Luận Văn: Khả Năng Sinh Trưởng Và Phát Triển Của Giống Bí Thơm Ba Bể

Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống bí thơm Ba Bể, đánh giá tiềm năng ứng dụng trong nông nghiệp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Trồng trọt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu

1.2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Nguồn gốc, phân loại, đặc điểm bí thơm

2.1.1. Nguồn gốc

2.1.2. Phân loại

2.1.3. Đặc điểm thực vật học

2.1.4. Giá trị dinh dưỡng

2.2. Yêu cầu sinh thái của cây bí thơm

2.2.1. Nhiệt độ

2.2.2. Ánh sáng

2.2.3. Độ ẩm

2.2.4. Chất dinh dưỡng và độ pH

2.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Ba Bể

3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu nghiên cứu

3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi cho bí thơm ở giai đoạn vườn sản xuất

3.4.3. Quy trình kỹ thuật

3.5. Phương pháp xử lí số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khả năng sinh trưởng và đặc điểm hình thái của các giống bí thơm tham gia thí nghiệm

4.1.1. Thời gian sinh trưởng

4.1.2. Sinh trưởng sinh dưỡng của các giống bí thơm

4.1.3. Sinh trưởng sinh thực của bí thơm

4.1.4. Chất lượng quả của một số giống bí thơm tham gia thí nghiệm

4.2. Tình hình sâu bệnh hại

4.2.1. Thành phần và tần suất bắt gặp sâu bệnh hại trên các giống

4.2.2. Tình hình nhiễm sâu bệnh hại

4.3. Các chỉ tiêu năng suất của một số giống bí thơm tham gia thí nghiệm

4.4. Sơ bộ đánh giá chất lượng quả

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về giống bí thơm Ba Bể

Giống bí thơm Ba Bể là một giống bí đặc sản bản địa của tỉnh Bắc Kạn, được trồng phổ biến tại huyện Ba Bể. Giống bí này có đặc điểm nổi bật là toàn bộ thân, lá, hoa, quả đều có mùi thơm đặc trưng. Vỏ bí cứng và dày, giúp bảo quản được lâu. Bí thơm Ba Bể thích hợp trồng trên đất ruộng 1 vụ, đất soi bãi, và có thể trồng xen với các cây ngắn ngày như lạc, đỗ xanh, khoai lang. Thời gian từ khi trồng đến khi thu hoạch khoảng 120 ngày, với năng suất đạt trên 20 tấn/ha. Giống bí này mang lại hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt là tại xã Yến Dương và Địa Linh.

1.1. Đặc điểm sinh trưởng

Khả năng sinh trưởng của giống bí thơm Ba Bể được đánh giá là mạnh mẽ, ít sâu bệnh, và thích nghi tốt với điều kiện thổ nhưỡng của huyện Ba Bể. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, giống bí này đã bị thoái hóa, dẫn đến năng suất và chất lượng quả giảm. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc phục tráng giống và áp dụng các kỹ thuật trồng bí tiên tiến để nâng cao hiệu quả sản xuất.

1.2. Giá trị kinh tế

Bí thơm Ba Bể không chỉ là sản phẩm nông sản sạch mà còn mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân. Với 1ha trồng bí, người dân có thể thu về khoảng 200 triệu đồng. Đây là một trong những cây trồng chính góp phần phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo tại huyện Ba Bể.

II. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá khả năng sinh trưởngphát triển cây trồng của giống bí thơm Ba Bể. Mục tiêu chính là xác định các đặc điểm sinh trưởng sinh dưỡng và sinh thực, cũng như năng suất và chất lượng quả của giống bí này. Nghiên cứu cũng đánh giá tình hình sâu bệnh hại trên đồng ruộng, từ đó đề xuất các biện pháp canh tác phù hợp.

2.1. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua các thí nghiệm trên đồng ruộng, với việc theo dõi các chỉ tiêu như thời gian sinh trưởng, chiều dài thân, số nhánh, và đường kính gốc. Các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, và ánh sáng cũng được ghi nhận để đánh giá ảnh hưởng đến phát triển cây trồng.

2.2. Kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy giống bí thơm Ba Bể có thời gian sinh trưởng khoảng 120 ngày, với năng suất trung bình đạt trên 20 tấn/ha. Các chỉ tiêu về chiều dài thân và số nhánh cũng cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của giống bí này. Tuy nhiên, tình hình sâu bệnh hại vẫn là một thách thức cần được giải quyết.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp dữ liệu khoa học để phục tráng giống bí thơm Ba Bể. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần nâng cao kiến thức và kinh nghiệm thực tế cho sinh viên trong lĩnh vực nghiên cứu nông nghiệp.

