Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tre và trúc là tập hợp các loài thực vật thuộc họ Hòa thảo (Poaceae / Gramineae), phân bố rộng rãi tại châu Á và giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu lâm sản ngoài gỗ. Nguồn tài nguyên này cung cấp vật liệu cho xây dựng, đồ gia dụng, công nghiệp giấy, ván ép, than hoạt tính và thực phẩm măng ăn. Loài Bương lông điện biên (tên khoa học: Dendrocalamus giganteus, tên địa phương: Bương lớn, Mạy púa mơi) là một trong những loài tre có kích thước cá thể lớn nhất tại Việt Nam. Thân khí sinh của loài đạt chiều cao từ 15 đến 20 m, đường kính gốc từ 20 đến 25 cm, vách dày, lóng dài từ 25 đến 30 cm, phân cành cao và ít cành nhánh nhỏ ở tầng dưới. Nhờ các đặc tính hình thái này, loài mang lại tiềm năng sinh khối và giá trị thương phẩm cao.

Tuy nhiên, việc nhân giống, gây trồng và khai thác Bương lông điện biên tại các địa phương chủ yếu vẫn dừng ở mức độ quảng canh, dựa vào kinh nghiệm truyền thống mà chưa có quy trình kỹ thuật thâm canh đồng bộ. Việc thiếu hụt các chỉ dẫn kỹ thuật lâm sinh về mật độ và chế độ phân bón khiến năng suất cũng như chất lượng thân cây chưa đáp ứng được yêu cầu chế biến công nghiệp. Trước thực trạng đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý tài nguyên rừng của sinh viên Vạ A Lệnh (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2015) đã thực hiện đề tài: "Bước đầu nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật gây trồng cây Bương lông điện biên (Dendrocalamus giganteus) tại Đoan Hùng – Phú Thọ".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật gây trồng cây Bương lông điện biên nhằm nâng cao giá trị kinh tế, tính ổn định của rừng trồng, góp phần tạo nguồn thu nhập thường xuyên và lâu dài cho người dân tại huyện Đoan Hùng và các khu vực lân cận.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định được một số biện pháp kỹ thuật gây trồng (mật độ trồng và chế độ bón phân) cây Bương lông điện biên tại Đoan Hùng – Phú Thọ.
    • Đề xuất được một số giải pháp kỹ thuật phù hợp cho việc gây trồng loài cây này tại địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây Bương lông điện biên (Dendrocalamus giganteus).
  • Phạm vi nghiên cứu: Thử nghiệm ảnh hưởng của 3 công thức mật độ trồng và 4 công thức bón phân (gồm 3 mức liều lượng và 1 đối chứng không bón) đến tỷ lệ sống, sinh trưởng đường kính gốc ($D_0$), sinh trưởng chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và chất lượng cây rừng ở giai đoạn 1 tuổi (theo dõi tại các mốc 3 tháng, 6 tháng và 9 tháng).
  • Địa điểm nghiên cứu: Khu thực nghiệm thuộc Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ, xã Chân Mộng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
  • Thời gian thực hiện: Thu thập và đo đếm số liệu từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2014 trên nền các mô hình thí nghiệm đã thiết lập năm 2013.

Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở khoa học và khung chính sách

  • Cơ sở pháp lý và định hướng phát triển: Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre; Quy phạm kỹ thuật trồng, chăm sóc và khai thác Luồng (04-TCN-21-2000) ban hành bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Tổng quan nghiên cứu chuyên ngành: Khóa luận kế thừa các công trình nghiên cứu sinh lý, sinh thái và kỹ thuật thâm canh tre trúc chi Dendrocalamus trên thế giới (Koichiro Ueda, Victor Cusack, Fu Maoyi, Xiao Jianghua, Marina A. Alipon, Zhou Fangchun) và tại Việt Nam (Nguyễn Ngọc Bình, Đỗ Văn Bản, Lê Quang Liên, Nguyễn Xuân Quát, Trần Ngọc Hải). Các nghiên cứu khẳng định tre trúc phản ứng rõ rệt với việc cân đối mật độ và bổ sung dinh dưỡng khoáng (NPK) kết hợp hữu cơ/vi sinh nhằm thúc đẩy đường kính thân và rút ngắn chu kỳ khai thác.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu áp dụng phương pháp thực nghiệm lâm sinh kết hợp điều tra hiện trường và phân tích thống kê toán học:

