Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây ăn quả có múi, đặc biệt là cây bưởi (Citrus grandis L. Osbeck hay Citrus maxima Merr), giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp và tiêu dùng tại Việt Nam nhờ giá trị dinh dưỡng cao, khả năng bảo quản lâu dài và tiềm năng kinh tế vượt trội. Năm 2009, chính quyền tỉnh Thái Nguyên đã xây dựng đề án phát triển cây ăn quả đến năm 2020, trong đó xác định bưởi là một trong những cây trồng chủ lực nhằm khai thác lợi thế vùng đồi núi trung du Đông Bắc.

Trong khuôn khổ hợp tác học tập và nghiên cứu tại Đài Loan, TS. Hà Duy Trường đã thu thập một số giống bưởi đặc sản, trong đó có giống bưởi da xanh Đài Loan. Để có cơ sở khoa học cho việc bổ sung cơ cấu giống cây ăn quả thích nghi tốt với điều kiện địa phương, đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng khả năng sinh trưởng của một số giống bưởi tại Tân Cương – Thành phố Thái Nguyên" đã được sinh viên Vàng Dùng Thề thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hà Duy Trường tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa học 2013 – 2017).

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Theo dõi và đánh giá khả năng sinh trưởng của giống bưởi da xanh Đài Loan được trồng tại Thái Nguyên, từ đó đánh giá tính thích nghi của giống đối với điều kiện sinh thái địa phương.
  2. Theo dõi thành phần và mức độ xuất hiện của các loại sâu bệnh hại trên cây bưởi da xanh Đài Loan thí nghiệm.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Đánh giá tình hình sinh trưởng của giống bưởi da xanh Đài Loan tại Thái Nguyên thông qua các chỉ tiêu ra lộc, động thái tăng trưởng chiều dài lộc, kích thước cành và đặc điểm hình thái thân tán.
  2. Theo dõi, thống kê các loại sâu bệnh hại chính (sâu vẽ bùa, sâu bướm phượng, bệnh loét) xuất hiện trên vườn thí nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống bưởi da xanh Đài Loan (đối chứng so sánh với giống Bưởi Đỏ và giống Bưởi Diễn).
  • Phạm vi không gian: Vườn thí nghiệm tại xóm Hồng Thái, xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên (địa hình đất phù sa cổ bằng phẳng, tầng canh tác dày trên 1m).
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2017 (tập trung theo dõi các đợt lộc xuân và các chỉ tiêu khí tượng, sâu bệnh đầu năm 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở phân loại học thực vật và đặc điểm sinh thái cây ăn quả có múi thuộc chi Citrus, họ Cam (Rutaceae):

  • Đặc tính sinh thái học: Cây bưởi sinh trưởng thuận lợi ở nhiệt độ 23 – 29°C, ngừng sinh trưởng khi dưới 12,5°C hoặc trên 40°C; độ ẩm đất thích hợp 60%; độ pH tối thích từ 5,5 – 6,5; nhu cầu lượng mưa hàng năm từ 900 – 1.200 mm/năm; cường độ ánh sáng tán xạ thích hợp khoảng 10.000 Lux.
  • Quy chuẩn kỹ thuật ngành: Áp dụng tiêu chuẩn giống cây trồng 10 TCN-2001 đối với cây giống chiết và ghép; quy trình bón phân thời kỳ kiến thiết cơ bản (1 – 3 năm tuổi) và thời kỳ kinh doanh theo tài liệu chuyên ngành của Ngô Hồng Bình, Trần Thế Tục, Bùi Huy Đáp.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