3.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu cung cấp các dữ liệu quan trọng về đặc điểm giống bí, từ đó làm cơ sở cho việc chọn tạo và phục tráng giống. Đây là nền tảng để phát triển các giống bí có năng suất cao và chất lượng tốt hơn.

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu giúp người dân hiểu rõ hơn về kỹ thuật trồng bí và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây bí. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và cải thiện đời sống kinh tế của người dân tại huyện Ba Bể.

IV. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã khẳng định tiềm năng phát triển của giống bí thơm Ba Bể trong điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu của huyện Ba Bể. Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao năng suất, cần áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến và phục tráng giống bí bản địa.

4.1. Kết luận

Giống bí thơm Ba Bể có khả năng sinh trưởng mạnh mẽ và thích nghi tốt với điều kiện môi trường tại huyện Ba Bể. Tuy nhiên, việc thoái hóa giống và sâu bệnh hại là những thách thức cần được giải quyết.

4.2. Đề xuất

Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các kỹ thuật trồng bí tiên tiến, đồng thời phục tráng giống bí bản địa để nâng cao năng suất và chất lượng quả. Ngoài ra, cần tăng cường quảng bá sản phẩm bí thơm Ba Bể ra thị trường để mở rộng đầu ra cho sản phẩm.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của một số giống bí thơm ba bể

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Bí thơm hay còn gọi là bí phấn là giống bí đặc sản bản địa của tỉnh Bắc Kạn. Giống bí này được người dân huyện Ba Bể trồng nhiều, nhất là người dân trồng bí ở xã Yến Dương, xã Địa Linh. Những năm qua, cây bí thơm trở thành một trong những cây trồng chính mang lại hiệu quả kinh tế cao của huyện Ba Bể (Bắc Kạn). Đồng thời, đây còn là sản phẩm nông sản sạch, được người tiêu dùng nhiều nơi ưa chuộng.

1ha trồng bí thơm có thể đem lại hiệu quả kinh tế đến 200 triệu đồng. Bí thơm ở huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, là giống bản địa, có đặc điểm quý là tất cả thân, lá, hoa, quả đều có mùi thơm. Vỏ bí cứng dày nên bảo quản được rất lâu. Bí thơm được sử dụng làm rau xanh, làm nước uống bổ dưỡng, ngoài ra còn sử dụng làm thuốc giải nhiệt, tiêu đờm tử thân cây bí.

Bí thơm thích hợp trồng trên đất ruộng 1 vụ, đất soi bãi, có thể trồng xen các cây trồng ngắn ngày như lạc, đỗ xanh, khoai lang, gừng. Thời gian từ khi trồng đến khi thu hoạch chỉ khoảng 120 ngày, trọng lượng trung bình đạt khoảng 1,5 - 3kg/quả, năng suất đạt trên 20 tấn/ha. Khi đến kỳ thu hoạch, bí có vỏ màu xanh đậm hoặc xanh phủ phấn trắng, thịt quả chắc, và đặc biệt là không có vị chua, có màu xanh phớt, khi chế biến có độ dẻo và có mùi thơm đặc trưng. Cây bí thơm cũng được trồng ở một số địa phương khác trong tỉnh, tuy nhiên chất lượng và mùi thơm không đạt được như được trồng ở Ba Bể.

Bí thơm có đặc điểm sinh trưởng khỏe, ít sâu bệnh, thích nghi với điều kiện thổ nhưỡng huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn. Chi phí đầu tư ban đầu cho bí xanh không cao. Tuy nhiên một số năm gần đây, giống bí thơm bản địa đã bị thoái hóa, phân ly, lẫn tạp giống, sâu bệnh hại nhiều, mẫu mã quả không đồng đều, các biện pháp kỹ thuật chủ yếu áp dụng theo kinh nghiệm của người dân m 2 dẫn đến năng suất, chất lượng quả giảm, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Đặc biệt, trong vài năm gần đây thị trường tiêu thụ không ổn định do diện tích trồng tăng đột biến, trọng lượng quả tăng nhưng chất lượng quả lại giảm gây khó khăn cho đầu ra sản phẩm.

Trong định hướng phát triển và chuyển dịch cơ cấu cây trồng của huyện Ba Bể đã xác định cây Bí thơm là cây hàng hóa, góp phần phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo cho người dân. Để phát huy các lợi về điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu và kinh nghiệm sản xuất của người dân nơi đây cần có các biện pháp nhằm nâng cao giá trị kinh tế cho sản phẩm Bí thơm ra thị trường. Cần phục tráng lại nguồn giống đã dần bị thoái hóa, ứng dụng khoa học tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra sản phẩm chất lượng và đảm bảo an toàn thực phẩm, quảng bá giới thiệu sản phẩm ra thị trường. Vì vậy cần khảo sát được đặc điểm sinh trưởng phát triển của giống bí thơm Ba Bể từ đó làm cơ sở cho phục tráng giống.

Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống bí thơm Ba Bể”. Mục đích và yêu cầu 1. Mục đích Nghiên cứu xác định khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống Bí thơm Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn phục vụ công tác phục tráng giống bản địa có năng suất cao, chất lượng tốt. Yêu cầu - Xác định khả năng sinh trưởng sinh dưỡng của giống bí thơm.

- Xác định khả năng sinh trưởng sinh thực. - Xác định năng suất, sản lượng và chất lượng của một số giống bí thơm Ba Bể. - Xác định tình hình nhiễm sâu bệnh hại chính trên đồng ruộng của các giống bí thơm Ba Bể. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 1.

Ý nghĩa khoa học • Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu dẫn chứng để làm cơ sở phục vụ công tác phục trắng giống bí thơm bản địa. • Giúp sinh viên củng cố kiến thức, kinh nghiệm thực tế trong quá trình trồng và chăm sóc cây trồng mà từ đó góp phần củng cố lý thuyết đã học và hiểu sâu hơn các vấn đề khi chưa làm, thêm vào đó là biết cách thực hiện một đề tài khoa học. Ý nghĩa thực tiễn - Xác định đặc điểm sinh trưởng sinh dưỡng, sinh trưởng sinh thực của bí thơm Ba Bể làm cơ sở cho công tác chọn tạo giống, phục tráng giống. - Giúp bản thân sinh viên học hỏi kiến thức, tích lũy được kinh nghiệm thực tế cũng như tác phong làm việc, nghiên cứu khoa học phục vụ cho cho công tác sau này.

m 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Nguồn gốc, phân loại, đặc điểm bí thơm 2. Nguồn gốc Bí thơm (bí phấn) hoặc bí trắng, là bí xanh có tên khoa học Benincasa hispida, là loài thực vật thuộc họ Bầu bí dạng dây leo, trái ăn được, thường dùng nấu lên như một loại rau. Cây bí xanh được cho là có nguồn gốc từ Ấn Độ là khu vực nắng nhiều, nhiệt độ và độ ẩm cao.

Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng phát triển của bí xanh là 25 - 30oC. Mặc dù vậy, hạt có thể nảy mầm ở nhiệt độ 13 - 15oC, nhưng tốt nhất là 25oC. Ở giai đoạn cây con (vườn ươm), yêu cầu nhiệt độ thấp hơn khoảng 20 - 22oC. Song ở giai đoạn ra hoa, kết quả cần nhiệt độ cao hơn: 25 - 30oC.

Bí xanh yêu cầu ánh sáng ngày ngắn. Cây có thể sinh trưởng phát triển tốt ở điều kiện ánh sáng cường độ mạnh. Song để cho quả phát triển bình thường thì lại cần cường độ ánh sáng giảm (vừa phải), ánh sáng trực xạ cường độ mạnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của quả, dễ gây rụng hoa, rụng quả non, quả dễ bị thối rám. Vì vậy, phải chăm sóc cho tốt để hệ rễ, thân, lá sinh trưởng phát triển tốt và làm giàn cho bí xanh để hạn chế hiện tượng trên, nhằm tăng năng suất và khả năng cất giữ, bảo quản.

Bí xanh có khả năng chịu hạn khá nhờ hệ rễ phát triển. Tuy nhiên trong mỗi thời kỳ sinh trưởng nên tưới tiêu hợp lý, đảm bảo đủ ẩm cho cây thì sẽ cho năng suất cao, chất lượng tốt. Thời kỳ cây con đến ra hoa cần yêu cầu độ ẩm đất 65 - 70%, thời kỳ ra hoa đến đậu quả cần độ ẩm đất 70 - 80%. Bí xanh chịu úng kém, thời kỳ phát dục ra hoa kết quả gặp độ ẩm lớn (do mưa hoặc tưới không hợp lý) sẽ gây vàng lá, rụng hoa, rụng quả, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất.

Bí xanh thơm là cây trồng bản địa của huyện Ba Bể. Khác với giống bí đao có hình dáng thuôn dài, vỏ mỏng, bí xanh thơm Ba Bể có dáng quả thon m 5 nhỏ, vỏ dày và cứng; toàn bộ thân, hoa, lá và quả có mùi thơm đặc trưng. Loại bí này đặc biệt thích hợp trồng trên đất ruộng 1 vụ, đất soi bãi. Thời gian từ khi trồng đến khi thu hoạch chỉ khoảng 120 ngày, trọng lượng trung bình đạt khoảng 1,5 - 3kg/quả.