  • Phương pháp kế thừa: Tiếp nhận các mô hình khảo nghiệm đã xây dựng từ năm 2013 tại Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ; thu thập tư liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đoan Hùng.
  • Phương pháp điều tra: Kết hợp khảo sát thực địa với phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân (PRA), phỏng vấn kinh nghiệm gây trồng bằng phiếu điều tra.
  • Bố trí thí nghiệm lâm sinh:
    • Thí nghiệm 1 - Mật độ trồng (diện tích 1,5 ha; mỗi công thức 0,5 ha; vật liệu gồm hom cành chét và giống gốc):
      • Công thức 1 (CT1): Mật độ 400 cây/ha (cự ly 5 m x 5 m), tổng số 200 khóm (100 hom cành chét + 100 cây giống gốc).
      • Công thức 2 (CT2): Mật độ 200 cây/ha (cự ly 7 m x 7 m), tổng số 100 khóm (50 hom cành chét + 50 cây giống gốc).
      • Công thức 3 (CT3): Mật độ 200 cây/ha (cự ly 5 m x 10 m), tổng số 100 khóm (50 hom cành chét + 50 cây giống gốc), trồng xen hỗn giao theo đám với cây bản địa (Vối thuốc) và Keo tai tượng ở mật độ 1000 cây/ha (tỷ lệ diện tích 1:2).
    • Thí nghiệm 2 - Bón phân (diện tích 3,0 ha; mật độ cố định 200 cây/ha; vật liệu hom cành chét):
      • Công thức 1 (CT1 - 0,9 ha, 180 búi): Bón lót 0,3 kg NPK (5-10-3) + 3 kg vi sinh/khóm; bón thúc 0,3 kg NPK (5-10-3) + 1 kg vi sinh/khóm.
      • Công thức 2 (CT2 - 0,9 ha, 180 búi): Bón lót 0,5 kg NPK (5-10-3) + 3 kg vi sinh/khóm; bón thúc 0,3 kg NPK (5-10-3) + 1 kg vi sinh/khóm.
      • Công thức 3 (CT3 - 0,9 ha, 180 búi): Bón lót 0,7 kg NPK (5-10-3) + 3 kg vi sinh/khóm; bón thúc 0,3 kg NPK (5-10-3) + 1 kg vi sinh/khóm.
      • Công thức đối chứng (CT Không bón - 0,3 ha, 60 búi): Không bón phân vô cơ và vi sinh.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

