TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA LÂM HỌC ⁄ Giáo viên hướng dẫn : Đồng Thị Thanh _ Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đình Thái TT. vở ợ + 2008-2012 Hà Nội , 2012 Œ14⁄0024<44 | (24.9 /LVS728 TRUONG DAI HOC LAM NGHIỆP. KHOA LAM HOC KHOA LUAN TOT NGHIEP NGHIÊN CỨU CAC MO HiNH NONG LAM KET HOP TẠI Xà KỲ TÂY - HUYỆN KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH NGÀNH: LÂM NGHIỆP Xà HỘI MÃSÓ: - 303 Giáo viên hướng dẫn: Đồng Thị Thanh h viên thực hiện: — Nguyễn Đình Thái - Khóa học: 2008 - 2012 Hà Nội, 2012 LỜI CẢM ƠN Khóa luận được hoàn ẩhành tại trường Đại học Lâm nghiệp theo chương trình đào tạo đại học Lâm nghiệp hệ chính quy, khoá học 2008 — 2012. Trong quá trình thực hiện và hoàn thành bản luận văn này, tác giả đã nhận ge ^ được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Khoa đào tạo Đại học và các bạn bè đồng nghiệp.
Tác giả xin chân thành Cảmgữ VỀ sự giúp đỡ đó. Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Ề Thanh, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, chỉ din,, truyén đạt những kiến thức quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tác giả trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian hoàn thành bản luận văn này. SŠ ea = ee A ea ia Tác giả xin cảm ơn UBND xã Kỳ Tây — huyện Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh và à bà con nhân dân địa phương đã tạo điều kiện cho tác giả thu thập số liệu để hoàn Á thành bản luận văn này. ` ~ Mặc dù đã hết sức nỗlựế, nhưng dobản thân còn hạn chế về trình độ nên bản Luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong nhận được những ý kiến đóng gó xây dựng quý báu của các nhà khoa học cũng như của bè bạn đồng nghiệp. Tôi xin chân thắnh cảm oat” 4a ™ 7 23 - Hà Nôi, ngày 30 tháng 5 năm 2012 Tác giả Nguyễn Đình Thái MỤC LỤC Phan 1: DAT VAN DE. Phan 2: TONG QUAN VE VAN DE NGHIEN CUU. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu fe me 2.
Khái niệm nông lâm kết hợp. Đặc điểm chung của hệ thống nông lâm két hop. Phân loại các hệ thông NLKH. Tinh hình nghiên cứu và phát triển NLKH¿.
Trên thé gi ; 3. Mộ coi 066nnx6eniasmsssd ll Phần 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU. Mục tiêu nghiên cứu. OE AD AB.
GILL cscs Ml s. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Vị trí địa lý. Đặc điểm khí hậu.--- ốc senesssversen DD BL 13) Địanghitài NHI cvcvssunsivereianonseniassoaasusaresonssonsyesesioesiintanlD, 4. Điều kiện dân sinh, kinh tế và xã hội.
Dân số và lao động.---s- š8B:lxg3g:38g 8if3038-3i8bi1Xsssãsaš2ÿ0 22 Á lỗi VỆ HH lỄ sunsnung gganggttNg340300141061. Khó khăn và thách thứ: 4. Hiện trạng các MH NLKH tại điểm nghiên cứu 4. Kắt quả điều tra tuyến và xây dựng sơ đồ lát cắt.
Hiện trạng các mô hình NLKH tại điểm nghiên cứu. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái các mô hình nông lâm kết hợp tại điểm nghiên c0 nh ÔNGccvssvssesesssesessessssesoxll2 4. Đánh giá hiệu quả kinh tỄ. es nice alba aendedsoaensensen 20032, 4.
Đánh giá liệu quả xã hội.-> Pye ecaessescesces seeseesccesecesccsoen dD 4. Đánh giá hiệu quả môi trường. Đánh giá hiệu quả tổng hợp các mô hình NLKH. Đề xuất giải pháp phát triển, nhân rộng một số mô hình nông lâm kết hợp hiệu quả cao.
ccccessissseeeesenseesseesesee 41 hạng cây trằng vật nu 4. Giải , nhân rộng một số mô hình NLKH hiệu quả ii 4. Giải pháp về quản lý. Giải pháp nhân rộng các mô hình NLKH phù hợp Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.
