$Ì 9 (I0) 09-2015 ISSN 0866 7489 _ BO! CHI NGAN SACH NHA NƯỚC SO VỚI GDP 8% T% 6% † 5% 4% 3% 2% 1% O% 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 Đánh giá hiéu qua dau tu cong EVALUATING THE EFFECTIVENESS OF PUBLIC INVESTMENT Chat lvong nguon nhan luce cho tang truong HUMAN RESOURCE QUALITY FOR GROWTH Quan hé giifa FDI va tăng trưởng hinh tê THE RELATIONSHIP BETWEEN FDI AND ECONOMIC GROWTH Hiệu quả tài chinh của doanh ngniép nha nude sau cổ phan hoa FINANCIAL PERFORMANCE OF STATE ENTERPRISES AFTER EQUITISATION Thuong mai Viet Nam — EU VIETNAM — EU TRADE 7;~\. VIÊN KINH TẾ VIỆT NRM - VIÊN HÀN LÂM RH0R HỤ XÃ HỘI VIỆT NAM yaa @\|250ainlea ewu,, ố 9 (448) RÌNH TẾ THÁNG 9 NĂM 2015 TAP CHI RA MOT THANG MOT KY NAM THU 55 Toa soan : Số 1B Đường Liêu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Dién thoai 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail tapchinckt@hn.vn TONG BIEN TAP PGS.TS TRAN DINH THIEN MUC LUC Tel: 04-62730828 | aa,. ø KINH TẾ VĨ MÔ PHO TONG BIEN TAP ————S—SS TS. BANG THI PHUONG HOA 3 TRAN TOAN THANG, NGUYEN MINH CHAU: Quan hé giita dau tu Tel: 04-62730821 công với lạm phat và nợ công ở Việt Nam.
VŨ ĐỨC THANH, HOÀNG KHẮC LỊCH, NGUYỄN THÚY NHỊ: Chất A x ^ ˆ 14 lượng nguồn nhân lực cho tăng trưởng và vấn để đào tạo quá mức ở HOI DONG BIEN TAP Việt Nam. ĐỖ HOÀI NAM — + Ạ VŨ HOÀNG DƯƠNG: Quan hệ hai chiều giữa FDI và tăng trưởng kinh TS. CHUAN LAM 25 tế Việt Nam giai đoạn 1986-2012. HÀ HUY THÀNH PGS.
NGUYỄN HỮU ĐẠT ø QUẢN LÝ KINH TẾ TS. VŨ TUẤN ANH | - PGS. LÊ CAO ĐOÀN 34 TRIỆU QUỐC HƯNG: Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp nhà nước es - | sau cô phần hóa tại Việt Nam. TRẦN ĐÌNH THIÊN PGS.
BÙI TẤT THẮNG 41 VÕ VĂN DỨT, TRƯƠNG ĐÔNG LỘC: Khoảng cách văn hóa quốc gia | GS. LÊ DU PHONG và khả năng thâm nhập tài sản địa phương của công ty đa quốc gia. VŨ TRỌNG KHẢI ø NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN ¬ TRẦN ĐÌNH THAO, NGUYỄN THỊ MINH THU, TRỊNH QUANG THOẠI: Chê bản điện tử tại phòng máy, 53 Quản lý rủi ro từ biến động kinh tế xã - hội: can thiệp chính sách của Viện Kinh tế Việt Nam Chính phủ và ứng phó của hộ nghèo ở nông thôn. Giấy phép xuất bản số 122/GP- < BTTTT ngày 22/4/2013 cua ø KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG Bộ Thông tin và Truyền thông.
- - - 61 BÙI QUANG BÌNH, BÙI QUANG TRUNG: Tác động từ biến động dân ca a - số tới tăng trưởng kinh tế của miền Trung - Tây Nguyên. | In tại Công ty CP in Công đoàn MiỆt Ram ạ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI 80 trang, khô 20,5 X 29 cm SS 72 NGUYEN CHIEN THANG, TRAN VAN HOANG: Thuong mai Viét Nam - EU: kỳ vọng từ FTA.000đ - - - 77 TÓM TÁT MỘT SỐ BÀI CHÍNH BẰNG TIỀNG ANH 11113 I 7". A MONTHLY REVIEW SEPTEMBER 55" VEAR 2015 Editorial office 1B Lieu Giai Street, Ba Dinh District, Hanoi Tel 04-62730822; Fax: 04-62730832 E - Mail tapchinckt@hn.vn EDITOR-IN-CHIEF TRAN DINH THIEN @ MACROECONOMICS Tel: 04-62730828 TRAN TOAN THANG, NGUYEN MINH CHAU: The relationship between public investment, public debt and inflation in Vietnam. EDITOR-IN-CHIEF VU DUC THANH, HOANG KHAC LICH, NGUYEN THUY NHI: Human DANG THI PHUONG HOA 14 resource quality for growth and the problem of excessive training in || Tel: 04-62730821 Vietnam.
