Khóa luận tốt nghiệp: Nghiên cứu khẩu phần ăn của ngựa bạch và diện tích trồng cỏ tại Thái Nguyên

Khóa luận nghiên cứu khẩu phần ăn của ngựa bạch nhằm xác định diện tích trồng cỏ tại chi nhánh công ty khai khoáng miền núi Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nông lâm kết hợp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

74
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khẩu phần ăn ngựa bạch

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định khẩu phần ăn của ngựa bạch tại Thái Nguyên, đặc biệt là lượng cỏ VA06 cần thiết để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày và hàng năm. Kết quả cho thấy, mỗi con ngựa bạch cần trung bình khoảng 10-12 kg cỏ tươi mỗi ngày, tương đương 3.650-4.380 kg/năm. Điều này đòi hỏi một diện tích trồng cỏ phù hợp để đảm bảo nguồn thức ăn ổn định.

1.1. Thành phần dinh dưỡng

Cỏ VA06 được đánh giá cao về hàm lượng dinh dưỡng, bao gồm protein, chất xơ, và khoáng chất, đáp ứng tốt nhu cầu của ngựa bạch. Nghiên cứu chỉ ra rằng, cỏ VA06 có hàm lượng protein thô khoảng 18%, cao hơn so với nhiều loại cỏ khác, giúp cải thiện sức khỏe và năng suất của ngựa.

1.2. Cân đối khẩu phần

Việc cân đối khẩu phần dinh dưỡng cho ngựa bạch dựa trên sản lượng cỏ VA06 được tính toán kỹ lưỡng. Mỗi hecta cỏ VA06 có thể cung cấp khoảng 480 tấn cỏ tươi/năm, đủ để nuôi 110-120 con ngựa. Điều này giúp tối ưu hóa diện tích trồng cỏ và đảm bảo nguồn thức ăn liên tục.

II. Diện tích trồng cỏ VA06

Nghiên cứu xác định diện tích trồng cỏ VA06 cần thiết để đáp ứng nhu cầu thức ăn cho đàn ngựa bạch tại Thái Nguyên. Kết quả cho thấy, với sản lượng cỏ VA06 đạt 480 tấn/ha/năm, cần khoảng 10-12 ha cỏ để nuôi 80 con ngựa. Điều này giúp chủ động nguồn thức ăn và giảm thiểu tình trạng thiếu cỏ vào mùa khô.

2.1. Năng suất cỏ VA06

Cỏ VA06 được đánh giá là loại cỏ có năng suất cao, chịu hạn tốt và có thể thu hoạch liên tục trong 6-7 năm. Nghiên cứu chỉ ra rằng, năng suất cỏ VA06 đạt trung bình 480 tấn/ha/năm, cao hơn nhiều so với các loại cỏ khác như cỏ voi (100-200 tấn/ha/năm).

2.2. Kỹ thuật trồng cỏ

Nghiên cứu đề xuất các kỹ thuật trồng cỏ VA06 hiệu quả, bao gồm chọn đất phù hợp, bón phân đầy đủ và tưới tiêu hợp lý. Điều này giúp tối ưu hóa năng suất cỏ và đảm bảo nguồn thức ăn ổn định cho chăn nuôi ngựa.

III. Chăn nuôi ngựa bạch tại Thái Nguyên

Nghiên cứu đánh giá thực trạng chăn nuôi ngựa bạch tại Thái Nguyên, tập trung vào việc cung cấp thức ăn cho ngựa và quản lý diện tích trồng cỏ. Kết quả cho thấy, việc trồng cỏ VA06 giúp cải thiện đáng kể nguồn thức ăn, đồng thời giảm chi phí chăn nuôi.

3.1. Thực trạng chăn nuôi

Tại Thái Nguyên, chăn nuôi ngựa bạch đang phát triển mạnh, với số lượng đàn ngựa lên đến 80 con. Tuy nhiên, việc thiếu hụt thức ăn cho ngựa vào mùa khô là vấn đề lớn. Nghiên cứu đề xuất giải pháp trồng cỏ VA06 để khắc phục tình trạng này.

3.2. Giải pháp phát triển

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển chăn nuôi ngựa bền vững, bao gồm mở rộng diện tích trồng cỏ, áp dụng kỹ thuật chăn nuôi hiện đại và tăng cường quản lý nguồn thức ăn. Điều này giúp nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Những năm gần đây, ngành chăn nuôi đại gia súc đang được chú trọng phát triển. Số lượng đàn gia súc tăng lên một cách nhanh chóng. Trái ngược với tình hình đó là sự giảm đi về diện tích đất trồng cỏ và diện tích bãi chăn. Người nông dân phải mất nhiều thời gian và công sức hơn để tìm kiếm thức ăn cho đàn gia súc của mình.

