Mở đầu truyền thông, y tế và giáo dục giúp tăng Công cuộc Đổi mới được khởi xướng từ năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất năm 1986 đã đưa Việt Nam chuyển đổi dần và làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp và từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế đầu tư tư nhân, qua đó đẩy mạnh tăng thị trường và từ đó đến nay nền kinh tế đã trưởng kinh tế. Không đồng tình với quan đạt được tốc độ tăng trưởng khá ấn tượng điểm này, bên chống đối lập luận rằng, chỉ với mức bình quân hàng năm là 6,5%. tiêu chính phú có tác động nghịch đến tăng Thành tựu này đã đưa Việt Nam từ nước có trưởng kinh tế (Mitchell, 2005), do có sự thu nhập thấp lên thành nước có thu nhập bóp méo trong phân bổ nguồn lực khi trung bình trên thế giới. Tăng trưởng kinh nguồn lực, kinh tế bị chuyển từ khu vực tư tế cao và bền vững vẫn tiếp tục là một nhân có năng suất cao sang khu vực công trong những mục tiêu hàng đầu của Việt kém năng suất, do có sự chèn lấn đầu tư tư Nam.
Trong số những nhân tố ảnh hưởng nhân và làm chậm tiến trình đổi mới trong đến tăng trưởng kinh tế, chi tiêu của chính nhiều lĩnh vực của nền kinh tế. Bên cạnh phủ đóng vai trò quan trọng. đó, các loại thuế tài trợ cho chi tiêu chính phủ có thể gây tổn hại đến tăng trưởng Vai trò của chi tiêu chính phủ đối với tăng trưởng kinh tế nhận được mối quan kinh tế, do thuế làm giảm hành vi sản xuất. tâm rất lớn trong nghiên cứu, tuy nhiên, vẫn tổn tại những quan điểm bất đồng về Những nghiên cứu thực nghiệm đưa ra vấn đề này.
Trường phái ủng hộ cho rằng, những bằng chứng ủng hộ cho cả hai quan ch1 tiêu chính phủ có tác động tích cực thúc điểm này. Nghiên cứu của Ram (1986), Kelly đẩy tăng trưởng thông qua việc thực thi hai (1997), Ghali (1998), Anaman (2004), Loizides chức năng chính là an ninh và cung cấp va Vamvoukas (2005), Alexiou (2007), Ranjan dịch vụ công (Knack and Keefer, 1995). va Sharma (2008) va Cooray (2009) tim thay Chức năng an ninh bao gồm việc thiết lập tác động tích cực của chi tiêu chính phủ giúp và thực thi luật pháp, trật tự, công bằng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, bảo vệ quyền sở hữu.
Điều này giúp làm trong những nghiên cứu của mình, Landau giảm rủi ro tội phạm và ổn định hóa môi (1988), Grier và Tullock (1989), Engen và trường kinh tế xã hội và do vậy tạo động Skinner (1992), Ghura (1995), Guseh (1997), lực cho tiết kiệm và đầu tư tư nhân. Bên cạnh đó các chương trình của chính phủ Đào Thị Bích Thủy, Trường đại học Kinh tế, Đại học cung cấp dịch vụ công như cơ sở hạ tầng, Quốc gia Hà Nội. 12 Nghiên cúu Kinh tế số 449 - Tháng 10/2015 Kích cữ chi tiêu chính nhủ. Fölster và Henrekson (2001) và Peter (2008) Các nghiên cứu của Vedder và Gallaway lại cho thấy tác động tiêu cựu của chi tiêu (1998), Chao và Gruber (1998), Illarlonov chính phủ làm chậm tốc độ tăng trưởng kinh và Pivarova (2002), Afonso, Schuknecht và tế.
