • Kết quả hồi quy mô hình và kiểm định Granger:
    • Xác nhận mối quan hệ tác động qua lại giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế khi có sự tham gia của độ mở thương mại và lạm phát.
    • Kiểm định tính vững bằng FMOLS cho kết quả nhất quán với ước lượng ARDL.
    • Kiểm định CUSUM và CUSUMSQ xác nhận các hệ số ước lượng ổn định trong giai đoạn nghiên cứu.
  • Kết quả xác định điểm gãy cấu trúc: Xác định được điểm gãy cấu trúc xảy ra vào năm 2008, phản ánh tác động mạnh mẽ từ cú sốc khủng hoảng tài chính toàn cầu đến mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
  • Kết quả hồi quy ngưỡng:
    • Ngưỡng độ mở thương mại: Xác định được mức ngưỡng là 32,86%.
    • Ngưỡng lạm phát: Xác định được mức ngưỡng là 9,19%.
Chỉ tiêu ngưỡng Giá trị ngưỡng Dưới ngưỡng (< Ngưỡng) Trên ngưỡng (> Ngưỡng)
Độ mở thương mại ($OPE$) 32,86% Phát triển ngân hàng không góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Phát triển ngân hàng có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến tăng trưởng kinh tế.
Tỷ lệ lạm phát ($INF$) 9,19% Phát triển ngân hàng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua độ sâu tín dụng khu vực tư nhân ($CRB$). Phát triển ngân hàng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua biên độ chênh lệch lãi suất ($IRS$) (khía cạnh hiệu quả).

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và xây dựng hệ thống giải pháp ứng dụng:

  • Tóm lược các phát hiện thực nghiệm về mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng, tăng trưởng, điểm gãy cấu trúc năm 2008 và hai mức ngưỡng $OPE$ (32,86%), $INF$ (9,19%).
  • Đề xuất 4 nhóm hàm ý chính sách cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ vốn ngân hàng, mở rộng thương mại quốc tế, kiểm soát lạm phát và thiết lập cơ chế phòng ngừa rủi ro vĩ mô.
  • Phân tích các hạn chế của nghiên cứu và gợi mở các hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  1. Bổ sung bằng chứng thực nghiệm tại quốc gia đang phát triển: Luận án là một trong số ít công trình chuyên sâu nghiên cứu về mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam – một nền kinh tế đang phát triển có hệ thống tài chính dựa chủ yếu vào ngân hàng thương mại, lấp đầy khoảng trống khi phần lớn y văn thế giới tập trung vào thị trường tài chính ở các nước phát triển.
  2. Kiểm chứng thực nghiệm cú sốc kinh tế bên ngoài: Là nghiên cứu đầu tiên cung cấp bằng chứng định lượng về sự tồn tại của điểm gãy cấu trúc năm 2008 trong mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam dưới tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu.
  3. Xác định các giá trị ngưỡng phi tuyến: Là công trình đầu tiên tính toán cụ thể hai giá trị ngưỡng phi tuyến của độ mở thương mại ($32,86%$) và lạm phát ($9,19%$) tại Việt Nam, làm rõ sự chuyển hóa trong cơ chế tác động của phát triển ngân hàng (độ sâu tín dụng và biên độ lãi suất) đến tăng trưởng kinh tế trước và sau các mức ngưỡng này.

Đóng góp về mặt thực tiễn và các hàm ý chính sách

Luận án cung cấp căn cứ thực nghiệm để các cơ quan quản lý vĩ mô xây dựng chính sách:

  1. Hàm ý chính sách phát triển ngân hàng:
    • Hoàn thiện chính sách tín dụng: Tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực kinh tế tư nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh tiếp cận vốn vay ngân hàng hiệu quả.
    • Đẩy mạnh số hóa hoạt động ngân hàng: Giảm thiểu chi phí hoạt động, nâng cao hiệu quả quản trị và tối ưu hóa biên độ chênh lệch lãi suất ($IRS$).
    • Đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng: Tăng cường tỷ lệ an toàn vốn ($CAR$), kiểm soát nợ xấu ($NPL$) và nâng cao năng lực chống chịu rủi ro trong bối cảnh toàn cầu hóa.
  2. Hàm ý chính sách mở rộng độ mở thương mại: Duy trì độ mở thương mại vượt trên ngưỡng 32,86% thông qua việc tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA), tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận thị trường và công nghệ quốc tế gắn liền với nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
  3. Hàm ý định hướng chính sách lãi suất và kiểm soát lạm phát: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ và lãi suất nhằm duy trì tỷ lệ lạm phát dưới ngưỡng 9,19% để tối đa hóa tác động tích cực của quy mô tín dụng tư nhân ($CRB$) đối với tăng trưởng; đồng thời có kịch bản điều tiết biên độ lãi suất khi lạm phát vượt ngưỡng.
  4. Xây dựng kịch bản ứng phó cú sốc bên ngoài: Thiết lập các công cụ giám sát vĩ mô và kịch bản ứng phó trước những bất ổn tài chính, thương mại quốc tế nhằm giảm thiểu tổn thương cho hệ thống ngân hàng và nền kinh tế trong nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Do giới hạn về nguồn dữ liệu chuỗi thời gian tại Việt Nam, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích từ Quý 1/2000 đến Quý 4/2019 trên phạm vi dữ liệu vĩ mô cấp quốc gia.
    • Chỉ tiêu đo lường phát triển ngân hàng chủ yếu tập trung vào độ sâu tài chính (tỷ lệ tín dụng tư nhân/GDP) và hiệu quả tài chính (biên độ chênh lệch lãi suất); các khía cạnh về khả năng tiếp cận và tính ổn định chưa được đưa vào mô hình hồi quy chính do thiếu chuỗi số liệu theo quý dài hạn đồng nhất.
  • Hướng nghiên cứu trong tương lai:
    • Mở rộng khung thời gian nghiên cứu cập nhật giai đoạn sau năm 2019 để đánh giá thêm tác động của các cú sốc mới như đại dịch COVID-19 và biến động kinh tế toàn cầu gần đây.
    • Mở rộng nghiên cứu kết hợp dữ liệu bảng (panel data) của các ngân hàng thương mại hoặc dữ liệu cấp tỉnh/thành phố để đánh giá chi tiết sự khác biệt giữa các nhóm ngân hàng và vùng kinh tế.
    • Bổ sung các chỉ số đo lường toàn diện hơn về tiếp cận tài chính số (digital financial inclusion) và các biến kiểm soát thể chế vĩ mô.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:

  • Các nhà hoạch định chính sách (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Cung cấp các bằng chứng định lượng chính xác về điểm ngưỡng lạm phát (9,19%) và độ mở thương mại (32,86%) để phối hợp chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và chính sách thương mại quốc tế.
  • Lãnh đạo và nhà quản trị các ngân hàng thương mại: Cung cấp cơ sở dữ liệu về chu kỳ tín dụng, quản trị rủi ro lãi suất, kiểm soát nợ xấu và định hướng mở rộng tín dụng vào khu vực sản xuất tư nhân.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp mô hình ARDL, kiểm định đồng liên kết, kiểm định điểm gãy cấu trúc và kỹ thuật hồi quy ngưỡng trên chuỗi thời gian thực tế tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập từ nguồn nào và trong giai đoạn nào?

Dữ liệu của luận án là chuỗi thời gian theo quý được thu thập từ Quý 1 năm 2000 đến Quý 4 năm 2019 (giai đoạn 20 năm gồm 80 quan sát), với các nguồn số liệu chính từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO).

2. Phương pháp kinh tế lượng chính được sử dụng trong luận án là gì?

Luận án sử dụng phần mềm Stata 15 để ước lượng mô hình phân phối trễ tự hồi quy (ARDL), kiểm định nghiệm đơn vị (ADF, PP), kiểm định đồng liên kết (Bounds Test), mô hình VAR, kiểm định nhân quả Granger, phân tích phản ứng xung (IRF), kiểm định ổn định tham số (CUSUM, CUSUMSQ), kiểm định tính vững bằng FMOLS, kỹ thuật xác định điểm gãy cấu trúc và phương pháp hồi quy ngưỡng.

3. Cú sốc kinh tế bên ngoài tác động vào thời điểm nào trong giai đoạn nghiên cứu?

Kết quả kiểm định điểm gãy cấu trúc trong luận án xác định cú sốc kinh tế bên ngoài tác động làm thay đổi cấu trúc mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam xảy ra vào năm 2008 (thời điểm cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bùng phát).

4. Ngưỡng độ mở thương mại được tìm thấy là bao nhiêu và tác động đến tăng trưởng kinh tế ra sao?

Giá trị ngưỡng của độ mở thương mại được xác định là 32,86%. Khi độ mở thương mại dưới 32,86%, phát triển ngân hàng không thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Khi độ mở thương mại vượt trên 32,86%, phát triển ngân hàng có tác động tích cực rõ rệt đến tăng trưởng kinh tế.

5. Ngưỡng lạm phát làm thay đổi cơ chế truyền dẫn của phát triển ngân hàng đến tăng trưởng như thế nào?

Giá trị ngưỡng của lạm phát được xác định là 9,19%. Khi lạm phát dưới 9,19%, phát triển ngân hàng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chủ yếu qua kênh quy mô tín dụng khu vực tư nhân ($CRB$). Ngược lại, khi lạm phát vượt trên 9,19%, phát triển ngân hàng tác động tích cực đến tăng trưởng thông qua kênh biên độ chênh lệch lãi suất ($IRS$).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Hồng Ánh đã chứng minh sự tồn tại của mối quan hệ giữa phát triển ngân hàng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam trong điều kiện có sự tham gia của độ mở thương mại và lạm phát. Bằng việc áp dụng các mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian hiện đại (ARDL, VAR, hồi quy ngưỡng), công trình đã chỉ ra điểm gãy cấu trúc do khủng hoảng tài chính năm 2008 cùng hai mức ngưỡng then chốt là độ mở thương mại 32,86% và lạm phát 9,19%. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ việc điều hành chính sách tín dụng, thương mại và kiểm soát lạm phát nhằm hướng tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững tại Việt Nam.