Luận văn thạc sĩ: Mô phỏng ứng suất và biến dạng khi hàn góc chữ T hợp kim nhôm A5083

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu mô phỏng ứng suất và biến dạng khi hàn liên kết góc chữ T hợp kim nhôm A5083, cung cấp kiến thức chuyên sâu.

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2021

107
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM

1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài

1.2. Tổng quan về vật liệu nhôm và hợp kim nhôm

1.2.1. Đặc điểm công nghệ của nhôm và hợp kim nhôm, phạm vi ứng dụng của chúng

1.2.2. Tính hàn của nhôm và hợp kim nhôm

1.2.3. Các phương pháp hàn nhôm và hợp kim nhôm

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ VÀ QUÁ TRÌNH LUYỆN KIM KHI HÀN HỢP KIM NHÔM

2.1. Công nghệ hàn nhôm và hợp kim nhôm

2.2. Các thông số công nghệ

2.2.1. Cường độ dòng điện hàn (tốc độ đẩy dây hàn)

2.2.2. Lưu lượng khí bảo vệ

2.2.3. Đường kính dây hàn

2.2.4. Vận tốc hàn

2.2.5. Chiều dài phần nhô ra của dây hàn (độ nhú của điện cực)

2.3. Vật liệu hàn

2.4. Khí bảo vệ

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: TRƯỜNG NHIỆT ĐỘ TRONG HÀN HỒ QUANG

3.1. Các vấn đề nhiệt trong quá trình hàn

3.2. Các loại nguồn nhiệt trong hàn

3.2.1. Một số nguồn nhiệt hàn

3.2.2. Giới thiệu nguồn nhiệt khi hàn tấm mỏng

3.3. Trường nhiệt độ

3.3.1. Sự phân bố nhiệt độ ở trạng thái giả ổn định

3.3.2. Nguồn nhiệt di động

3.3.3. Nghiệm tổng quát cho trường hợp hàn tấm dày

3.3.4. Nghiệm tổng quát cho trường hợp hàn tấm mỏng

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG SỐ LIÊN KẾT HÀN GÓC CHỮ T BẰNG PHẦN MỀM SYSWELD

4.1. Giới thiệu Sysweld

4.2. Tính toán, mô phỏng ứng suất, biến dạng trong liên kết hàn nhôm A5083 bằng PP

4.2.1. Tính toán mô phỏng bài toán nhiệt - đàn hồi - dẻo bằng PP

4.2.2. Ứng dụng PP. PTHH trong mô phỏng tính toán liên kết hàn

4.3. Mô phỏng số liên kết hàn góc chữ T hợp kim nhôm A5083

4.3.1. Mô phỏng quá trình hàn trên phần mềm Sysweld

4.3.2. Thông số quá trình hàn và mô phỏng

4.3.3. Tính chất cơ lý hóa của hợp kim nhôm A5083

4.3.4. Mô hình hóa và mô phỏng số

4.3.4.1. Xây dựng mô hình phần tử hữu hạn (FEM)
4.3.4.2. Mô phỏng số

4.3.5. Kết quả mô phỏng. Trường nhiệt độ. Biến dạng hàn

4.4. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu mô phỏng ứng suất và biến dạng khi hàn góc chữ T hợp kim nhôm A5083

Nghiên cứu mô phỏng ứng suất và biến dạng khi hàn góc chữ T hợp kim nhôm A5083 là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ hàn hiện đại. Hợp kim nhôm A5083 được biết đến với tính năng chống ăn mòn và độ bền cao, làm cho nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp. Việc hiểu rõ về ứng suất và biến dạng trong quá trình hàn không chỉ giúp cải thiện chất lượng mối hàn mà còn nâng cao hiệu suất sản xuất.

1.1. Ứng dụng của hợp kim nhôm A5083 trong công nghiệp

Hợp kim nhôm A5083 được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp đóng tàu, xây dựng và hàng không. Với khả năng chống ăn mòn tốt và độ bền cao, hợp kim này là lựa chọn hàng đầu cho các cấu trúc yêu cầu tính năng chịu lực và thẩm mỹ cao.

1.2. Tầm quan trọng của mô phỏng ứng suất trong hàn

Mô phỏng ứng suất trong quá trình hàn giúp dự đoán các vấn đề có thể xảy ra như biến dạng và ứng suất dư. Điều này rất quan trọng để tối ưu hóa quy trình hàn và đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu mô phỏng hàn góc chữ T

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về hàn hợp kim nhôm, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc mô phỏng chính xác ứng suất và biến dạng. Các yếu tố như nhiệt độ, tốc độ hàn và loại khí bảo vệ đều ảnh hưởng đến kết quả hàn. Việc xác định các thông số tối ưu cho quá trình hàn là rất cần thiết để giảm thiểu các vấn đề này.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng suất trong hàn

Nhiệt độ và tốc độ hàn là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ứng suất trong mối hàn. Nhiệt độ cao có thể dẫn đến biến dạng lớn, trong khi tốc độ hàn thấp có thể tạo ra ứng suất dư không mong muốn.

2.2. Thách thức trong việc mô phỏng chính xác

Mô phỏng chính xác yêu cầu các mô hình toán học phức tạp và dữ liệu đầu vào chính xác. Việc thiếu thông tin về tính chất vật liệu và điều kiện hàn có thể dẫn đến kết quả không chính xác.

III. Phương pháp mô phỏng ứng suất và biến dạng khi hàn góc chữ T

Phương pháp mô phỏng ứng suất và biến dạng khi hàn góc chữ T hợp kim nhôm A5083 thường sử dụng phần mềm FEM (Phân tích phần tử hữu hạn). Phương pháp này cho phép mô phỏng quá trình hàn một cách chi tiết, từ đó dự đoán được ứng suất và biến dạng trong mối hàn.

3.1. Giới thiệu về phần mềm SYSWELD

SYSWELD là phần mềm chuyên dụng cho mô phỏng quá trình hàn, cho phép người dùng mô phỏng các quá trình hàn khác nhau và phân tích ứng suất, biến dạng trong mối hàn.

3.2. Quy trình mô phỏng ứng suất và biến dạng

Quy trình mô phỏng bao gồm việc xây dựng mô hình hình học, xác định các thông số hàn và chạy mô phỏng để thu thập dữ liệu về ứng suất và biến dạng. Kết quả mô phỏng sẽ được so sánh với thực nghiệm để xác nhận tính chính xác.

IV. Kết quả nghiên cứu mô phỏng ứng suất và biến dạng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng mô phỏng ứng suất và biến dạng khi hàn góc chữ T hợp kim nhôm A5083 có thể dự đoán chính xác các vấn đề xảy ra trong quá trình hàn. Các thông số như nhiệt độ và tốc độ hàn có ảnh hưởng lớn đến chất lượng mối hàn.

4.1. Phân tích kết quả mô phỏng

Kết quả mô phỏng cho thấy sự phân bố ứng suất không đồng đều trong mối hàn, với các điểm nóng có ứng suất cao hơn. Điều này cần được xem xét trong quá trình thiết kế và sản xuất.

4.2. So sánh giữa mô phỏng và thực nghiệm

So sánh giữa kết quả mô phỏng và thực nghiệm cho thấy sự tương đồng cao, cho thấy rằng mô phỏng có thể được sử dụng như một công cụ hiệu quả trong việc tối ưu hóa quy trình hàn.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu mô phỏng ứng suất và biến dạng khi hàn góc chữ T hợp kim nhôm A5083 đã chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ mô phỏng có thể giúp cải thiện chất lượng mối hàn. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa các thông số hàn và phát triển các mô hình mô phỏng chính xác hơn.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các mô hình mô phỏng chính xác hơn và áp dụng các công nghệ mới trong hàn để nâng cao chất lượng sản phẩm.

5.2. Hướng đi mới trong nghiên cứu hàn hợp kim nhôm

Hướng đi mới có thể bao gồm việc nghiên cứu các hợp kim nhôm khác và các phương pháp hàn tiên tiến hơn, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong ngành công nghiệp.