Tanzi (2003) Kustepeli (2005), Pevcin Từ những kết quả hỗn hợp đã dẫn tới quan (2008), Chobanov va Mladenova (2009) va điểm thứ ba cho rằng, tác động của chỉ tiêu Magazzino (2010) da cho thay, bang chting chính phủ đến tăng trưởng kinh tế không về mối quan hệ đường cong U đảo ngược đơn thuần, chỉ tích cực hay tiêu cực, mà có giữa chi tiêu của chính phủ và tốc độ tăng thể bao gồm cả hai, phụ thuộc vào kích cỡ chỉ trưởng kinh tế. tiêu của chính phủ (Barrow, 1990, Armey, Bài viết này đặt mục tiêu điều tra xem 1995). Khi kích cỡ chi tiêu của chính phủ liệu có mối quan hệ đường cong U dao (được tính bằng tỷ trọng của GDP) còn nhỏ, ngược giữa chi tiêu chính phủ và tăng thì chi tiêu chính phủ tăng sẽ làm tăng tốc trưởng kinh tế tại Việt Nam từ năm 1986 độ tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên khi kích đến nay.
Sự tôn tại mối quan hệ này sẽ có ý cỡ chi tiêu chính phủ trỏ nên rất lớn, thì sự nghĩa thực tiễn, bởi một khi kích cỡ chi tiêu gia tăng trong chi tiêu chính phủ sẽ làm chính phủ tối ưu được tìm thấy, có thể được giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế. Như vậy sẽ sử dụng cho việc đánh giá chi tiêu chính tôn tại một đường cong U đảo ngược, mô tả phủ trong những năm gần đây và định mối quan hệ giữa tác động của chi tiêu hướng cho chi tiêu chính phủ trong thời chính phủ và tăng trưởng kinh tế. Lý giải gian tới, với mục đích đạt được tốc độ tăng cho mối quan hệ này nằm ở quy luật lợi tức trưởng cao cho nền kinh tế. giảm dần của chi tiêu chính phủ đến tăng 2.
Mô hình lý thuyết trưởng kinh tế (Pevcin, 2008). Theo đó, các Barro (1990) phát triển mô hình tăng tính năng thúc đẩy sản lượng của chi tiêu trưởng kinh tế nội sinh điều tra tác động chính phủ là rất lớn khi kích cõ chi tiêu của của chi tiêu chính phủ đến tăng trưởng chính phủ còn rất nhỏ. Gia tăng trong kích kinh tế. Trong mô hình này chi tiêu chính cỡ chi tiêu chính phủ sẽ được đi kèm với sự phủ được đưa vào hàm sản xuất và theo đó gia tăng trong sản lượng và kết quả là tác hàm sản xuất thể hiện hiệu suất theo qui động tích cực đến tăng trưởng kinh tế.
Tuy mô không đổi với hai yếu tố đầu vào là vốn nhiên, đến một ngưỡng nào đó các tính và chị tiêu chính phủ. Với lập luận cho năng thúc đẩy sản lượng sẽ giảm xuống và rằng, chi tiêu chính phủ cung cấp hàng sự gia tăng tiếp tục trong kích cỡ chỉ tiêu hóa và dịch công cho khu vực sản xuất tư chính phủ sẽ không còn dẫn đến sản lượng nhân, chi tiêu chính phủ do vậy trở thành gia tăng. Có thể hiểu là, khi chi tiêu chính một đầu vào năng suất trong hàm sản phủ tăng lên, các dự án được tài trợ thêm xuất. của chính phủ sẽ càng trở nên kém năng Y=AK*“G"* (1) suất hơn.
Bên cạnh đó, các khoản thuế và trong đó Y là sản lượng, K là trữ lượng vay mượn để tài trợ cho chi tiêu chính phủ sẽ rút thêm nguồn lực từ khu vực tư nhân vốn, G là chi tiêu chính phủ, A là mức năng năng suất, sang khu vực công kém năng suất và là a la cường độ sử dụng yếu tế sản suất và do vậy làm chậm lại tốc độ tăng xuất. trưởng kinh tế. Đường cong U đảo ngược cho Giả thiết chi tiêu chính phủ được tài trợ thấy, tác động của chi tiêu chính phủ đến bởi một mức thuế suất cố định + đánh vào tăng trưởng kinh tế không đơn điệu và có thu nhập, cho phép chính phủ luôn cân tồn tại một kích cỡ chi tiêu chính phủ tối ưu bằng ngân sách trong mỗi thời kỳ đem lại tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất. ƠO=7Y (2) Nghiên cứu Kinh tế số 449 - Tháng 10/2015 13 z - - ar z 2 Kích 60 chỉ tiêu chính nhủ.