Nguồn cỏ tự nhiên và nguồn phụ phẩm nông nghiệp không còn đủ đáp ứng nhu cầu chăn nuôi nữa, đặc biệt là những hộ chăn nuôi lớn (chăn nuôi ngựa, bò sữa, chăn nuôi bò thịt, chăn nuôi bò vỗ béo). Đối với những hộ này, thức ăn là khâu vô cùng quan trọng quyết định trong chăn nuôi. Chính vì vậy họ đã chọn giải pháp trồng cỏ để chủ động nguồn thức ăn thường xuyên và có chất lượng cho đàn gia súc của mình. Cỏ VA06 là một giống cỏ lai được lai tạo giữa giống cỏ voi và cỏ đuôi sói của Nam Mỹ.

Hiện nước ta đã có rất nhiều giống cỏ có năng suất hiệu quả kinh tế cao, trong đó giống cỏ Varisme số 06 ( viết tắt là VA06) là cho năng suất và chất lượng cao hơn rất nhiều, có thể đạt năng suất trên 480 tấn/ha/năm (năng suất chất xanh trung bình của cỏ voi chỉ từ 100 tấn đến 200 tấn/ha/năm, cỏ Ghine cho năng suất từ 80-150 tấn/ha/năm). So với các giống cỏ khác cỏ VA06 ít tốn công chăm sóc và có hàm lượng dinh dưỡng cao, đây là loại thức ăn tốt nhất cho các loại gia súc ăn cỏ, gia cầm và cá trắm cỏ. Cỏ VA06 vừa có thể làm thức ăn tươi, làm thức ăn ủ chua, thức ăn hong khô hoặc làm bột cỏ khô để nuôi bò thịt, bò sữa, dê, cá… mà không cần hoặc về cơ bản không cần cho ăn thêm thức ăn tinh vẫn đảm bảo vật nuôi phát triển bình thường. Hơn nữa, cỏ VA06 còn có khả năng chống chịu với nhiều điều kiện thời tiết bất lợi của môi trường như chịu hạn, chịu rét.khả năng lưu gốc rất tốt trồng 1 năm có thể thu liên tục 6-7 năm (cỏ voi chỉ từ 3-4 năm là phải trồng lại) chính vì vậy giống cỏ này được xem là " 2 Vua của các loại cỏ".

Hiện nay, giống cỏ này đã được trồng rộng ở một số trang trại cũng như nhiều hộ nông dân chăn nuôi đại gia súc nhưng năng suất của cỏ qua các thời vụ, qua các tháng trong năm cũng có sự khác biệt lớn khiến người nông dân và các trang trại chăn nuôi vẫn chưa nắm bắt được để điều chỉnh số đầu gia súc hợp lý vì vậy dẫn đến tình trạng thiếu cỏ ở một số tháng trong năm. Tại trung tâm nghiên cứu bảo tồn động vật hoang dã tại Phú Lương - Thái Nguyên. Trung tâm chăn nuôi Ngựa bạch với số lượng lớn (80 con), do vậy việc cung câp thức ăn cho ngựa hết sức được chú trọng, Trung tâm đã trồng một sô giống cỏ nhằm đáp ứng nhu cầu thức ăn xanh cho ngựa. Giống cỏ được trồng nhiều nhất ở đây là cỏ VA06.

Trước tình hình đó chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu: “Nghiên cứu khẩu phần ăn của Ngựa Bạch để xác định diện tích trồng cỏ VA06 tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển Động thực vật bản địa – Công ty cổ phần khai khoáng miền núi, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu của đề tài - Xác định được khẩu phần ăn của Ngựa bạch trung bình/ngày và trung bình/năm (Kg/con/năm). - Xác định sản lượng trung bình cỏ/ha/năm có thể cung cấp thức ăn cho động vật.