25/07/2025
Luận văn thạc sĩ file word nghiên cứu mô phỏng ứng suất và biến dạng khi hàn liên kết góc chữ t hợp kim nhôm a5083

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 tác giả đã: Phân tích, tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước về công nghệ hàn nhôm và hợp kim nhôm bằng với các phương pháp hàn khác nhau. Phân tích được đặc điểm, tính công nghệ của nhôm và hợp kim nhôm nói chung và hợp kim nhôm A5083 nói riêng để từ đó lựa chọn được phương pháp hàn phù hợp và hiệu quả đổi với hợp kim nhôm A5083. Lựa chọn phương pháp hàn MIG để hàn mối ghép góc chữ T hợp kim nhôm A5083. 1 CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ VÀ QUÁ TRÌNH LUYỆN KIM KHI HÀN HỢP KIM NHÔM 2.1 Công nghệ hàn nhôm và hợp kim nhôm Phương pháp hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ đã được giới thiệu từ năm 1920, nhưng đến tận năm 1948 nó mới được ứng dụng rộng rãi trên thị trường [1][12].

Hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong khí bảo vệ là quá trình hàn nóng chảy trong đó nguồn nhiệt hàn được cung cấp bởi hồ quang tạo ra giữa điện cực nóng chảy (dây hàn) và vật hàn. Hồ quang và kim loại nóng chảy được bảo vệ khỏi tác dụng của Oxy và Nitơ trong môi trường xung quanh bởi một loại khí hoặc 1 hỗn hợp khí. Khí bảo vệ có thể là khí trơ không tác dụng với kim loại lỏng khi hàn hoặc là các loại khí hoạt tính có tác dụng chiếm chỗ đẩy không khí ra ngoài vùng và hạn chế tác dụng xấu của nó. Phương pháp hàn này gọi là GMAW (Gas Metal Arc Welding) [14].

Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí hoạt tính (CO 2, CO2 + O2,…) gọi là phương pháp hàn MAG (Metal Active Gas), thường được sử dụng rộng rãi để hàn kim loại thép carbon và thép hợp kim thấp trong công nghiệp. Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí trơ (Ar, He, …) gọi là phương pháp hàn MIG (Metal Inert Gas), thường được sử dụng để hàn kim loại màu và hợp kim màu. Phương pháp hàn MIG nhôm và hợp kim nhôm có thể áp dụng kiểu bán tự động hoặc tự động. Các loại nhôm, hợp kim nhôm có thể hàn ở mọi tư thế bằng phương pháp này, chỉ cần lựa chọn được vật liệu hàn và các thông số hàn thích hợp.2 Đặc điểm Được ứng dụng phổ biến trong chế tạo các kết cấu hợp kim nhôm quan trọng.

Khí bảo vệ thường được dùng là He (99,985%), Ar (99,98%). Hiệu quả khi hàn tấm có chiều dày ≥ 4mm Dòng một chiều cực nghịch (bắn phá catot màng Al203 bằng các ion dương). So với hàn TIG, cơ tính mối hàn thấp hơn do điện cực bị nung nóng quá mức. Tuy nhiên có ưu điểm là khử tạp chất (oxít nhôm) tốt và có năng suất cao.

Đường kính dây hàn d = 1,2 ÷ 1,5 mm. Với các dây lớn hơn quá trình hàn chỉ ổn định khi dòng điện có cường độ cao hơn 130A ÷ 140 A, cho phép hàn một lượt các tấm có chiều dày 4 ÷ 6 mm. Khi hàn ở các tư thế hàn ngang hàn trần cần giảm cường độ dòng điện hàn 10 ÷ 15 % Khoảng cách từ đầu chụp khí đến bề mặt vật hàn là từ 5 ÷ 15mm. Chế độ hàn tiêu biểu: hầu hết hợp kim nhôm được hàn bằng chế độ dịch 1 chuyển tia có dòng bằng hoặc xung.

Mật độ dòng điện hàn 80 ÷ 480 A/mm2 Các ưu điểm của dịch chuyển tia là ngấu tốt, hồ quang cứng, hẹp và ổn định dễ hàn ở các tư thế khác nhau, có thể hàn mối hàn góc nhỏ trên chiều dài lớn.3 Các thông số công nghệ 2. Cường độ dòng điện hàn (tốc độ đẩy dây hàn) Dòng điện hàn được chọn phụ thuộc vào kích thước điện cực dây hàn, dạng truyền kim loại lỏng vào bể hàn và chiều dày liên kết hàn. Khi dòng điện quá thấp sẽ không đảm bảo ngấu hết chiều dày liên kết, giảm độ bền của mối hàn. Khi dòng điện quá cao sẽ dẫn tới tăng khả năng bắn tóe kim loại, gây rỗ xốp, biến dạng mối hàn không ổn định [1][12].

1 Quan hệ của dòng điện hàn và tốc độ cấp dây Tốc độ cấp dây phải tương ứng với tốc độ của nóng chảy của điện cực (dây hàn). Tức là phụ thuộc vào cường độ dòng điện hàn và đường kính dây hàn. Tốc độ cấp dây thường được căn chỉnh theo qui định của nhà sản xuất. Tuy nhiên, trước khi tiến hành hàn ta nên hàn thử và điều chỉnh tốc độ theo yêu cầu cụ thể.

Điện áp hàn Điện áp hàn là một thông số quan trọng trong hàn MIG [12-14], quyết định dạng truyền kim loại lỏng. Điện áp sử dụng phụ thuộc vào chiều dày chi tiết hàn, kiểu liên kết, kích thước điện cực dây hàn, thành phần khí bảo vệ, dây hàn. Để có giá trị điện áp hàn hợp lí, ta phải tiến hành hàn thử với các giá trị điện áp tra bảng hoặc tính toán, sau đó ta quan sát đường hàn để chọn giá trị thích hợp. Mối quan hệ giữa điện áp hàn và cường độ dòng điện hàn quyết định đến hình thức dịch chuyển kim loại lỏng vào bể hàn từ đó ảnh hưởng đến hình dáng, kích 1 thước và chiều sâu ngấu của mối hàn, [18].

2 Các dạng dịch chuyển kim loại vảo bể hàn 2. Lưu lượng khí bảo vệ Sự tiêu hao của khí bảo vệ phụ thuộc vào cường độ dòng điện hàn và đường kính dây hàn, đường kính miệng phun [1][12][14]. Lưu lượng khí bảo vệ ít dẫn đến mối hàn bị xốp, lượng kim loại lỏng bắn tóe càng nhiều và có thể không hình thành được mối hàn với hàn nhôm và hợp kim nhôm. Tuy nhiên khi lưu lượng khí bảo vệ dư thừa, miệng phun nhỏ có thể sẽ tạo thành dòng khí xoáy và hút không khí từ môi trường vào bể hàn; khí bảo vệ dư thừa sẽ gây ra lãng phí không cần thiết.

Đường kính dây hàn Thông thường đường kính dây hàn tăng khi tăng chiều dày chi tiết hàn. Tuy nhiên sự lựa chọn đường kính dây hàn lại ảnh hưởng lớn tới kiểu dịch chuyển kim loại lỏng vào bể hàn. Đối với dòng điện hàn cho trước, khi giảm đường kính dây hàn sẽ làm tăng tốc độ dịch chuyển kim loại lỏng và tốc độ nóng chảy của điện cực (dây hàn) sẽ cao hơn do mật độ dòng điện tăng lên. Vận tốc hàn Tốc độ hàn quyết định tới chiều sâu ngấu của mối hàn.

Nếu tốc độ hàn thấp, kích thước vũng hàn sẽ lớn và ngấu sâu. Khi tăng tốc độ hàn, tốc độ cấp nhiệt của hồ quang vào mối hàn sẽ giảm, làm giảm độ ngấu và thu hẹp mối hàn [1][6]. Chiều dài phần nhô ra của dây hàn (độ nhú của điện cực) Khi tăng chiều dài phần nhô, nhiệt nung nóng đoạn dây hàn này sẽ tăng, làm giảm cường độ dòng điện hàn cần thiết để nóng chảy điện cực theo tốc độ cấp dây nhất định. Khoảng cách này là rất quan trọng khi hàn, chỉ cần một sự biến thiên nhỏ 1 cũng làm tăng biến thiên dòng điện một cách rõ rệt.