| VU HOANG DUONG: Two-way relationship between FDI and Vietnam 25 economic growth in the period 1986-2012. g@ ECONOMIC MANAGEMENT TRIEU QUOC HUNG: Post-equitized financial performance of state- 34 owned enterprises in Vietnam. EDITORIAL BOARD VO VAN DUT, TRUONG DONG LOC: The national cultural gap and the 41 ability to penetrate local assets of multinational corporation. DO HOAI NAM CHU VAN LAM g AGRICULTURE - RURAL AREA HA HUY THANH TRAN DINH THAO, NGUYEN THI MINH THU, TRINH QUANG THOAI: NGUYEN HUU DAT 53 Risk management from eco-social volatility: the government’s policy intervention and poor rural households’ response.
VU TUAN ANH g LOCAL ECONOMY LE CAO DOAN BUI QUANG BINH, BUI QUANG TRUNG: The population change TRAN DINH THIEN 61 impact on the economic growth of Central Highland. BUI TAT THANG @ FOREIGN ECONOMIC RELATIONS LE DU PHONG VU TRONG KHAI NGUYEN CHIEN THANG, TRAN VAN HOANG: Vietnam —- EU trade: 72 expectations from the FTA. 77 @ SUMMARIES OF SOME MAIN ARTICLES IN ENGLISH <li Quan hé gitia dau tu công với lam phat va nợ công ở Việt Nam TRẦN TOÀN THẮNG NGUYÊN MINH CHÂU B ùi uiết chứng mình mối quan hệ cả thuận uà nghịch giữa đầu tư công, nợ công va lam phát ở Việt Nam giai đoạn 2007 - 2013. Từ khóa: đầu tư công, nợ công va lam phat.
Mối quan hệ đầu tư công - lạm phát - tín dụng trong nền kinh tế, từ đó đẩy tổng nợ công cầu và lạm phát tăng lên'!. Nhìn ở góc độ Tác động của đầu tư công lên lạm phát có cung, trong trường hợp chính phủ phải vay thể được xem xét trong khuôn khổ lý thuyết mượn nhiều hơn để bù đắp chi tiêu công về tổng cầu và tổng cung (hình 1 và hình 2). thông qua phát hành trái phiếu chính phủ, Tăng đầu tư công làm gia tăng tổng cầu mặt bằng lãi suất sẽ tăng, khiến cho cầu tiêu (tăng tiêu dùng và đầu tư). Bên cạnh đó, cơ dùng và đầu tư tư nhân giảm xuống, từ đó chế tạo tiền của các ngân hàng trung ương làm giảm tổng sản lượng của nền kinh tế.
nhằm bù đắp nhu cầu chi tiêu công của chính Kết quả là tổng cung giảm, đẩy mức giá phủ cũng có thể làm tăng cung tiền và dư nợ thậm chí còn cao hơn. HÌNH 1: Tác động của tổng cầu lên mức giá Mức gia (P) AD3 AD4 nản lượng thực tế (Ÿ) Trần Toàn Thắng, TS., Viện Nghiên cứu quản lý kinh tê trung ương; Nguyễn Minh Châu, 1S., Bộ Kế hoạch và đầu tư. Một ví dụ gần đây là việc thực hiện các gói nới lỏng định lượng QE của Cục Dự trữ liên bang Mỹ nhằm xử lý khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế ở Mỹ. Nghiên cứu Kinh tế số 448 - Tháng 9/2015 Quan hệ giữa đầu tư công.
HÌNH 9: Hàm đầu tư và đường IS (a) Hàm đầu tư (h) Đường I§ Lãi suất | Lãi suất ir) ứ) Kr Je Kr) Bên cạnh lạm phát, đầu tư công cũng có phủ phải vay nợ nhiều hơn để bù đấp bội thể ảnh hưởng đến tình hình nợ công. chi, kết quả là nợ công tăng lên kéo theo lãi Trong nhiều trường hợp, để huy động các suất vay và chi trả nợ cũng gia tăng. Đến nguồn lực tài chính nhằm thực hiện các lượt nó, nghĩa vụ trả nợ tăng cao sẽ chất mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, chính thêm gánh nặng lên thâm hụt ngân sách phủ cần thiết phải chấp nhận tình trạng của chính phủ và vòng xoáy này sẽ càng trở bội chị. Khi đó, thâm hụt ngân sách sẽ được nên nghiêm trọng hơn trong điều kiện tăng bù đắp bằng việc chính phủ tiến hành vay trưởng kinh tế thấp, lãi suất cao và hiệu nợ trong và ngoài nước.
Đầu tư công tăng quả đầu tư từ ngân sách nhà nước thấp cao, dẫn đến thâm hụt ngân sách lớn, chính (hình 3). HÌNH 83: Vòng xoáy nợ công Thâm hụt ngân sách lớn hơn Chỉ tiêu công vượt quá nguồn thu ngân sách Nợ công tăng lên Chi phi lai vay và nghĩa vụ trả nợ tăng lên Đầu tư công cao hơn có thể mở rộng cơ sở (Bruckner và Tuladhar, 2010). Mặt khác, nó tính thuế nhờ tác động của sự kích thích tài có thể làm tăng lãi suất thực dài hạn do sự khóa lên sản lượng của nền kinh tế, qua đó gia tăng năng suất cận biên của vốn tư nhân, làm tăng tổng thu ngân sách của chính phủ qua đó làm trầm trọng thêm các nghĩa vụ. 4 Nghiên cứu Kinh tế số 448 - Tháng 9/2015 Quan hệ giữa đầu tư công.
Như vậy, điều kiện cần để nợ công giảm Nam từ cuối năm 2007 đến nay cho thấy nền xuống là hiệu ứng thứ nhất chiếm ưu thế so kinh tế Việt Nam đang tồn tại khá nhiều vấn với hiệu ứng thứ hai. Bên cạnh đó, một cơ chế đề. Mô hình tăng trưởng thiên về chiều rộng, khác cũng có thể được xem xét đó là tăng đầu dựa vào gia tăng quy mô đầu tư. Việc phụ tư công có thể làm tăng tỷ lệ tăng trưởng dài thuộc quá nhiều vào vốn, nhập khẩu và nhu hạn.
Khi đó, thâm hụt ngân sách không nhất cầu của thị trường nước ngoài làm cho nền thiết hàm ý gia tăng ty lệ nợ công/GDP do kinh tế trong nước dễ bị tổn thương trước các luôn có thể bù đắp bằng lợi ích từ tăng cú sốc của kinh tế khu vực và thế giới. trưởng kinh tế (Bohn, 2008)”. Đau một giai đoạn kiểm soát được lạm Các kết quả thực nghiệm về mối quan phát dưới 2 con số, lạm phát ở Việt Nam đã hệ giữa ba lĩnh vực có thể tham khảo từ tăng vot và đạt ngưỡng xấp xỉÍ ở mức 20% vào Bhatt (2010), Bhatt và cộng sự (2014), các năm 2008 và 2011 do sự tác động của Eltis (1983), Ruge-Murcia (1999), Ezirim va nhiều yếu tố trong nước và quốc tế, trước khi Muoghalu (2006). Ở Việt Nam, có một số được kiểm chế trở lại từ năm 2012 đến nay nghiên cứu của Phạm Thế Anh và cộng sự do chính sách tiền tệ và tài khóa thắt chặt (2013), Bti Dai Ding (2012), CIEM va FES (hình 4)°.
Lạm phát thấp trong thời gian qua (2013). Điểm quan trọng rút ra từ các nghiên chủ yếu là do các yếu tố cầu (cầu tiêu dùng cứu thực nghiệm là có mối quan hệ cả ngược nội địa giảm, tăng trưởng tín dụng ở mức chiều và thuận chiều giữa đầu tư công, nợ công thấp, chi tiêu của Chính phủ bị thu hẹp), chỉ và lạm phát. có yếu tố cung là giá xăng dầu thế giới giảm 2. Tổng quan về lạm phát, nợ công và mạnh!.
Thu ngân sách khó khăn trong khi đầu tư công ở Việt Nam nhu cầu chỉ tiêu công vẫn rất lớn nên bội chi Mặc dù đạt được những thành tựu nhất ngân sách của Việt Nam trong những năm định, diễn biến thực tế của nền kinh tế Việt qua luôn ở mức cao (hình ð). HÌNH 4: Lạm phát ở Việt Nam 25 20 10 ™ wi 8 inary ang an pnt ge + SSP c3 SF bd © © © A ©% oO © vò© `X `+ ờ ^^ SL ®© LK FH aS wr 4© +9 x© œ® ® Nguồn: Tổng cục Thống kê. Buiter (1985) đề cập đến khái niệm trò chơi Ponzi “trung thực”. Xem thêm: Nguyễn Thị Thu Hàng và Nguyễn Đức Thành (201 1); Nguyễn Thị Liên Hoa và Trần Đặng Dũng (2013).
Lạm phát thấp nhưng không phải do tăng năng suất lao động có thể dẫn đến hệ quả tăng trưởng kinh tế dưới mức tiềm nang.