ame Kinh té ECONOMIC Se eee ISSN 0866 7489 Tỷ lệ bội chi, tăng trưởng GDP và nợ công giai đoạn 2001 - 2014 —e— Tỷ lệ bội chỉ NSNN/GDP. OC) ae LD 5170 5010 s020 2003 2004 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 Nguồn: Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê. Bội chỉ ngân sách ở Việt Nam Budget deficit in Vietnam Doanh nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam Enterprises in Vietnam's economy Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam Foreign direct investment in Vietnam Học phí đại học và quyền tự chủ của cơ sở College tuition and autonomy at ground level Phát triển du lịch Tây Nguyên Developing Highland tourism VIỆN KINH TẾ VIỆT NAM - VIÊN HÀN LAM KHOA HOC XÃ HỘI VIỆT NAM VIETNAM INSTITUTE OF ECONOMICS -VIETNAM ACADEMY OF SOCIAL SCIENCES Nghiên cứu Số 5ð (456) CKT Kinh tế THÁNG 5 NĂM 2016 NĂM THỨ 56 TẠP CHÍ RA MỘT THÁNG MỘT KỲ Toa soan : S6 1B Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Điện thoại : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E - Mail : tapchinckt@hn.vn; tenckt@gmail.com TONG BIEN TAP PGS. TRAN DINH THIEN MUC LUC Tel: 04-62730828 @ KINH TE vi MO PHO TONG BIEN TAP TS.
DANG THỊ PHƯƠNG HOA NGUYỄN THỊ NGUYỆT: Bội chỉ ngân sách ở Việt Nam: vấn để và giải pháp. Tel: 04-62730821 NGUYỄN THỊ TƯỜNG ANH: Doanh nghiệp “sống thực vật” trong nền 11 kinh tế Việt Nam: thực trạng, nguyên nhân và một số hàm ý chính HỘI ĐỒNG BIÊN TẬP sách. ĐỖ HOÀI NAM NGÔ QUANG TRUNG: Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam giai 21 đoạn 1988 - 2015: thực trạng và vấn dé. CHỬ VĂN LÂM PGS.
NGUYỄN HỮU ĐẠT @ QUAN LÝ KINH TẾ TS. VŨ TUẤN ANH PGS. LÊ CAO ĐOÀN VĂN THỊ THÁI THU: Vận dụng bảng điểm cân bằng trong đánh giá 27 thành quả hoạt động tại các công ty kinh doanh dịch vụ cảng biển PGS. TRẦN ĐÌNH THIÊN Việt Nam.
BÙI TẤT THẮNG GS. LÊ DU PHONG e TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ PGS. BÙI QUANG TUẤN NGUYỄN THỊ LAN: Các rào cản khi triển khai chương trình APA tại PGS. CÙ CHÍ LỢI 37 Việt Nam và biện pháp khắc phục.
NGUYỄN TRƯỜNG GIANG: Học phí đại học trong mối quan hệ với 44 quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2016 - 2020. e KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG Chế bản điện tử tại phòng máy, Viện Kinh tế Việt Nam NGUYỄN DUY MẬU: Giải pháp phát triển du lịch Tây Nguyên thành 56 ngành kinh tế mũi nhọn trong giai đoạn hội nhập quốc tế. Giấy phép xuất bản số 122/GP- BTTTT ngày 22/4/2013 của HỔ ĐÌNH BẢO: Đánh giá và xếp hạng hiệu quả hoạt động kinh tế-xã Bộ Thông tin và Truyền thông. hội các địa phương.
In tại Công ty In Thủy Lợi e KINH TẾ THẾ GIỚI 80 trang, khổ 20,5 X 29 cm VŨ THỊ THANH XUÂN: Thu hút đầu tư cho các dự án PPP giao thông 72 đường bộ thông qua các cơ chế tài chính - kinh nghiệm của thế giới và bài học cho Việt Nam.000đ 78 e TÓM TÁT MỘT SỐ BÀI CHÍNH BẰNG TIẾNG ANH Economic Nos (456) CKT Studies Hư A MONTHLY REVIEW Editorial office : 1B Lieu Giai Street, Ba Dinh District, Hanoi Tel : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail : tapchinckt@hn.vn tcnckt@gmail.com EDITOR-IN-CHIEF TRAN DINH THIEN Tel: 04-62730828 @ MACROECONOMIC NGUYEN THI NGUYET: Budget deficit in Vietnam: problems and 3 solutions. EDITOR-IN-CHIEF NGUYEN THI TUONG ANH: Enterprises-zombies in Vietnam's economy: DANG THI PHUONG HOA 11 reality, causes and some policy implications. Tel: 04-62730821 in Vietnam for the 21 NGO QUANG TRUNG: Foreign direct investment period 1988-2015: current situation and problems. @ ECONOMIC MANAGEMENT VAN THI THA! THU: Applying balanced scorecard in evaluating 91 performance of Vietnam companies doing business in seaport services.