  • Bố trí thí nghiệm: Áp dụng phương pháp nghiên cứu cây ăn quả lâu năm theo khối ngẫu nhiên hoàn lại gồm 3 công thức, 3 lần nhắc lại. Mỗi lần nhắc lại gồm 5 cây, tổng số cây thí nghiệm là 45 cây (có dải bảo vệ xung quanh vườn).
    • Công thức 1 (CT1): Giống bưởi da xanh Đài Loan.
    • Công thức 2 (CT2): Giống Bưởi Đỏ.
    • Công thức 3 (CT3 - Đối chứng): Giống Bưởi Diễn.
  • Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi:
    • Khả năng sinh trưởng lộc: Xác định ngày bắt đầu nhú lộc (10% số cây có lộc nhú), ngày thành thục (80% số lộc xuất hiện); đếm tổng số lộc/cây; đo động thái chiều dài lộc định kỳ 7 ngày/lần từ khi xuất hiện đến khi thành thục; đo chiều dài và đường kính gốc cành thành thục (vị trí giữa 2 lá thật đầu tiên); đếm số lá trên cành thành thục.
    • Đặc điểm hình thái cây: Đo định kỳ 1 tháng/lần gồm chiều cao cây (gốc đến đỉnh tán cao nhất), đường kính gốc (thước kẹp panme tại vị trí cố định cách mặt đất 10 cm), đường kính tán (đo 2 chiều vuông góc Đông – Tây và Nam – Bắc).
    • Tình hình sâu bệnh hại: Điều tra sâu vẽ bùa và sâu bướm phượng theo phương pháp 5 điểm chéo góc (1 – 3 cây/điểm, 4 hướng/cây, 20 lá/hướng), tính tỷ lệ hại (%) và phân 4 cấp hại; điều tra bệnh loét định kỳ 15 ngày/lần, tính tần suất xuất hiện (%).
  • Xử lý số liệu: Tổng hợp trên bảng tính Microsoft Excel; phân tích phương sai (ANOVA) và so sánh sai khác có ý nghĩa thống kê bằng tiêu chuẩn LSD ở mức xác suất P < 0,05 và hệ số biến động (CV%) thông qua phần mềm IRRISTAT 5.0.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển cây ăn quả tại tỉnh Thái Nguyên theo định hướng đề án phát triển nông nghiệp đến năm 2020. Phân tích giá trị dinh dưỡng, dược liệu và tiềm năng thương mại của cây bưởi. Đặt vấn đề đưa giống bưởi da xanh Đài Loan vào khảo nghiệm tính thích nghi tại vùng sinh thái xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, đồng thời nêu rõ mục đích, yêu cầu và ý nghĩa học thuật, thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu và tài liệu trong và ngoài nước:

  • Cơ sở khoa học và nguồn gốc phân loại: Phân tích nguồn gốc xuất xứ của Citrus grandis từ Đông Nam Á, phân loại theo Swingle (1967), các đặc điểm thực vật học về rễ nấm cộng sinh (Micorhiza), đặc tính ra cành lộc (xuân, hè, thu, đông), cấu tạo hoa, quả và cơ chế rụng quả sinh lý.
  • Yêu cầu sinh thái và kỹ thuật canh tác: Phân tích nhu cầu về nhiệt độ, ánh sáng, gió, nước và đất đai; tiêu chuẩn giống theo ngành 10 TCN-2001; kỹ thuật chuẩn bị đất, đào hố bón lót, cắt tỉa cành cấp 1, 2, 3 và định mức phân bón qua các năm tuổi.
  • Tình hình sản xuất bưởi: Trích dẫn số liệu FAOSTAT giai đoạn 2010 – 2014 về diện tích, năng suất, sản lượng bưởi thế giới và Việt Nam; tổng hợp các kết quả bình tuyển, chọn lọc giống bưởi tại Thái Lan, Trung Quốc, Philippines, Nhật Bản cũng như các vùng bưởi đặc sản tại Việt Nam (Bưởi Diễn, Đoan Hùng, Phúc Trạch, Năm Roi, Da Xanh Bến Tre).

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết địa bàn thực hiện tại xóm Hồng Thái, xã Tân Cương; thời gian nghiên cứu từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2017. Mô tả sơ đồ bố trí thí nghiệm 3 công thức, 3 lần nhắc lại (45 cây thí nghiệm); quy định các mốc đo đạc định kỳ; công thức toán học tính tỷ lệ hại, tần suất bệnh hại và quy trình phân tích thống kê trên phần mềm IRRISTAT 5.0.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực nghiệm thu thập được:

  • Khái quát điều kiện tự nhiên: Vị trí tiếp giáp địa lý xã Tân Cương; số liệu khí hậu các tháng 1 – 4/2017 (nhiệt độ trung bình 19 – 24,2°C, độ ẩm 73 – 86%, lượng mưa 32,1 – 170,4 mm); đặc điểm địa hình đất đai phù sa cổ tầng dày trên 1m.
  • Tình hình sinh trưởng lộc xuân: Giống bưởi da xanh Đài Loan thể hiện 2 đợt ra lộc xuân rõ rệt (đợt 1 kéo dài 9 ngày ra lộc, 42 ngày thành thục; đợt 2 kéo dài 10 ngày ra lộc, 45 ngày thành thục).
  • Động thái tăng trưởng chiều dài lộc: Tốc độ tăng trưởng nhanh nhất từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 28 sau khi nhú lộc, chậm dần từ ngày 28 đến ngày 35 và ngừng tăng trưởng hoàn toàn sau ngày 35.
  • Kích thước cành thành thục và số lá: Phân tích số liệu so sánh chiều dài, đường kính và số lá giữa 3 giống thí nghiệm ở 2 đợt lộc xuân.
  • Thành phần sâu bệnh hại: Ghi nhận sự xuất hiện của sâu vẽ bùa, sâu bướm phượng và bệnh loét lá trên các công thức bưởi thí nghiệm.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về khả năng sinh trưởng, tính thích nghi ban đầu của giống bưởi da xanh Đài Loan so với giống Bưởi Đỏ và giống đối chứng Bưởi Diễn tại Thái Nguyên, đồng thời đề xuất các kiến nghị tiếp tục theo dõi đề tài trong các giai đoạn sinh trưởng tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