  • Chỉ tiêu đo đếm: Đo đường kính gốc tại vị trí lóng thứ 5 ($D_0$) bằng thước dây; đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) bằng thước đo cao; đếm số cây tái sinh trong từng búi ở tuổi 1; theo dõi tỷ lệ sống qua các mốc 3, 6 và 9 tháng tuổi. Phân cấp chất lượng cây theo 3 cấp: Tốt (thân thẳng, không sâu bệnh), Trung bình (thân thẳng hoặc hơi cong, không sâu bệnh), Xấu (thân cong queo, sâu bệnh).
  • Phân tích đất: Lấy 36 mẫu đất tại hiện trường ở 2 tầng độ sâu (0–20 cm và 30–50 cm) để phân tích $pH_{KCl}$, hàm lượng mùn hữu cơ (%), đạm tổng số ($N_{ts}$ %), lân dễ tiêu ($P_2O_{5dt}$ mg/kg), kali dễ tiêu ($K_2O_{dt}$ mg/kg) và thành phần cơ giới cấp hạt.
  • Phương pháp thống kê: Tính toán giá trị trung bình ($\bar{X}$), hệ số biến động ($S%$). Kiểm tra sai khác thống kê bằng phương pháp phân tích phương sai 1 nhân tố (One-way ANOVA) qua kiểm định $F$ và so sánh bội các cặp công thức theo tiêu chuẩn Duncan và Bonferroni ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ trên phần mềm SPSS 20 theo tài liệu hướng dẫn của Nguyễn Hải Tuất và Ngô Kim Khôi.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở thực tiễn của ngành tre trúc tại Việt Nam, đặc điểm ưu việt của Bương lông điện biên về kích thước hình thái và chất lượng sợi gỗ. Khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng cơ sở khoa học cho kỹ thuật thâm canh loài tre này tại Phú Thọ nhằm nâng cao thu nhập người dân và phục hồi môi trường. Thiết lập mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và ý nghĩa học thuật - thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở khoa học: Phân tích đặc điểm sinh vật học chi Dendrocalamus, tập tính đẻ măng, chu kỳ thay thân khí sinh và nhu cầu lập địa.
  • Tình hình nghiên cứu thế giới và trong nước: Tổng hợp các công trình khảo nghiệm bón phân, xử lý mật độ tại Thái Lan, Trung Quốc, Philippines và các mô hình trồng tre luồng, điền trúc, lục trúc tại Thanh Hóa, Phú Thọ.
  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Đoan Hùng: Khu vực có địa hình đồi thấp (chiếm 50% diện tích, độ dốc bình quân 15°), lượng mưa trung bình năm 1.780 mm, nhiệt độ bình quân 23–24°C, độ ẩm không khí trung bình 84%. Toàn huyện có 13.174,3 ha đất lâm nghiệp, hệ thống giao thông thuận lợi qua Quốc lộ 2 và Quốc lộ 70.

Phần 3: Đối tượng, địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chi tiết hóa phương pháp bố trí các ô tiêu chuẩn thực nghiệm cho 2 nội dung chính (mật độ và phân bón), quy trình đo đếm ngoài thực địa, phương pháp thu mẫu đất, công thức tính toán các tham số lâm sinh và quy trình xử lý phương sai trên phần mềm SPSS 20.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày chi tiết dữ liệu hiện trạng khu vực khảo nghiệm, kết quả phân tích lý hóa tính mẫu đất, biến động tỷ lệ sống theo thời gian, mức độ tăng trưởng $D_0$, $H_{vn}$ và tỷ lệ phân cấp chất lượng cây ở tuổi 1 dưới tác động của các công thức mật độ và liều lượng bón phân khác nhau.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng hợp kết quả đạt được về mặt lâm sinh, xác định công thức phân bón tối ưu, nhận định sơ bộ về phản ứng mật độ trong năm đầu và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo phục vụ sản xuất đại trà.


Kết quả và đóng góp

1. Đặc điểm điều kiện lập địa và lý hóa tính đất

Khu vực thí nghiệm phân bố trên địa hình đồi bát úp, độ cao tuyệt đối từ 100 đến 120 m so với mực nước biển, độ dày tầng đất $> 100\text{ cm}$, thuộc loại đất Feralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét ($Fs$). Thực bì chủ yếu gồm Ba soi, Đom đóm, Lau, Cỏ lào với chiều cao trung bình 0,60–0,80 m.

Khu vực thí nghiệm Độ sâu lấy mẫu (cm) $pH_{KCl}$ Hữu cơ (%) $N_{ts}$ (%) $P_2O_{5dt}$ (mg/kg) $K_2O_{dt}$ (mg/kg) Thành phần hạt < 0,002 mm (%)
Ô Mật độ 0 – 20 3,53 3,47 0,179 21,79 29,36 49,03
30 – 50 3,73 2,30 0,101 11,29 6,02 42,86
Ô Bón phân 0 – 20 3,45 4,14 0,226 27,14 10,68 44,85
30 – 50 3,80 1,16 0,101 7,43 1,43 44,81

Kết quả phân tích 36 mẫu đất cho thấy đất có tính chất chua ($pH_{KCl} < 4,0$), hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số tầng mặt khá cao nhưng giảm mạnh ở tầng sâu 30–50 cm. Dinh dưỡng lân và kali dễ tiêu ở mức trung bình đến nghèo, thành phần cơ giới thuộc nhóm thịt nhẹ đến thịt trung bình, đảm bảo điều kiện thổ nhưỡng phù hợp cho cây họ tre sinh trưởng.