- Cân đối lượng thức ăn (cỏ) với số lượng động vật (Ngựa bạch) để phát triển chăn nuôi Ngựa và hươu giải pháp phát triển mô hình. Yêu cầu của đề tài Đề tài thu thập số liệu về: Khẩu phần thức ăn cỏ VA06 cho 01 Ngựa bạch trung bình một ngày (hoặc 01 năm); Xác định sản lượng trung bình kg/ha/năm tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển Động thực vật bản địa – Công ty cổ phần khai khoáng miền núi, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. 3 Cân đối sản lượng cỏ cho 01 ha/số lượng Ngựa bạch và đề xuất một số giải pháp phát triển tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển Động thực vật bản địa – Công ty cổ phần khai khoáng miền núi, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong thực tập và nghiên cứu khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp các dẫn liệu khoa học có giá trị về : Khẩu phần thức ăn cỏ VA06 cho 01 Ngựa bạch trung bình một ngày (hoặc 01 năm); Xác định sản lượng trung bình kg/ha/năm tại tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển Động thực vật bản địa – Công ty cổ phần khai khoáng miền núi, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo tốt cho công tác nghiên cứu, phát triển tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển Động thực vật bản địa – Công ty cổ phần khai khoáng miền núi, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất Kết quả nghiên cứu của đề tài là những giải pháp thiết thực nhằm phát triển ngành chăn nuôi và trồng cỏ VA06 tại tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển Động thực vật bản địa – Công ty cổ phần khai khoáng miền núi, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên. 4 Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.

Cơ sở khoa học và lý luận của vấn đề nghiên cứu 2. Cơ sở khoa học 2.1 Đặc tính thực vật của cỏ hoà thảo Cỏ hoà thảo chỉ có một họ duy nhất là họ hoà thảo (Graminea) và có 28 họ phụ, 563 giống, 6802 loài. Cỏ hoà thảo chiếm vị trí quan trọng vì nó chiếm 95 - 98% trong thảm cỏ (Từ Quang Hiển và cộng sự, 2002) [4] * Đặc tính sinh thái Cỏ hoà thảo chiếm vị trí quan trọng trong thảm cỏ do tính thích ứng rộng và chúng có mặt ở tất cả các vùng khí hậu cũng như các vùng đất đai khác nhau. Một số loài có thể sinh trưởng được ở các vùng đất khô hạn, độ ẩm trung bình 20 - 30%, mùa đông nhiệt độ thấp nhưng chúng vẫn sinh trưởng và phát dục tốt như: cỏ xương cá, cỏ lông đồi (Eulalia), cỏ B.

Một số loài sinh trưởng được ở những vùng đất ẩm, độ ẩm lớn từ 60 - 80%, mùa khô độ ẩm thấp hơn nhưng chúng vẫn sinh trưởng và phát dục bình thường như: cỏ Paspalum atratum, cỏ đuôi bò (festucarubra), cỏ đuôi mèo (pleuin pratense). Có loài sống cả ở những nơi đất nhập nước, đất thụt lầy như: Cỏ môi (leersia hexandra), cỏ bấc (juncus effusus), cỏ lồng vực (echilochloa crus - galli). Dựa trên cơ sở những hiểu biết về đặc tính sinh thái của từng loại cỏ mà ta có thể chọn giống cỏ phù hợp để trồng trên các địa hình đất đai khác nhau, có độ ẩm, độ cao khác nhau. * Đặc tính sinh vật.

Cỏ hoà thảo là cây có một lá mầm (đơn tử diệp) thân tròn hoặc bầu dục (tuỳ theo giống), lá mọc thành hai dãy, phần lớn không có cuống nhưng bẹ to, có thìa lìa, phiến lá dài, vân lá song song. Thân cỏ thuộc loại thân rạ, rỗng (trừ mấu đốt). Cũng có loài thân đặc như cỏ voi, goatemala, rễ thuộc loại rễ chùm, 5 hoa phần lớn là lưỡng tính thích ứng với lối thụ phấn nhờ gió (Võ Văn Chi và Dương Đức Tiến,1976) [2] Căn cứ vào hình dáng của thân và đặc điểm sinh trưởng người ta chia cỏ hoà thảo thành các loại sau: * Loại thân rễ: Loại thân này nằm dưới mặt đất, chia nhánh dưới mặt đất, đại diện là cỏ tranh (imperata cylindrica) loài này yêu cầu đất tơi xốp, mật độ cỏ thưa, độ che phủ thưa có thể trồng làm đồng cỏ chăn thả. * Loại thân bụi: Loại này từ gốc đẻ ra nhiều nhánh tạo thành bụi như khóm lúa, bộ rễ phát triển mạnh, nhánh có thể đẻ từ dưới mặt đất hoặc lên trên mặt đất.