1. Số liệu thực nghiệm chính

Bảng 1: Điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa tại Thái Nguyên (tháng 1 – 4/2017)

Tháng theo dõi Nhiệt độ trung bình (°C) Độ ẩm trung bình (%) Lượng mưa (mm)
Tháng 1/2017 19,0 81 170,4
Tháng 2/2017 19,5 73 32,1
Tháng 3/2017 21,0 86 80,9
Tháng 4/2017 24,2 81 78,1

Bảng 2: Tình hình ra lộc xuân của giống bưởi da xanh Đài Loan năm 2017

Đợt lộc Ngày xuất hiện Ngày kết thúc Thời gian ra lộc (ngày) Ngày lộc thành thục Thời gian thành thục (ngày) Số lộc/cây (lộc)
Lộc xuân đợt 1 05/02/2017 14/02/2017 9 17/03/2017 42 6,00
Lộc xuân đợt 2 26/03/2017 06/04/2017 10 10/05/2017 45 6,93

Bảng 3: So sánh số lộc xuân giữa các công thức thí nghiệm

Công thức thí nghiệm Số lộc đợt 1 (lộc/cây) Số lộc đợt 2 (lộc/cây)
CT1 (Bưởi da xanh Đài Loan) 6,00 6,93
CT2 (Bưởi Đỏ) 5,00 6,40
CT3 (Bưởi Diễn - ĐC) 5,33 6,26
LSD (0,05) 0,53 4,90
CV (%) 1,12 8,70
Mức ý nghĩa (P) P < 0,05 P > 0,05

Bảng 4: Kích thước lộc thành thục và số lá của các giống bưởi thí nghiệm năm 2017

Công thức Chiều dài lộc (cm) - Đợt 1 Chiều dài lộc (cm) - Đợt 2 Đường kính lộc (cm) - Đợt 1 Đường kính lộc (cm) - Đợt 2 Số lá/lộc (lá) - Đợt 1 Số lá/lộc (lá) - Đợt 2
CT1 (Bưởi da xanh ĐL) 17,5 19,8 0,30 0,36 11,2 12,6
CT2 (Bưởi Đỏ) 17,7 20,4 0,27 0,33 11,3 12,1
CT3 (Bưởi Diễn - ĐC) 17,8 20,9 0,29 0,32 11,4 12,3
LSD (0,05) 0,57 1,13 0,61 0,62 0,78 0,55
CV (%) 1,70 2,80 10,60 9,10 3,50 2,20
Mức ý nghĩa (P) P > 0,05 P > 0,05 P > 0,05 P < 0,05 P > 0,05 P < 0,05

2. Phát hiện và đóng góp của đề tài

  • Khả năng sinh trưởng ban đầu: Giống bưởi da xanh Đài Loan nhập nội có khả năng sinh trưởng tương đương và một số chỉ tiêu vượt trội so với giống đối chứng địa phương (Bưởi Diễn). Ở đợt lộc xuân 1, số lộc/cây của giống Đài Loan đạt 6,00 lộc, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với Bưởi Diễn (5,33 lộc) và Bưởi Đỏ (5,00 lộc) ở độ tin cậy 95% ($P < 0,05$).
  • Chất lượng cành lộc: Ở đợt lộc xuân 2, giống bưởi da xanh Đài Loan có đường kính cành lộc thành thục đạt 0,36 cm và số lá đạt 12,6 lá/lộc, cao hơn giống đối chứng Bưởi Diễn ($P < 0,05$). Động thái sinh trưởng cho thấy cành lộc vươn dài mạnh mẽ từ ngày 7 đến 28 và cố định kích thước sau 35 ngày.
  • Giá trị khoa học và thực tiễn: Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm ban đầu khẳng định giống bưởi da xanh Đài Loan thích ứng tốt với khí hậu và đất đai Tân Cương (Thái Nguyên), tạo tiền đề cho việc xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh và quy hoạch vùng cây ăn quả chất lượng cao tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực hiện đề tài ngắn (từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2017), chỉ mới đánh giá được giai đoạn sinh trưởng lộc xuân ở thời kỳ kiến thiết cơ bản, chưa theo dõi được các đợt lộc hè, thu, đông cũng như chưa theo dõi được các chỉ tiêu ra hoa, đậu quả, năng suất và chất lượng quả ở thời kỳ kinh doanh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi sinh trưởng khung tán, các đợt lộc trong nhiều năm liên tiếp; đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh hại trong các mùa vụ khác nhau; nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật bón phân, tưới tiêu và cắt tỉa cành định hình nhằm hoàn thiện quy trình canh tác cho giống bưởi da xanh Đài Loan tại tỉnh Thái Nguyên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Nông học, Trồng trọt, Cây ăn quả, cán bộ khuyến nông và các nhà vườn:

  • Cơ sở dữ liệu sinh học: Cung cấp thông số cụ thể về chu kỳ sinh trưởng lộc xuân, kích thước cành thành thục và phản ứng sinh trưởng của giống bưởi nhập nội từ Đài Loan tại vùng đồi núi trung du Bắc Bộ.
  • Tài liệu tham khảo về phương pháp luận: Cung cấp phương pháp bố trí thí nghiệm cây ăn quả lâu năm (3 công thức, 3 lần nhắc lại), phương pháp theo dõi động thái lộc và quy trình xử lý số liệu nông học bằng phần mềm IRRISTAT 5.0.
  • Quy trình kỹ thuật thâm canh: Cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan chi tiết về tiêu chuẩn cây giống (10 TCN-2001), định mức bón phân theo từng năm tuổi và thời kỳ thu hoạch quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Thí nghiệm khảo nghiệm giống bưởi da xanh Đài Loan được bố trí với quy mô và phương pháp như thế nào? Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp thí nghiệm cây ăn quả lâu năm với 3 công thức (CT1: Bưởi da xanh Đài Loan, CT2: Bưởi Đỏ, CT3: Bưởi Diễn đối chứng), 3 lần nhắc lại. Mỗi lần nhắc lại gồm 5 cây, tổng số cây thí nghiệm là 45 cây (chưa kể dải bảo vệ quanh vườn).

2. Động thái tăng trưởng chiều dài lộc xuân của các giống bưởi thí nghiệm diễn ra như thế nào? Ở cả hai đợt lộc xuân, tốc độ tăng trưởng chiều dài lộc diễn ra nhanh và mạnh nhất trong khoảng từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 28 sau khi nhú lộc. Từ ngày 28 đến ngày 35 tốc độ vươn dài chậm lại, và từ sau ngày 35 lộc ngừng tăng trưởng chiều dài hoàn toàn để bước vào giai đoạn thành thục.

3. Giống bưởi da xanh Đài Loan có những chỉ tiêu sinh trưởng nào vượt trội so với giống đối chứng Bưởi Diễn? Giống bưởi da xanh Đài Loan có tổng số lộc đợt 1 đạt 6,00 lộc/cây (vượt trội có ý nghĩa thống kê so với Bưởi Diễn đạt 5,33 lộc/cây ở mức $P < 0,05$). Đồng thời, ở đợt lộc 2, giống bưởi da xanh Đài Loan có đường kính lộc thành thục đạt 0,36 cm và số lá đạt 12,6 lá/lộc, đều cao hơn giống đối chứng Bưởi Diễn có ý nghĩa ở mức tin cậy 95%.

4. Khóa luận sử dụng các phần mềm nào để tổng hợp và phân tích thống kê sinh học số liệu thí nghiệm? Toàn bộ số liệu thô thu thập từ vườn thí nghiệm được tổng hợp, tính toán trên phần mềm Microsoft Excel và xử lý thống kê sinh học nông nghiệp (phân tích phương sai, tính LSD 0,05, CV%) trên phần mềm chuyên dụng IRRISTAT 5.0.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vàng Dùng Thề đã thực hiện khảo nghiệm thực nghiệm bài bản về khả năng sinh trưởng của giống bưởi da xanh Đài Loan tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên trong nửa đầu năm 2017. Kết quả theo dõi cho thấy giống bưởi nhập nội này có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu, đất đai địa phương, thể hiện qua khả năng ra lộc xuân khỏe, đường kính cành và số lá vượt trội hơn so với giống đối chứng. Đề tài đóng góp dữ liệu khoa học ban đầu quan trọng, làm tiền đề cho các nghiên cứu dài hạn nhằm bổ sung cơ cấu giống cây ăn quả có giá trị cao cho tỉnh Thái Nguyên.