2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến cây Bương lông điện biên (9 tháng tuổi)

Chỉ tiêu theo dõi CT1 (400 cây/ha thuần loài) CT2 (200 cây/ha thuần loài) CT3 (200 cây/ha hỗn giao)
Tỷ lệ sống sau 3 tháng (%) 95,5 93,0 92,0
Tỷ lệ sống sau 6 tháng (%) 93,5 89,0 87,0
Tỷ lệ sống sau 9 tháng (%) 92,5 87,0 84,0
Đường kính gốc $D_0$ (cm) 2,92 3,13 3,65
Hệ số biến động $S_{D_0}$ (%) 27,00 29,59 34,18
Chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ (m) 3,01 3,07 2,72
Hệ số biến động $S_{H_{vn}}$ (%) 35,34 38,04 43,11
Tỷ lệ cây Tốt - TB - Xấu (%) 80,09 – 15,64 – 4,27 87,00 – 10,00 – 3,00 87,36 – 8,05 – 4,60
  • Tỷ lệ sống: Đạt cao nhất ở mật độ 400 cây/ha (CT1 đạt 92,5% ở 9 tháng) và ổn định dần từ tháng thứ 6 sau khi rễ bén đất.
  • Sinh trưởng đường kính ($D_0$): Khác biệt có ý nghĩa thống kê ($Sig. = 0,000 < 0,05$). CT3 đạt giá trị cao nhất (3,65 cm), kế tiếp là CT2 (3,13 cm) và CT1 (2,92 cm). Kiểm định Duncan chỉ ra CT3 vượt trội rõ rệt.
  • Sinh trưởng chiều cao ($H_{vn}$): CT2 đạt cao nhất (3,07 m), CT1 đạt 3,01 m, CT3 thấp nhất (2,72 m). Phân tích phương sai cho thấy sự khác biệt chung về chiều cao giữa 3 công thức chưa đạt mức có ý nghĩa thống kê ở giai đoạn tuổi 1 ($Sig. = 0,071 > 0,05$).
  • Chất lượng: Tỷ lệ cây phẩm chất tốt dao động từ 80,09% đến 87,36%, trong đó CT3 có tỷ lệ cây tốt cao nhất.

3. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến cây Bương lông điện biên (9 tháng tuổi)

Chỉ tiêu theo dõi CT1 (0,3kg NPK + 3kg VS lót) CT2 (0,5kg NPK + 3kg VS lót) CT3 (0,7kg NPK + 3kg VS lót) Đối chứng (Không bón)
Tỷ lệ sống sau 9 tháng (%) 94,44 95,56 96,11 81,67
Đường kính gốc $D_0$ (cm) 3,64 3,96 4,78 2,83
Hệ số biến động $S_{D_0}$ (%) 33,99 31,76 29,75 27,45
Chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ (m) 3,35 3,34 4,05 2,72
Hệ số biến động $S_{H_{vn}}$ (%) 38,68 38,01 39,26 38,52
Tỷ lệ cây Tốt - TB - Xấu (%) 93,75 – 4,46 – 1,79 95,61 – 3,41 – 0,98 96,57 – 2,45 – 0,98 70,37 – 20,37 – 8,33
  • Tỷ lệ sống: Các công thức có bón phân đạt tỷ lệ sống từ 94,44% đến 96,11%, cao hơn rõ rệt so với đối chứng không bón (81,67%).
  • Sinh trưởng đường kính ($D_0$): Có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê rất rõ rệt giữa các công thức ($Sig. = 0,000$). Công thức 3 cho đường kính gốc trung bình lớn nhất (4,78 cm), tiếp theo là CT2 (3,96 cm), CT1 (3,64 cm) và thấp nhất ở đối chứng (2,83 cm).
  • Sinh trưởng chiều cao ($H_{vn}$): Khác biệt có ý nghĩa thống kê ($Sig. = 0,000$). CT3 dẫn đầu với chiều cao 4,05 m; CT1 và CT2 đạt tương đương (3,35 m và 3,34 m; $Sig. = 1,000$); đối chứng kém nhất (2,72 m).
  • Chất lượng cây: CT3 đạt tỷ lệ cây tốt cao nhất (96,57%), tỷ lệ cây xấu chỉ 0,98%. Công thức đối chứng có tỷ lệ cây xấu cao nhất (8,33%).