Khi đến kỳ thu hoạch, bí có vỏ màu xanh đậm hoặc xanh phủ phấn trắng, thịt quả đặc, có màu xanh phớt, khi chế biến có độ dẻo và có mùi thơm đặc trưng. Phân loại Bí xanh thơm thuộc Bộ (Cucurbitales). Đặc điểm thực vật học - Rễ: Bí thơm có hệ rễ chùm bao phủ bề mặt luống để thu thập các chất dinh dưỡng và nước, khả năng chịu ngập úng kém. - Thân: Thân của bí thuộc loại thân thảo có đặc tính leo bò.

Nếu trồng không giàn để cây bò tự nhiên chiều dài thân lên tới 20m. Thân bí thơm là cơ quan dinh dưỡng quan trọng của cây, làm nhiệm vụ vận chuyển các chất hữu cơ từ lá xuống rễ và vận chuyển các chất khoáng các chất dinh dưỡng từ rễ lên các bộ phận của cây. Các mẫu giống tham gia thí nghiệm đều thuộc dạng thân bò. Trên thân có nhiều lóng, các mẫu giống khác nhau thì có số lượng lóng khác nhau.

Chiều dài của lóng quyết định chiều cao của cây. Bí thơm có khả năng phân nhánh ở ngay nách lá. Vị trí bắt đầu phân nhánh thường bắt đầu từ đốt thứ 2 của thân. Các nhánh trên thân chính được gọi là nhánh cấp 1.

Màu sắc, chiều cao, số nhánh cấp 1 của bí thơm phụ thuộc vào từng giống và điều kiện ngoại cảnh. - Lá: là cơ quan quan trọng không thể thiếu của cây, nó tham gia vào quá trình quang hợp, biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học m 6 tích lũy trong chất hữu cơ. Lá bí thơm là loại 2 lá mầm, 2 lá mầm đầu tiên mọc đối xứng nhau qua đỉnh sinh trưởng, hình trứng. Độ lớn của lá mầm khác nhau giữa các loài trong họ bầu bí.

Các chỉ tiêu đường kính thân, độ dài lóng là những yếu tố quan trọng đánh giá tình hình sinh trường của cây. Lá thật mọc cách trên thân chính, có độ lớn tối đa vào thời kì sinhtrưởng mạnh, ra hoa rộ. Trên lá và cuống có lớp một lớp lông, lớp lông này có tác dụng bảo vệ và chống thoát hơi nước. - Hoa: Hoa của các loài trong họ bầu bí tính đực cái thể hiện rất phức tạp.

Trong họ bầu bí có 2 kiểu sắp xếp hoa cơ bản đó là hoa đực, hoa cái. Số lượng các loại hoa trên cây là khác nhau, nhiều nhất là hoa đực, sau đó là hoa cái. Hoa đực ra sớm hơn và ở vị trí thấp hơn hoa cái trên cùng một cây. - Quả và hạt: Quả có nhiều hình dạng khác nhau tùy thuộc vào từng loại giống.

Hình dạng từ tròn dài, hình bầu dục, hình trụ. Vỏ quả nhẵn nhiều lồng hoặc có sọc, múi. Giá trị dinh dưỡng Bí thơm là loại quả mùa hè, được nhiều người ưa chuộng vì có mùi thơm bở ngon. Thành phần chủ yếu của bí thơm là nước, nhiều chất xơ, không chứa lipid.

Cứ 100g bí thơm có 0,4g protid, 2,4g glucid, 19mg canxi, 12mg phosphor, 0,3mg sắt, nhiều loại vitamin (A, B1, B2, B3, B9, C, E… và khoáng chất như kali, phosphor, magie…). Đây cũng là loại quả có nhiều công dụng thần kỳ như: hen suyễn, ho gà, ngộ độc, ung thư họng, ung nhọt… Theo y học cổ truyền, bí thơm vị ngọt nhạt, tính mát, có công dụng thanh nhiệt, giải nhiệt và làm tan đờm, làm mát ruột và hết khát, lợi tiểu, làm hết phù, giải độc và giảm béo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của giống bí thơm Ba Bể" cung cấp cái nhìn sâu sắc về đặc điểm sinh trưởng và phát triển của giống bí thơm đặc sản tại khu vực Ba Bể. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình canh tác và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của giống bí, mà còn chỉ ra những lợi ích kinh tế và tiềm năng phát triển bền vững của loại cây này trong nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp canh tác bền vững, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, nơi trình bày các kỹ thuật canh tác hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về kỹ thuật bón phân, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất cây trồng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá mức độ tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật, để nắm bắt các vấn đề liên quan đến an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về nông nghiệp bền vững và các kỹ thuật canh tác hiện đại.