TH 1 1x re ee iv DANH MUC CAC TU VIET TAT Từ hoặc cụm từ viết đầy đủ Từ viết tắt. Nông lâm kết hợp Phương thức canh tác Mô hình ừng-Vườn-, 6 Rừng-Vườn-Ao-Chuông f R-V-A-C Vườn-Rừng C@ V-R Rừng-Hoa màu-Lúa nước ery =— | R-HM-LN Vườn ao chuông, A ~ VAC rhea heh pitas eae} in le pháp B B 4 ự ce gt PRA Thuận lợi — Khó khăn — Cơ Hội - Tĩnh nee SWOT Nông nghiệp và phát triên nữ hy c NN&PTNT Ủy ban nhân dân ay - UBND Khuyến nông khuyến lâ ha KNKL H6 gia dinh oO | HGD Bảo vệ thực vật am) BVTV DANH MỤC CÁC BẢNG STT bảng Tên bảng Sl Đánh giá hiệu quả xã hội cho các mô hình DỤ 32 Đánh giá hiệu quả môi trường cho các er 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của khu vực xã Ky Tay % 42 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các gen 43 Đánh giá hiệu quả xã hội của các mô @U 44 Đánh giá hiệu quả môi trường của các mô Hình 4.5 Bảng đánh giá hiệu quả tổng hợp Ect SY 4.6 Phân tích SWOT các mô hinNEKA 47 Bang phan loai xép hang va cho điểm cây lâm nghiệp 4.8 Bảng phân loại xếphạng và cho, điễm cây hoa màu 4.9 Bang phan loai xé hmvà cho điểm cây ăn quả 4.10 Bảng phân loại xêp vàato diém vat nudi (gia súc) 4.11 Bang phan IoiXếp ane và va cho điêm vật nuôi (gia câm) vi DANH MỤC CÁC HÌNH STT hình Tên hình Sơ đồ lát cắt tình hình sản xuất nông lâm nghiệp tại điểm nghiên 41 cứu vii Phần 1 DAT VAN DE Viéc két hop gitta néng lâm nghiệp trong các mô hình trang trại ở nước ta mặc dù đã có từ rất lâu, nhưng mới phát triển mạnh trorig những năm cuối thập kỷ 90 của thế kỳ XX trở lại đây. Thực tiễn cho thấy ‹ là một trong những phương thức thích hợp trong việc quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên theo hướng đa dạng và bền vững. Do đặc điểm tài nguyên! thiên nhiên, kinh tế- xã hội của mỗi địa phương khác nhau đã tạo nên nhiều mô Tình.
nông lâm kết hợp (NLKR) đa dạng, đặc biệt tại các vùng cao, Masi ving xa, noi can thiét van dụng và phát triển những tiến bộ mới trong. canh tác hướng đến bảo tồn đất và nước. Nhận thấy được vai trò của các mô hìnhNLKH, Nhà nước đã có các chính sách hỗ trợ phát triển nông lâm kết hợp như: Các, chính sách về đất đai của Chính phủ được phản ánh ở trong các. Nghị định, Quyết định, Thông tư (Nghị định 163/1999/ND- CP ngay 16/01/1999, thong tư liên tịch số 62/2000/TTLT/BNN - TCĐC, ngày 6/6/2000; quyét inh số 178/2001/QD - TTg, ngay 12/11/2001.), các chính sách về khoa học công nghệ và các chính sách về khuyến lâm đẻ hỗ trợ phát triển NLKH, chính vì thế có nhiều mô hình NLKH được xây dựng và phát triển khá nhanh.
Nhiều nội nông lâm kết hợp thực sự đã đem lại những hiệu quả đáng kể, góp phì ig cao đời sống người dân miền núi thông qua việc cung cấp các sản lưỡn lực thực phẩm (rau, trứng, thịt, sữa.), đáp ứng nhu cầu nguyên liệu ho các ẩn đình đó là các sản phẩm như gỗ, củi, tỉnh dầu, V. giải quy A On ;iệc làm cho người dân miền núi, tăng thu nhập cho người nông dân. Ngoài ra, phát triển NLKH còn được xem như một biện pháp để tăng diện tích trồng rừng, phủ xanh đất trống đổi núi trọc góp phan cải tạo và chống biến đối khí hậu. Kỳ Tây là một xã có địa hình bán sơn địa thuộc huyện Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh đã và đang phát triển nhiều mô hình nông lâm kết hợp, song các mô hình chưa mang lại hiệu quả tương ứng với tiềm năng của vùng.
Cho đến nay, tại địa phương vẫn còn thiếu những nghiên cứu về các mô hình nông lâm kết hợp để làm định hướng cho việc phát triển các mô hình mang asin hợp. Vấn đề đặt ra là; làm thế nào để & thể lựa chọn được › màhình Vừa Có tác động tích cực đến kinh tế, xã hội, nâng cao hiệu quả sử auf a hat huy được chức năng phòng hộ, môi trường, đảm bảo tính bền vững lât đt vàn nâng cao đời sống của người dân tại địa điểm nghiên cứu. Để giải quyết được các vấn đề trên, đề tài: “Nghiên cứu các mô hình nông lâm kết hợp tại xã Kỳ Tây - huyén Kj tỉnh Hà Tĩnh” được thực hiện nhằm xác định một số mô hình note lâm kết hợp có hiệu quả, làm cơ sở đề xuất được một số giải pháp nâng cao _ quả và nhân rộng các mô hình tại điểm nghiên cứu. Phần 2 TONG QUAN VE VAN DE NGHIEN CUU 2.
Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 2. Khái niệm nông lâm kết hợp Nông lâm kết hợp là một hệ thống quản lý đất vữñg bền làm gia tăng sức sản xuất tổng thể của đất đai, phối hợp sản xuất các loại hoa. màu (kể cả cây trồng lâu năm), cây rừng và/hay với gia súc cing’ lie hay tiếp nhau trên một diện tích đất và áp dụng các kỹ thuật canh tác tương. ứng với các điều kiện văn hóa xã hội của dân cư địa phương (Bene và ng sity1977), Nông lâm kết hợp là phương thứctrồng cây ngắn ngày xen với cây dài ngày theo sự phối trí về không gian và thời gian.
Song nương rẫy là một phần không thể thiếu trong sinh kế của nhiều cộng đồng người dân tộc thiểu số vùng cao. Nên để duy trì một cách bền vững cuộc sống thì Việc cải tiến nương rẫy thành hệ kinh tế sinh thái có tính én định và hiệu qua. Kant tế cao hơn đã được thừa nhận như một đòi hỏi tắt yếu, phù hợp với xu hướng phát triển và tiến bộ xã hội. Một số mô hình thí điểm đã chứng.
hình thành rừng nông lâm kết hợp góp phần giải quyết xung đột trong: sử dụng đất dốc nhờ sự kết hợp hài hòa giữa cây lâm nghiệp với cây nông nghiệp, 'nhờ đó người dân thoát khỏi vòng luan quan của đói nghèo. Đó chính là lợiích xã hội của việc chuyển hóa nương rẫy thành rừng nông lâm Trong đó, các loại cây ngắn ngày trong mô hình nông lâm kết hợp C7 quan trọng để sử dụng đất dốc bền vững (4grovie, 27/11/2008) Nông LâmSJ = phương thức sản xuất kinh doanh có khoa học, nó kết hợp một cách hài hoà giữa cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp giữa trồng trọt và chăn nuôi, sử dụng một cách đầy đủ nhất, hợp lý nhất đẻ sản xuất ra nhiều sản phẩm mà không ảnh hưởng đến đắt đai. Môi trường sinh thái bền vững, ít tốn chỉ phí mang lại hiệu quả kinh i cao. Đặc biệt, loại cây ngắn ngày trong mô hình nông lâm kết hợp có vai trò rất quan trọng trong sử dụng đất dốc bền vững.