@ FINANCE-MONEY EDITORIAL BOARD === NGUYEN THI LAN: The barriers implementing the Advance pricing DO HOAI NAM 37 agreement program in Vietnam and remedial measures. CHU VAN LAM 44 NGUYEN TRUONG GIANG: College tuition in relation to the public NGUYEN HUU DAT higher educational institutions autonomy in the period 2016-2020. VU TUAN ANH @ THE LOCAL ECONOMY DOAN tourism into a BE GAOLDQIA 56 NGUYEN DUY MAU: Solutions developing Highlands TRAN DINH THIEN spearhead economic industry in the stage of international integration. BUI TAT THANG HO DINH BAO: Rating and ranking of socio-economic efficiency of the 64 localities.
LE DU PHONG @ WORLD ECONOMY BUI QUANG TUAN VU THI THANH XUAN: Attracting investments in PPP road projects CU CHILO! 72 through the financial mechanism - world experience and lessons for Vietnam. 78 @ SUMMARIES OF SOME MAIN ARTICLES IN ENGLISH eli Bdi chi ngGn sach 6 Viét Nam: nm vốn đề vỏ giỏi pháp: so 2 NGUYÊN THỊ NGUYỆT ột trong những uốn đề nan giải trong quá trình điều hành chính sách tài khóa Việt #€ Nam lò bội chỉ ngân sách liên tục uới xu hướng ngày còng tăng, cơ cấu tài khóa bất hợp lý, thiếu mình bạch tài khóa, nợ công cao. hàm chứa rủi ro, ảnh hưởng đến ơn ninh tài khóa. Bai uiết tập trung uào một số rủi ro chính từ tình trạng bội chỉ ngân sách Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hướng tới bên uững ngân sách.
Từ khóa: bột chỉ ngân sách, chính sách tài khóa, thu ngân sách, chi ngân sách, nợ công. Khung lý thuyết dám mạnh dạn mở rộng đầu tư, có nghĩa là trong tương lai khả năng gia tăng nguồn Theo Luật Ngân sách nhà nước năm thu cho ngân sách giảm, chính phủ sẽ có 2015 (có hiệu lực từ năm 2017), bội chi ngân không gian tài chính hẹp hơn và sẽ thụ sách trung ương được xác định bằng chênh động hơn trong việc sử dụng các công cụ lệch lớn hơn giữa tổng chỉ ngân sách trung chính sách tài khóa khi nền kinh tế có biến ương không bao gồm chi tra nợ gốc và tổng động mạnh. thu ngân sách trung ương. Bội chỉ ngân sách địa phương cấp tỉnh là tổng hợp bội chỉ 2.
Thực trạng và vấn đề ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương, 2. Bội chỉ ngân sách nhà nước giai được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa đoạn 1991 - 2014 tổng chi ngân sách cấp tỉnh không bao gồm Nhìn tổng thể giai đoạn 1991 - 2014, chỉ trả nợ gốc và tổng thu ngân sách cấp ngân sách nhà nước (NSNN) Việt Nam liên tỉnh của từng địa phương. tục thâm hụt với mức độ khác nhau. Điều Bội chi ngân sách có tầm quan trọng đối đáng lưu ý là có quy luật tương quan nghịch với cơ cấu đầu tư.
Bội chỉ tăng, để giảm chiều giữa bội chi và tăng trưởng kinh tế thâm hụt, chính phủ đi vay nhiều hơn, kết trong giai đoạn 1991 đến nay. Trong thập quả là lãi suất tăng, chi phí đầu vào sản kỷ đầu, 2 mốc thâm hụt tăng cao là năm xuất gia tăng, cũng có nghĩa lạm phát tăng 1993 và năm 1999 đều gắn với hai mốc sụt lên, kéo theo đầu tư giảm, sản lượng đầu ra giảm tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, khi giảm, và gây ra hiện tượng thoái lui đầu tư. thâm hụt ở đà giảm thì chứng kiến GDP Hầu hết các lý thuyết kinh tế đều cho rằng, tăng cao (giai đoạn 1994 đến 1996).