4. Đóng góp khoa học và giải pháp đề xuất

  • Đóng góp học thuật: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm đầu tiên về phản ứng sinh trưởng ở giai đoạn tuổi 1 của loài Bương lông điện biên đối với các mức phân bón và mật độ khác nhau tại vùng Trung tâm Bắc Bộ.
  • Giải pháp kỹ thuật đề xuất: Áp dụng chế độ bón phân theo Công thức 3 (Bón lót: 0,7 kg phân vô cơ NPK 5-10-3 + 3 kg phân vi sinh/khóm; Bón thúc: 0,3 kg phân vô cơ NPK 5-10-3 + 1 kg phân vi sinh/khóm) để tối ưu hóa tỷ lệ sống, kích thước đường kính gốc và chiều cao vút ngọn cho rừng trồng Bương lông điện biên trong giai đoạn kiến thiết cơ bản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Dữ liệu khảo nghiệm mới chỉ phản ánh kết quả bước đầu ở giai đoạn cây 1 tuổi (thời gian theo dõi 9 tháng từ khi trồng). Do thời gian sinh trưởng ngắn, ảnh hưởng của mật độ trồng lên sinh trưởng chiều cao và đường kính chưa thể hiện quy luật hoàn toàn nhất quán (công thức mật độ 200 cây/ha hỗn giao cho $D_0$ lớn nhất nhưng $H_{vn}$ lại thấp nhất; kiểm định ANOVA chiều cao chưa có sai khác mang ý nghĩa thống kê ở $P > 0,05$).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Kéo dài thời gian theo dõi sinh trưởng cá thể và cấu trúc bụi tre ở các giai đoạn tuổi lớn hơn (tuổi 2, tuổi 3 trở đi) khi rừng bắt đầu đẻ măng mạnh và khép tán.
    • Nghiên cứu mở rộng tương tác sinh thái và hiệu quả kinh tế của mô hình hỗn giao giữa Bương lông điện biên với các loài cây bản địa (Vối thuốc) và Keo tai tượng.
    • Nghiên cứu hoàn thiện quy trình nhân giống vô tính và công nghệ chế biến sản phẩm từ thân khí sinh Bương lông điện biên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng và mục đích sau:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng, Nông lâm kết hợp làm tài liệu tham khảo về phương pháp bố trí thí nghiệm lâm sinh tre trúc, kỹ thuật đo đếm lóng thân tre ($D_0$ tại lóng thứ 5) và quy trình xử lý phương sai ANOVA/Duncan trên phần mềm SPSS.
  • Cán bộ kỹ thuật và khuyến nông: Tham khảo quy trình lập địa, phân tích tính chất đất Feralit phiến thạch sét và định lượng liều lượng phân bón lót, bón thúc (NPK phối hợp vi sinh) khi triển khai các dự án trồng rừng nguyên liệu tre kích thước lớn tại trung du miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước hình thái tự nhiên của cây Bương lông điện biên đạt mức nào?

Trong điều kiện tự nhiên, Bương lông điện biên (Dendrocalamus giganteus) là một trong những loài tre có kích thước lớn nhất ở Việt Nam với chiều cao thân khí sinh đạt từ 15 đến 20 m, đường kính gốc đạt từ 20 đến 25 cm, vách thân dày, chiều dài mỗi đốt từ 25 đến 30 cm và phân cành đùi gà tập trung ở khoảng 3/4 chiều cao thân trở lên.