Nền kinh tế gồm những hộ gia đình giống Kết hợp hai phương trình (6) và (7) ta có tốc nhau theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi ích cả độ tăng trưởng của tiêu dùng vòng đời của họ yaaa C sla" 1 a (l—r)r?* -ayla +5-p) U= [ervcar (9) 0 (8) Trong trạng thái tăng trưởng cân bằng, tất cả các biến tiêu dùng C, trữ lượng vốn K va Với hàm lợi ích có dang’: sản lượng Y đều tăng với cùng một tốc độ 7. u=C TÌ-1 l-o Có thể thấy được trong phương trình (9) tốc độ v6i o> 0,0 41 (4) tăng trưởng kinh tế 7 phụ thuộc vào tỷ suất l-o trong dé C 1a tiéu ding, 1/o là độ co dãn thay thuế 7 hay cũng là tỷ trọng chi tiêu chính thế liên thời gian và p là tỷ lệ chiết khấu. phủ trên tổng sản lượng. Rõ ràng chi tiêu chính phủ có hai tác động đối lập đến tốc độ Tích lũy vốn được thực hiện thông qua đầu tư có từ nguồn tiết kiệm từ thu nhập sau thuế tăng trưởng kinh tế.
Phần 7“ ”''“ thể hiện tác và tiêu dùng. động tích cực đến từ dịch vụ công (chi tiêu chính phủ cao hơn sẽ cung cấp thêm dịch vụ công làm tăng năng suất biên của vốn và do vậy thúc đẩy tăng trưởng kinh tế) Phần trong dé 6 là tỷ lệ hao mòn vốn. Lấy đạo hàm bậc nhất của 7 theo Z và đặt I-o —- bằng 0 ta có Mas | eo Shar (Cc) l-o d 0 oi O>TtT=l1-a dt (10) st. K=(—7)Y-C-óK Lay dao ham bac hai Kết hợp phương trình (1) và (2) xác định 2 d Ƒ_ 1 Auz 1 oe r0-22!#((1~2øyy” -1) được hàm sản xuất Y = A'“zt“”““K.
Néu @>0,5, dao ham bậc hai mang giá trị âm khi 7>l—2œ và khi đó z=l—@ tối oH đa hóa 7 (trường hợp này là có thể). Nếu —=0>C°%= 3C p (6)6 œ>0,5, đạo hàm bậc hai mang giá trị dương ` oH -ayla khi 7<l-2# và khi đó z=l—# tối thiểu 0= p0~= Øỹ~Ø(~T)T” "* — 69 (7) hóa 7, tuy nhiên, trường hợp này là không thể vì cho tất cả các giá trị 0<@<l thì Lấy đạo hàm theo thời gian của phương t=1-a<1-2a 1a khong tén tại nên có thể trinh (6) loại trường hợp này. Ký tự thời gian được bỏ cho đơn giản. 14 Nghiên cúu Kinh tế số 449 - Tháng 10/2015 ich co chi tiéu chinh phu.
2 Do đạo hàm bậc hai mang giá trị âm, trượt ba năm tới của tốc độ tăng trưởng GDP. z=l—ø là tỷ lệ tối ưu của chi tiêu chính phủ Điều này phản ánh thực tế chi tiêu chính phủ đem lại tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất. có độ trễ tác động vào tăng trưởng sản lượng. Điều thú vị là tỷ lệ này bằng với cường độ sử Lấy bình quân trượt ba năm tới sẽ giúp loại bỏ dụng yếu tố chi tiêu chính phủ trong hàm sản những biến động ngắn hạn gây ra bởi những xuất.
Như vậy có tôn tại mối quan hệ đường thay đổi trong chi tiêu chính phủ. Hàm hồi cong U đảo ngược giữa kích cỡ chi tiêu chính quy khi đó được viết thành: phủ và tốc độ tăng trương kinh tế. Theo đó khi GRY, = 8, + B,GES, + B,GES? +u, (13) kích cỡ chi tiêu chính phủ Z7 tăng lên thì đầu t,t+]l,t+2 tiên tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng, đạt giá trị Kết quả hổi quy có điều chỉnh cho hiện cực đại và sau đó giảm xuống. tượng tự tương quan của sai số theo dạng ARMA (2, 2) 3.