in MONON CHL, 07-2015 KiNi TE C ON O MI S T UD ISSN 0866 7489 KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CÁC LOẠI THỦY SẢN NĂM 2012, 2013. DVT: TRIEU USD 2500 113 “a 2000 Ẳ al y & jaz ” w 80% “' 4: “ ` a F iz e7 60% 1500 l4: 40% \ i rj 1000 il. -20% 0 = MÉT 10% Tôm chân Tômsú Tôm khác Cátra Cá ngừ gi Mực và Nhuyễn Cua, ghe trang orn bạch tuộc thể2vỏ và giáp a xác khác ph Ê— Năm 2013) —_ Tốc độ tăng trưởng —————— “RE = aw ai c Đúng gop cia lao ding vao tang trudng kinh l THE CONTRIBUTION OF LABOR TO ECONOMIC GROWTH Kuat Khau thủ sản viet Nam VIETNAM’S SEAFOOD EXPORTS Co sé ha tang logistics LOGISTIC INFRASTRUCTURE Quan tri cong ty tai doanh nghiép nha nude CORPORATE GOVERNANCE IN STATE-OWNED ENTERPRISES Rui ro hé thong va chi sO tai chinh cong ty SYSTEMATIC RISK AND FINANCIAL INDICATORS OF THE COMPANY “ae | JIÊN KINHI TẾ VIỆT NRM - VIÊN II LâIM KRI()R HI)I. XãHÍI VIỆT NAM aghiiéa evu,, Bi KiNHTE Số Z (446) THÁNG 7 NĂM 2015 TAP CHi RA MOT THANG MOT KY NĂM THỨ 55 Toa soan Số 1B Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Dién thoai 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail tapchinckt@hn.vn TONG BIEN TAP PGS.
TRAN DINH THIEN MỤC LỤC Tel: 04-62730828 ọ KINH TẾ vi MÔ PHO TONG BIEN TAP LƯU BÍCH NGỌC: Đóng góp của “biến lao động” vào tăng trưởng TS. DANG THI PHƯƠNG HOA kinh tế của Việt Nam: khó lạc quan với dư lợi dân số. Tel: 04-62730821 @ QUAN LÝ KINH TẾ NGUYỄN DUY LỢI, HOÀNG VĂN HẢI, ĐÀM THỊ THỦY, LÊ HUYEN HOI DONG BIEN TAP 14 TRANG: Đánh giá chất lượng dịch vụ bán lẻ tại các siêu thị. ĐỖ HOAI NAM NGUYỄN THỊ HƯƠNG, NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG: Vận dụng TS.
CHU VAN LAM 24 phương thức quản lý dựa vào kết quả trong quản trị hiệu quả trường PGS. HA HUY THANH đại học. NGUYEN HUU DAT VŨ ANH DŨNG, VŨ HỒNG NHUNG: Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng 29 logistics và việc thực thi chuỗi cung ứng xanh của doanh nghiệp. VŨ TUẤN ANH PGS.
LE CAO DOAN ø TÀI CHÍNH - TIỀN TE PGS. TRẦN ĐÌNH THIÊN PGS. BÙI TẤT THẮNG NGÔ VI TRỌNG, ĐỖ THẾ HIỆP: Mối quan hệ giữa rủi ro hệ thống và 38 các chỉ số tài chính của các công ty trong ngành bất động sản niêm GS. LE DU PHONG yêt trên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
VU TRONG KHAI ø NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN NGUYỄN ANH THU, VŨ VĂN TRUNG, LÊ THỊ THANH XUÂN: Xuất khẩu Chế bản điện tử tại phòng máy, thủy sản của Việt Nam: cơ hội, thách thức từ các tiến trình hội nhập 49 Viện Kinh tế Việt Nam hiện nay. Giấy phép xuất bản số 122/GP- ọ KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG BTTTT ngày 22/4/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông. Biến đổi xã hội nông thôn đồng bằng LÊ HỮU ANH, DANG HAI YEN: 61 sông Hồng qua nghiên cứu vốn xã hội (trường hợp nghiên cứu tại xã Cao In tại Công ty CP in Công đoàn Đức, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh). Việt Nam @ KINH TẾ THẾ GIỚI 80 trang, khổ 20,5 X 29 cm NGUYEN THU THUY: Kinh nghiém quản trị công ty tại các doanh 70 nghiệp nhà nước của Xingapo và bài học cho Việt Nam.000đ 78 ø TÓM TẮT MỘT SỐ BÀI CHÍNH BẰNG TIẾNG ANH Tử) ECONOMIC ° tụ ies N°Z (446) JULY 2015 A MONTHLY REVIEW 55'" YEAR Editorial office : 1B Lieu Giai Street, Ba Dinh District, Hanoi Tel : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail : tapchinckt@hn.vn EDITOR-IN-CHIEF TRAN DINH THIEN @ MACROECONOMICS Tel: 04-62730828 LUU BICH NGOC: Contribution of "labor variable" in the Vietnam’s economic growth: hardly optimistic with population advantage.
@ ECONOMIC MANAGEMENT DEP. EDITOR-IN-CHIEF DANG THI PHUONG HOA NGUYEN DUY LOI, HOANG VAN HAI, DAM THI THUY, LE HUYEN 14 TRANG: Assessing the quality of retail services at supermarkets. Tel: 04-62730821 NGUYEN THI HUONG, NGUYEN THI MINH PHUONG: Applying the 24 results-based management methods in the effective governance of universities. VU ANH DUNG, VU HONG NHUNG: Relationship between logistics 29 infrastructure and the implementation of businesses’ green supply chain.
@ FINANCE-MONEY EDITORIAL BOARD NGO VI TRONG, DO THE HIEP: The relationship between systemic risk DO HOAI NAM 38 and financial indicators of real estate companies listed on the Ho Chi Minh City Stock Exchange. CHU VAN LAM @ AGRICULTURE - RURAL AREA HA HUY THANH NGUYEN ANH THU, VU VAN TRUNG, LE THI THANH XUAN: Vietnam’s NGUYEN HUU DAT 49 seafood exports: opportunities and challenges of the current integration process. VU TUAN ANH @ LOCAL ECONOMY LE CAO DOAN LE HUU ANH, DANG HAI YEN: Rural Social change Red River Delta TRAN DINH THIEN 61 through social capital research (case study in Cao Duc, Gia Binh, Bac Ninh provinces). BUI TAT THANG @ WORLD ECONOMY LE DU PHONG NGUYEN THU THUY: The corporate governance experience of VU TRONG KHAI 70 Singapore’s state-owned enterprises and lessons for Vietnam.
78 @ SUMMARIES OF SOME MAIN ARTICLES IN ENGLISH ei Đóng góp của “biến lao động” vòo tăng trưởng kinh tế của Việt Nam: khó lạc quơn với dư lợi dôn số LƯU BÍCH NGỌC ao động là biến số quan trọng đóng góp uào tăng trưởng bình tế của mỗi quốc gia. Tốc độ tăng trưởng lao động phụ thuộc uào biến động dân số cả uề mặt tự nhiên (sinh, chết) lẫn mặt cơ học (di dân). Quá độ dân sốở mỗi quốc gia, khi mức sinh giảm, mức chết cũng giảm nhưng chưa kịp tăng cao, tỷ số phụ thuộc giảm thấp, sẽ tạo ra “dư lợi dan số”. Khác uới các quốc gia phát triển, giai đoạn này có thể kéo dài trăm năm, ở các quốc gia đang phát triển, “dư lợi dân số” chỉ tôn tại trong khoảng 40 năm.
Nếu tận dụng được, “dư lợi dân số” sẽ lò một lợi thế cho tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh lợi thế uê mặt số lượng lao động, Việt Nam đang phải đối mặt uới những thách thức to lớn uê chất lượng va nang suất lao động bhiến khó có thể có cái nhìn lạc quan vé kha nang tận dụng “dư lợi dân số” cho tăng trưởng hình tế những năm tới. Từ khóa: dư lợi dân số, già hóa dân số, tăng trưởng, cơ cấu lao động, năng suất lao động. Trong lý thuyết về Mô hình tăng trưởng tế chưa phát triển, thu nhập đầu người rất kinh tế cổ điển của Cobb-Douglass, lao động thấp, nhiều quốc gia phải thực hiện kế là một trong 4 biến số (đất đai, vốn, lao động hoạch hóa gia đình để dân số không tăng và công nghệ) đóng góp vào tăng trưởng của nhanh mới có thể tích lũy để khởi động quá mỗi nền kinh tế.
Theo Robert Solow và Trevor trình phát triển. Sang giai đoạn thứ ba, mức Swan trong lý thuyết về Mô hình tăng sinh giảm và dân số tăng ít. Số người sinh trưởng kinh tế tân cổ điển, rốt cuộc tăng ra trong giai đoạn 2 trước đó nay trở thành trưởng của một nền kinh tế sẽ hội tụ về một lực lượng lao động. Trong giai đoạn thứ ba tốc độ nhất định ở trạng thái bền vững, chỉ này, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động (15- các yếu tố bên ngoài, đó là công nghệ và tốc 60) rất cao, trong khi tỷ lệ của số người sống độ tăng trưởng lao động mới thay đổi được phụ thuộc (người già và trẻ em) thấp vì tỷ lệ tốc độ tăng trưởng kinh tế ở trạng thái bền dân số trẻ em (0-14 tuổi) đã giảm, và tỷ lệ vững.
Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng lao người già (trên 60 tuổi) chưa cao. Đây là giai động phụ thuộc vào biến động dân số bao đoạn lý tưởng để kinh tế phát triển do tốc độ gồm cả biến động tự nhiên lẫn biến động cơ tăng trưởng lao động lớn, nên được gọi là học. món quà tặng về dân số hay dư lợi dân số (demographic gift hoac demographic bonus), Trong một phạm vi lãnh thổ “đóng” (di cư quốc tế không nhiều), biến đổi dân số hầu hoặc có thể gọi đó là “dân số vàng”'. Đến giai như hoàn toàn chỉ dựa vào yếu tố sinh, chết.
Sự thay đổi dân số của một nước thường có Lưu Bích Ngọc, TS., Trường đại học Kinh tế quốc dân. bốn giai đoạn. Ở giai đoạn đầu, mức sinh lớn 1. Cơ hội “dân số vàng” hay “cơ cấu dân số vàng” đến và mức tử vong cao nên dân số hầu như nay vẫn chưa được thống nhất về định nghĩa và cách tính toán.
Một số nhà nghiên cứu cho rằng: “một nước được coi không tăng hay tăng rất chậm. Vào giai là có cơ hội dân số vàng khi tỷ số phụ thuộc dân số của nước đoạn hai, mức tử vong giảm nhưng mức sinh đó nhỏ hơn 50”. “Tỷ số phụ thuộc” biểu diễn số người dưới tiếp tục cao nên dân số tăng nhanh, tỷ lệ độ tuổi lao động và số người trên độ tuổi lao động (trên 65 dân số trẻ em (dưới 15 tuổi) rất lớn. Do kinh tuổi) so với số người trong độ tuổi lao động (15-59).
Nghiên cứu Kinh tế số 446 - Tháng 7/2015 Đún p Ï “hiế | đô = 7 đoạn thứ tư, du lợi dân số sé qua đi, bắt đầu đạt 100 triệu trong nửa sau thập niên 2090, giai đoạn dân số già hóa (tỷ lệ người cao tuổi đạt đỉnh cao khoảng 105 triệu vào năm 2040 dần tăng cao). Lúc này, tỷ lệ số người trong do ảnh hưởng của “động năng” gia tăng dân độ tuổi lao động giảm dần và số người sống số trước đó rồi mới giảm đi. Bên cạnh đó, cơ phụ thuộc già tăng lên, gánh nặng phúc lợi xã cấu dân số cũng thay đối rất mạnh, đặc biệt hội đè lên vai những người trong tuổi lao động là cơ cấu dân số theo tuổi. Tỷ lệ dân số trong (Trần Văn Thọ, 2014).
độ tuổi lao động tăng mạnh từ 50,49% năm 1. Việt Nam đang ở trong thời kỳ dư lợi 1979 lên 53,6% năm 1989, lên 58,38% năm dân số, lao động trẻ, nhân công rẻ 1999, lên 65,86% năm 2009, đặc biệt là nhóm Việt Nam hiện đứng thứ 13 trong những lao động trẻ 25-39 tuổi (bảng 1). Theo du nước đông dân nhất thế giới. Từ cuộc Tổng báo, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động của điều tra dân số đầu tiên (năm 1979) đến nay, Việt Nam sẽ đạt đỉnh cao ở ngưỡng 71% vào quy mô dân số Việt Nam da tang tw 52,742 khoảng năm 2020 và sau đó bắt đầu giảm triệu dân năm 1979 lên 85,789 triéu dan dần.
Các cơ quan quốc tế đã đánh giá nếu có năm 2009. Tháng 11-2013, Việt Nam đạt thể chế, chiến lược, chính sách phát triển và mốc 90 triệu dân, nghĩa là tăng thêm khoảng tận dụng nguồn lực lao động tốt, Việt Nam 37 triệu người trong vòng 24 năm. Theo dự chắc chắn sẽ thành một nước lớn, giàu và báo của Liên hợp quốc, dân số Việt Nam sẽ manh (ILO, 2012).