2. Thí nghiệm mật độ trồng của đề tài được thiết kế với những công thức cụ thể nào?

Thí nghiệm mật độ được bố trí trên diện tích 1,5 ha gồm 3 công thức:

  • Công thức 1: Mật độ 400 cây/ha (5 m x 5 m), thuần loài, quy mô 200 khóm/0,5 ha.
  • Công thức 2: Mật độ 200 cây/ha (7 m x 7 m), thuần loài, quy mô 100 khóm/0,5 ha.
  • Công thức 3: Mật độ 200 cây/ha (5 m x 10 m), quy mô 100 khóm/0,5 ha, trồng hỗn giao theo đám với Vối thuốc và Keo tai tượng (mật độ 1000 cây/ha, tỷ lệ diện tích 1:2).

3. Công thức bón phân nào mang lại hiệu quả sinh trưởng tốt nhất ở tuổi 1?

Công thức 3 trong thí nghiệm bón phân cho kết quả vượt trội nhất về mọi chỉ tiêu ở 9 tháng tuổi: tỷ lệ sống đạt 96,11%, đường kính gốc $D_0$ đạt 4,78 cm, chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ đạt 4,05 m và tỷ lệ cây phẩm chất tốt đạt 96,57%. Công thức này áp dụng liều lượng bón lót 0,7 kg NPK (5-10-3) + 3 kg phân vi sinh/khóm và bón thúc 0,3 kg NPK (5-10-3) + 1 kg phân vi sinh/khóm.

4. Đất đai tại khu vực thí nghiệm Cầu Hai – Đoan Hùng có những đặc điểm lý hóa tính chủ yếu nào?

Đất tại hiện trường thuộc nhóm đất Feralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét ($Fs$), tầng đất dày $> 100\text{ cm}$, độ ẩm cao. Đất có phản ứng chua ($pH_{KCl}$ từ 3,45 đến 3,80), hàm lượng hữu cơ tầng mặt đạt 3,47–4,14%, đạm tổng số đạt 0,179–0,226%, lân dễ tiêu đạt 21,79–27,14 mg/kg, kali dễ tiêu đạt 10,68–29,36 mg/kg và thành phần cơ giới thuộc cấp thịt nhẹ đến thịt trung bình.

5. Vì sao nghiên cứu chưa đưa ra kết luận dứt khoát về công thức mật độ tối ưu nhất?

Do khóa luận mới theo dõi bước đầu ở giai đoạn 1 tuổi (thời gian theo dõi 9 tháng), sự phân hóa sinh trưởng giữa các công thức mật độ chưa bộc lộ rõ rệt. Cụ thể, công thức 400 cây/ha cho tỷ lệ sống cao nhất (92,5%), công thức 200 cây/ha hỗn giao cho đường kính lớn nhất (3,65 cm), nhưng công thức 200 cây/ha thuần loài lại cho chiều cao tốt nhất (3,07 m) và kiểm định ANOVA chiều cao chưa có sai khác mang ý nghĩa thống kê ($P = 0,071 > 0,05$).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vạ A Lệnh đã thực hiện đánh giá thực nghiệm bước đầu về kỹ thuật lâm sinh gây trồng cây Bương lông điện biên (Dendrocalamus giganteus) tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Kết quả nghiên cứu khẳng định việc bổ sung phân bón khoáng NPK kết hợp phân vi sinh (với mức bón lót 0,7 kg NPK + 3 kg vi sinh/khóm) giúp nâng cao rõ rệt tỷ lệ sống (96,11%), đường kính gốc (4,78 cm) và chiều cao vút ngọn (4,05 m) của cây ở giai đoạn 1 tuổi so với đối chứng không bón. Công trình cung cấp hệ thống số liệu định lượng có giá trị khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện quy trình kỹ thuật gây trồng thâm canh loài tre bản địa này.