Cỏ này cho năng suất cao ở những nơi đất tốt, tơi xốp và thoáng khí. Đại diện loại cỏ này là cỏ ghinê (Panicum maximum), cỏ mộc châu (Paspalum wirvilei). Loại cỏ này có thể trồng để thu cắt hoặc chăn thả. * Loại thân bò: Cỏ loại này thân nhỏ và mềm chính vì vậy thường nằm ngả trên mặt đất một số giống như dây lang, từ các đốt có thể đâm rễ xuống mặt đất.

Do thân bò lan và nằm ngả trên mặt đất nên nó có khả năng tạo nhanh thành một thảm cỏ dầy đặc, che phủ kín mặt đất. Đại diện là cỏ pangola (Digitaria decumbens), Lông para (Brachiaria mutica). Cỏ thân bò cho năng suất thấp, thường dùng để chăn thả hoặc cắt làm cỏ phơi khô, dự trữ cho gia súc vào mùa đông. * Loại thân đứng: Loại này mọc mầm từ phần gốc ở dưới mặt đất hoặc hom trồng.

Mầm vươn thẳng lên giống như cây mía, cây ngô. Thân cao, to, cho năng suất cao. Đại diện cỏ này là cỏ VA06 (Varisme số 6). * Đặc tính sinh lý.

- Nhu cầu về nước: Cỏ hoà thảo yêu cầu nước cao do bộ lá lớn, hệ số toả hơi nước lớn hơn họ đậu. Hệ số toả hơi nước vào khoảng 400 - 500 gram, trong khi cỏ họ đậu 214- 216 gram Độ ẩm đất yêu cầu theo từng giai đoạn. Từ nảy mầm đến lúc chia nhánh: 25 - 30%. Giai đoạn phát triển cành: 75% 6 Cuối thời kỳ sinh trưởng nhu cầu nước giảm dần (Trịnh Văn Thịnh và cs, 1974) ) [13].

- Nhu cầu về dinh dưỡng: Cỏ hoà thảo đòi hỏi đất tốt, giầu mùn và đạm, lân, kali. Nhu cầu dinh dưỡng cũng chia theo từng giai đoạn. Giai đoạn 1 (nảy mầm - phân nhánh) cần nhiều đạm, lân, kali. Giai đoạn 2 (phân nhánh) cần nhiều đạm, lân.

Giai đoạn 3 (ra hoa, hình thành hạt) cần nhiều lân và kali. Cỏ càng cho năng suất cao thì yêu cầu lượng phân bón càng lớn. - Nhu cầu về không khí: + Loại thân rễ, thân bụi, thân đứng chia nhánh dưới mặt đất thì đòi hỏi đất phải tơi xốp, thoáng khí. + Loại thân bụi chia nhánh trên mặt đất và thân bò thì có thể chịu được đất kém thoáng khí hơn.

* Đặc tính sinh trưởng. Cỏ hoà thảo sinh trưởng và tái sinh trải qua 3 giai đoạn. + Giai đoạn 1: Cỏ mới gieo trồng hoặc sau khi cắt lúc này tốc độ sinh trưởng chậm. + Giai đoạn 2: Sau khi gieo trồng hoặc thu cắt 15 - 20 ngày cỏ sinh trưởng và phát triển nhanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu khẩu phần ăn của ngựa bạch và diện tích trồng cỏ tại Thái Nguyên là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích chế độ dinh dưỡng phù hợp cho ngựa bạch, đồng thời đánh giá diện tích trồng cỏ cần thiết để đáp ứng nhu cầu thức ăn tại khu vực Thái Nguyên. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về khẩu phần ăn khoa học mà còn đề xuất các giải pháp tối ưu hóa diện tích trồng cỏ, giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi và bảo tồn giống ngựa quý. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nông dân và những người quan tâm đến lĩnh vực chăn nuôi ngựa.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong chăn nuôi, bạn có thể tham khảo Luận văn áp dụng quy trình kĩ thuật trong chăn nuôi và phòng trị 1 số bệnh thường gặp ở lợn thịt. Nếu quan tâm đến việc tối ưu hóa nguồn thức ăn từ cỏ, Luận văn tốt nghiệp khảo sát đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ sả sẽ là tài liệu phù hợp. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về các giải pháp bền vững trong nông nghiệp, bạn có thể đọc Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn chuyên sâu, giúp bạn nâng cao hiểu biết và áp dụng hiệu quả vào thực tiễn.