Chiều dài phần nhô quá lớn sẽ làm dư kim loại nóng chảy ở mối hàn, giảm độ ngấu. Ngoài ra tính ổn định của hồ quang cũng bị ảnh hưởng. Nếu chiều dài phần nhô ra quá nhỏ sẽ gây ra sự bắn tóe, kim loại bắn tóe sẽ dính vào mỏ hàn ống chụp khí làm cản trở khí bảo vệ mối hàn, gây ra rỗ xốp trong mối hàn [12]. 3 Độ hòa tan của H2 trong KLCB Hầu như mọi máy hàn MIG đều được dùng điện DC.

Tùy theo máy, cường độ dòng điện trong khoảng vài trăm tới khoảng 1200A, điện áp đầu vào 110÷220V hoặc 380V. Chu kì tải 40%, 60% hoặc 100%. - Khí bảo vệ: Khí Argon là khí được điều chế từ khí quyển bằng phương pháp hóa lỏng không khí và tinh chế độ tinh khiết 99,98%. Khí này được chứa trong các chai khí với áp suất cao hoặc ở dạng lỏng với nhiệt độ -185,5ºC.

Khí bảo vệ Argon, Heli dùng trong hàn MIG ngoài tác dụng bảo vệ vùng hàn, bảo vệ điện cực còn làm nhiệm vụ làm mát điện cực và cùng hàn. Khí Argon, Heli là khí trơ (không tác dụng hóa học với các nguyên tố khác), khí Argon không màu, không độc và nặng khoảng 1,5 lần so với không khí (tỷ trọng 1,783g/l) Argon không hòa tan trong kim loại ở trạng thái lỏng hay rắn. Heli có tỷ trọng 0,187g/l có nghĩa là khí Argon nặng gấp 10 lần so với Heli. Trong thực tế khí Argon được sử dụng rộng rãi hơn khí Heli vì Argon có những lí do sau: +) Nó tạo ra hồ quang cháy êm hơn, tạo ra điện áp hồ quang thấp hơn với cùng một dòng hàn khi dùng các khí khác.

Có tác dụng làm sạch bề mặt vật liệu khi hàn Nhôm, bảo vệ cũng hàn tốt hơn với lưu lượng thấp hơn vì nó nặng hơn khí Heli. Dễ gây hồ quang hơn(do điện áp hồ quang thấp hơn khi hàn với các khí khác). 1 +) Khí Heli là loại khí phong phú thứ hai sau khí Argon so với các khí trơ còn lại với cùng dòng hàn, khí Heli tạo ra điện áp hồ quang gấp 1,7 lần so với khí Argon, đồng thời nguồn nhiệt hồ quang khí Heli cũng lớn gấp 1,7 lần khi hàn so với khí Argon. +) Trong công nghiệp khí Argon được điều chế từ không khí bằng cách hạ nhiệt độ của không khí, biến nó thành thế lỏng cho bay hơi tách Argon ra khỏi hỗn hợp (dựa vào nhiệt độ sôi của các chất thành phần không khí).

Chế độ hàn nhôm trong môi trường khí bảo vệ điện cực nóng chảy (SMAW) Bảng 2. 1 Bảng chế độ hàn góc chữ T hợp kim nhôm A5083 2.4 Ứng suất dư Ứng suất dư là loại ứng suất xuất hiện. 4 Phân bố ứng suất dư trong liên kết hàn góc chữ T 1 2.5 Vật liệu hàn 2. Khí bảo vệ Khí bảo vệ dùng trong hàn MIG nhôm và hợp kim nhôm là Ar, He với độ tinh khiết 99,98% hoặc hỗn hợp Ar + He.

Dây hàn Theo tiêu chuẩn AWS A5.10 – 1980: • E: Điện cực hàn. • R: dây hàn Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