Điều để đạt được mục tiêu tăng trưởng ổn định tương tự thể hiện rõ nét trong giai đoạn từ trong trung và dài hạn thì cân bằng thu chỉ năm 1999 đến năm 2007, và trong điễn biến ngân sách là rất quan trọng. Điều quan ngược chiều của giai đoạn năm 2008 đến trọng ở đây là cách thức cân đối giữa các nay (hình 1). khoản thu và chi ngân sách để đem lại kết quả đầu ra tối ưu không chỉ trong ngắn hạn, Nguyễn Thị Nguyệt, PGS., Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương. mà phải nhằm ổn định trạng thái kinh tế *Bài viết thuộc đề tài “Khung khổ lý thuyết về chính trong trung và dài hạn.
Tuy nhiên, quá chú sách tài khóa đối với ổn định chu kỳ kinh tế”, mã số trọng vào nguyên tắc cân bằng ngân sách để II1.43, được tài trợ bởi Quỹ Phát triển khoa học đảm bảo khả năng trả được nợ mà không và công nghệ quốc gia (NAFOSTED). Nghiên cứu Kinh tế số 5 (456) - Tháng 5/2016 chỉ ngân sách ở Việt Nam. HÌNH 1: Bội chỉ ngân sách nhà nước và tỷ lệ bội chỉ ngân sách nhà nước so với GDP giai đoạn 1991 - 2014 256 000 12/0 236 769 “al 10,00 20000 + 8,58 165 290 a0 150000 + 66 112200 A) \ = 190000 + 5A6 407 ộ 524 k sai 0 487 498 28 406 77817 50 000 243 410, >6 491 1,55 12 00021 iy m8 g 2326 ea | ™ 9 305 7 704 12.800 ñï il il |e .se 7 oe OE 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2003 2005 009 2011 2013 WEES Bi chi NSNN ——®—Tÿ lệ bội chỉ NSNN/GDP Tăng trưởng GDP Nguồn: Tổng cục Thống kê. Nếu sau 10 năm đầu, bội chi 6 mức thấp, Sang giai đoạn 2007-2010, bội chỉ NSNN phổ biến dưới 5% GDP, thì từ năm 2003, không những không giảm mà có xu hướng đường cong chỉ NSNN bắt đầu có sự đứt tăng cao hơn so với giai đoạn trước (Nguyễn gãy để chuyển sang một giai đoạn bội chi Thị Nguyệt và cộng sự, 2013).
Từ năm 2007 cao, đặc biệt từ năm 2007 đến nay. Trong đến năm 2010, Chính phủ đã phải tung ra những năm 1991 — 1996, nền kinh tế phát nhiều gói kích cầu thúc đẩy hoạt động sản triển tốt, nhìn chung bội chi NSNN da ở xuất kinh doanh, nhằm thoát khỏi suy mức hợp lý, trung bình khoảng 3,04% thoái. Hầu hết các năm mức bội chỉ NSNN (Nguyễn Thị Nguyệt và cộng sự, 2012). đều trên 6,6% GDP.
Mức bội chỉ bình quân Sang giai đoạn 1997-2002, chính sách tài hàng năm trong giai đoạn từ năm 2011 đến khóa đã được mở rộng, các chính sách kích nay là trên 5,5% GDP. cầu được áp dụng nhằm phục dựng nền Tuy nhiên, điều đáng quan ngại là sự gia kinh tế sau khủng hoảng. Vì vậy, bội chi tăng bội chi gắn với gia tăng nợ công với gia NSNN đã tăng cao hơn, bình quân đạt tốc ngày càng lớn (hình 2). Giai đoạn 2003 — 2006, nền đầu nợ công tăng từ 11,5% nam 2001 dén kinh tế phục hổi và có bước phát triển 23,2% năm 2005; giai đoạn 2006-2010 tang mạnh mẽ, bội chỉ NSNN bình quân chỉ đạt với tốc độ kỷ lục, lên đến 51,7%, và 5 năm 3,75% GDP.
gần đây đã lên đến 60,3% GDP. 4 Nghiên cứu Kinh tế số 5 (456) - Tháng 5/2016 Bội chi ngân sách Việt Nam. HÌNH 2: Tỷ lệ bội chỉ, tăng trưởng GDP và nợ công giai đoạn 2001 - 2014 B0 ¬ —~*— TY boi chiNSNN/GDP - =- -Tăng trưởng GDP —œ—Ngơông a! 68,30 1 51,70 5010 5020 S2 bì) of 40 4 3 221 11,50 10 16, T7.= 2001 3 nh 5 Tủn Ảh^~ow—48~$84s— 23 204 24056 20060 A7 2006 209 20 2l H2 H3 204 Nguồn: Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê.