Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu (25 trang). Nội dung, vật liệu và phương pháp nghiên cứu (26 trang). Kết quả nghiên cứu và thảo luận (72 trang). Kết luận, tồn tại và kiến nghị (3 trang).
Luận án đã tham khảo 126 tài liệu, trong đó 44 tài liệu tiếng Việt và 82 tài liệu tiếng nước ngoài. luan an 6 Chương 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 2. Nghiên cứu đặc điểm và giá trị sử dụng của cây Sưa Đặc điểm chung: Dalbergia là mô ̣t chi lớn với 250 loài, có phân bố rô ̣ng và tập trung chủ yếu ở vùng nhiệt đới.
Đa số các loài trong chi có giá trị kinh tế cao, thường được ưa dùng trong chế biến nô ̣i thất cao cấp, gỗ có mùi thơm, vân gỗ đẹp, nhiều loài có khả năng làm dược liê ̣u (Vatanparast et al. Những loài có giá trị trong chi Dalbergia đều bị khai thác kiê ̣t, hầu hết chúng đã được liê ̣t kê trong danh sách của CITES, điển hình như loài Dalbergia latifolia ở Ấn Đô ̣, D. retusa ở Trung Mỹ, D. melanoxylon ở Châu Phi, D.
odorifera ở Trung Quốc, D. cochinchinensis ở Đông Nam Á và D. tonkinensis ở Việt Nam… (Chen et al. Những loài này được sử dụng vào mục đích chính là làm dụng cụ âm nhạc, làm dược phẩm, đồ nội thất cao cấp và các sản phẩm có giá trị tâm linh.
Các nghiên cứu về các loài trong chi Dalbergia ở các nước cũng thường chỉ tâ ̣p trung vào nô ̣i dung mô tả, nhâ ̣n dạng để bảo tồn như các nghiên cứu mô tả đặc điểm hình thái, sinh thái của cây Sưa (Yu et al., 2013 [121], Chen et al., 2014 [58]), mô tả đặc điểm phấn hoa (Yang et al., 2015 [119]), về giá trị dược liệu (Hou et al., 2011 [73]; Lee et al., 2013c [83]), giải phẫu gỗ (Yu et al., 2013 [121]) và nhận dạng bằng DNA (Yu et al. luan an 7 Sưa trung quốc (Dalbergia odorifera) thuộc họ Đậu (Fabaceae), là loài đặc hữu ở Trung Quốc và phân bố chủ yếu ở đồng bằng phía Tây và Tây Nam Trung Quốc hoặc vùng đồi núi thấp với độ cao dưới 400 m. Đây là loài được bảo vệ nghiêm ngặt ở Trung Quốc và đã được ghi trong Sách đỏ thế giới năm 1998 (Yu et al., 2013 [121]; Chen et al. Đặc điểm hình thái: Trên thế giới, đến thời điểm hiện tại rất ít tài liệu khoa học đã công bố về cây Sưa, hiện nay loài Sưa phân bố ở miền Nam Trung Quốc đang được gọi là Sưa trung quốc và được định danh với tên khoa học là Dalbergia odorifera.
Tuy nhiên, liệu loài Sưa trung quốc và loài Sưa ở Việt Nam (Dalbergia tonkinensis) có phải là một loài hay thuộc hai loài khác nhau vẫn có những quan điểm nghi vấn và đang được các nhà khoa học Trung Quốc tiếp tục nghiên cứu (Xu et al. Sưa trung quốc (Dalbergia odorifera T. Chen) là cây gỗ nhỡ, cao 10 - 15 m. Vỏ màu nâu hay nâu nhạt, bong vỏ, nứt dọc.
Cành mảnh, lúc non mềm, rủ, rậm. Lá kép lông chim một lần lẻ, lá chét mọc lệch, có từ 7 - 13 lá chét/lá kép; Hoa tự màu trắng, thơm; Quả đậu hình trứng thuôn, dài, thường có 1 - 2 hạt/quả; Hạt mỏng, thường rộng 5 mm và dài 10 mm (Chen et al. Nghiên cứu đặc điểm phấn hoa của 52 loài thực vật, bao gồm một số loài cây thuộc chi Dalbergia đã được thực hiện tại đảo Hải Nam, Trung Quốc, trong đó phấn hoa của Sưa trung quốc (D. odorifera) đã được thu thập, mô tả rất chi tiết phục vụ công tác khai thác và phát triển nguồn gen các loài thực vật quý (Yang et al.
Các loài cây họ Đậu, trong đó bao gồm các loài Sưa (D. odorifera) có khả năng cố định đạm rất hiệu quả (Lu et al., 2012 luan an 8 [90]) do đó, ngoài cung cấp lâm sản, việc trồng Sưa còn có tác dụng cải tạo đất. Đặc điểm phân bố và sinh thái: Sưa trung quốc (D. odorifera) là loài đặc hữu ở Trung Quốc, chúng phân bố chủ yếu ở đồng bằng hoặc ở vùng đồi núi thấp thuộc các địa phương phía Tây và Tây Nam Trung Quốc, tập trung ở độ cao dưới 400 m so với mực nước biển (Yu et al.
odorifera) phân bố tự nhiên ở các trạng thái rừng cận nhiệt đới thuộc tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây và Phúc Kiến, Chiết Giang của Trung Quốc (Huang, 1995 [74]; Yao et al., 2012 [120]; Chen et al. Kết quả nghiên cứu ở đảo Hải Nam, Trung Quốc cho thấy chúng thường phân bố ở rừng mưa nhiệt đới và rừng nửa rụng lá, xuất hiện nhiều ở các loại rừng cây họ Dầu và ở độ cao dưới 650 m so với mực nước biển (Yang et al. Ở các nơi khác, chúng thường tái sinh ở bìa rừng, các khoảng trống trong rừng, tập trung nhiều ở độ cao từ 100 - 500 m (Chen et al. Giá trị sử dụng: Các loài cây thuộc chi Dalbergia đã được sử dụng để làm dược phẩm cũng như thảo dược khá phổ biến và hiệu quả đối với nhiều loại bệnh.
Các dẫn xuất tách chiết từ gỗ của loài D. parviflora được xác định có tác dụng chống sốc phản vệ hiệu quả, đặc biệt là hai chất cinnamyl và dalparvinene mới tách chiết được có tác dụng rất cao (Songsiang et al. Các sản phẩm từ lá của loài D. saxatilis được sử dụng trong y học truyền thống ở vùng Trung Đông và Nam Á để chữa ho, thủy đậu, viêm da, viêm phế quản và đau răng.
Ngoài ra, một nghiên cứu mới đây còn luan an 9 cho thấy chúng có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt (Hassan et al. Cây Sưa sissoo thường được dùng để bào chế thuốc ở các nước Nam Á. Ở Ấn Độ và Pakistan, vỏ cây được dùng để làm thuốc chống viêm, hạ sốt, chống ô xi hóa, bệnh da liễu và kiết lị (Khan and Khan, 2013 [76]). Hợp chất Neoflavonoids có trong gỗ Sưa sissoo được xác định có khả năng ngăn ngừa loãng xương rất hiệu quả (Kumar et al.
Các hợp chất hóa học học DBN chiết xuất từ gỗ Sưa sissoo dùng để điều trị một số bệnh về xương khớp cho thấy chúng có khả năng ức chế tác nhân gây bệnh loãng xương nhưng không gây phản ứng phụ ngoài mong muốn khi thí nghiệm trên các loài gặm nhấm (Choudhary et al., 2016 [60]; Khedgikar et al. Dịch chiết từ lá của loài D. paniculata có tác dụng chống oxy hóa mạnh và đã được sử dụng điều trị chống viêm phổi hiệu quả khi thí nghiệm trên chuột (Ganga et al. Các hợp chất tổng hợp từ lá của cây Sưa spinose ở Ấn Độ (D.
spinosa) được xác định có tác dụng chống oxy hóa và chống viêm nhiễm rất mạnh (Muniyappan and Nagarajan, 2014 [94]). Hai hợp chất dalbergin và formononetin chiết xuất từ vỏ cây Sưa melanoxylon (D. melanoxylon) có tác dụng ức chế rất mạnh đối với ký sinh trùng sốt rét (Mycobacterium tuberculosis) và được dùng làm thuốc chữa bệnh sốt rét ở các quốc gia châu Phi (Mutai et al. Các chất dichloromethane và hexane chiết xuất từ cây Cẩm lai (D.
oliveri) cũng được xác định có tác dụng tiêu diệt muỗi hiệu quả (Pluempanupat et al. Gỗ Sưa trung quốc (D. odorifera) được sử dụng để chiết xuất các hợp chất hóa học phục vụ chế biến thảo dược, bào chế các loại thuốc và luan an 10 thường được dùng cho điều trị bệnh ở Trung Quốc và Hàn Quốc, đặc biệt là chữa cao huyết áp, giảm mỡ máu, giảm cholesterol, cầm máu, nhuận khí và hoạt huyết… (Hou et al., 2011 [73]; Lee et al. Tinh dầu chưng cất từ gỗ Sưa được dùng làm dược liệu, trong đó dẫn suất sesquiterpenes 1 và 2 phân lập từ tinh dầu Sưa có tác dụng chống đông máu (Tao and Wang, 2010 [108]).
Các hợp chất chiết xuất từ cây Sưa trung quốc như 3'-hydroxymelanettin và eriodictoyl có hoạt tính chống oxy hoá mạnh hơn so với chất chống oxy hoá tổng hợp thông thường hiện đang sử dụng (Hou et al., 2011 [73]; Wang et al. Một số chất chiết xuất từ cây Sưa trung quốc có tác dụng chữa bệnh đông máu cục bộ và các bệnh về máu, hiện đang được nghiên cứu phát triển thành một loại thuốc đặc trị các bệnh về máu (Fan et al. Tại Hàn Quốc, hợp chất (2S)-pinocembrin chiết xuất từ gỗ Sưa trung quốc được xác định có khả năng chống ô xi hóa rất mạnh và ức chế các tác nhân gây ung thư, giảm mỡ máu và cholesterol (Lee et al., 2013a [81]; Yun et al., 2017 [124]), hợp chất khác là 4,2′,5′-trihydroxy-4′- methoxychalcone (TMC) cũng có hoạt tính chống ô xi hóa rất mạnh (Lee et al. Hai hợp chất 9-Hydroxy-6, 7-dimethoxy dalbergiquinol chiết xuất được từ gỗ Sưa trung quốc có tác dụng chống viêm, đặc biệt là chống thoái hóa cơ tim do viêm thần kinh (Lee et al.
Gỗ Sưa ở Trung Quốc rất được ưa chuộng để làm đồ nội thất cao cấp, đồ gỗ cao cấp làm từ gỗ Sưa có vân gỗ và màu sắc đẹp, có mùi thơm và có thể tồn tại hàng trăm năm. Chúng có giá trị sử dụng rất cao đối với thói quen tiêu dùng của người Trung Quốc (Yu et al. Gỗ Sưa có độ bền rất cao, ngâm trong bùn, trong nước nhiều năm vẫn không bị mục nát và vẫn giữ được mùi thơm, phơi ngoài nắng không bị co nứt. Bởi vậy, luan an 11 từ hàng trăm năm qua, người Trung Quốc rất ưa chuộng và quan niệm gỗ Sưa như một loại tài sản quý, các gia đình giàu sang thường sở hữu vật dụng làm từ gỗ Sưa để thể hiện đẳng cấp thượng lưu.
Nhìn chung, các loài cây thuộc chi Dalbergia nói chung và cây Sưa nói riêng rất có giá trị về dược liệu, chúng được sử dụng như những loại thảo dược trong y học cổ truyền cũng như đang được nghiên cứu để bào chế các loại tân dược. Giá trị của cây Sưa không chỉ bao gồm giá trị sử dụng gỗ phục vụ chế biến đồ gia dụng cao cấp mà chúng còn có giá trị rất cao trong y học. Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen: Các hoạt động nghiên cứu bảo tồn nguồn gen các loài cây thuộc chi Dalbergia nói chung và cây Sưa nói riêng mà cụ thể là cây Sưa trung quốc đã được thực hiện khá bài bản, việc nghiên cứu nuôi cấy mô, tế bào đã giúp phát triển nhanh và bảo tồn hiệu quả nhiều loài cây quý hiếm ở Trung Quốc, trong đó có cây Sưa (Gao et al.