Khả Năng Sản Xuất Của Một Số Tổ Hợp Lai Giữa Gà Trống Móng, Lạc Thủy và BTVN11

Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống móng lạc thủy và btvn11 với gà mái vbt, cung cấp thông tin hữu ích cho chăn nuôi.

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH MỤC BẢNG

4. DANH MỤC HÌNH

5. TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

6. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

7. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

8. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

8.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

8.2. Ý nghĩa thực tiễn

9. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

9.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

9.1.1. Tính trạng năng suất của gia cầm

9.1.2. Bản chất di truyền của tính trạng năng suất

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Gà Lai Móng Lạc Thủy BTVN11

Nghiên cứu khả năng sản xuất gà lai giữa các giống gà nội địa gà Móng, gà Lạc Thủy và giống gà nhập nội BTVN11 là một hướng đi tiềm năng trong ngành chăn nuôi gia cầm Việt Nam. Việc lai tạo này nhằm mục đích tạo ra các giống gà có năng suất cao, chất lượng thịt tốt, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và điều kiện chăn nuôi tại địa phương. Nghiên cứu này đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản và chất lượng thịt của các tổ hợp lai khác nhau, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho người chăn nuôi và các nhà chọn giống. Theo số liệu thống kê năm 2010, gà lông màu chiếm đến trên 80% tổng số 230 triệu con gà đang nuôi trong cả nước. Do đó, việc cải tiến giống gà nội địa là vô cùng quan trọng.

1.1. Giới Thiệu Các Giống Gà Trống Móng Lạc Thủy BTVN11

Gà trống Mónggà Lạc Thủy là hai giống gà nội địa quý hiếm của Việt Nam, nổi tiếng với chất lượng thịt thơm ngon, được người tiêu dùng ưa chuộng. Gà BTVN11 là giống gà nhập ngoại có màu lông giống gà Lương Phượng nhưng khối lượng cơ thể bé, tại 19 tuần tuổi gà trống đạt 1600-1634,14g/con, gà mái đạt 1255,03- 1260,65 g/con, năng suất trứng/mái/72TT là 110quả. Tuy nhiên, năng suất của các giống gà này còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất quy mô lớn. Việc sử dụng chúng trong lai tạo có thể cải thiện chất lượng thịt cho gà lai thương phẩm.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Khả Năng Sản Xuất Gà Lai

Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá khả năng sinh trưởng, khả năng sinh sảnchất lượng thịt của các tổ hợp gà lai giữa gà trống Móng, gà Lạc Thủy, gà BTVN11gà mái VBT. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc chọn tạo các giống gà lai có năng suất và chất lượng cao, phù hợp với điều kiện chăn nuôi tại Việt Nam. Nghiên cứu này cũng hướng đến việc bảo tồn và phát huy giá trị của các giống gà địa phương.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Gà Lai Năng Suất và Chất Lượng

Mặc dù gà Mónggà Lạc Thủy có chất lượng thịt tốt, nhưng năng suất trứng và thịt của chúng còn hạn chế. Việc lai tạo cần giải quyết bài toán cân bằng giữa năng suất và chất lượng. Các yếu tố như tỷ lệ nuôi sống, tốc độ tăng trưởng, tiêu tốn thức ănchất lượng thịt cần được đánh giá kỹ lưỡng để lựa chọn ra các tổ hợp lai tối ưu. Theo nghiên cứu, các giống gà quý hiếm như gà Lạc Thủy, gà Móng, gà BTVN11 có chất lượng thịt thơm ngon nhưng lại có năng suất thấp và không phù hợp với phương thức chăn nuôi trang trại cho nên khó phát triển thành hàng hóa.

2.1. Vấn Đề Năng Suất Trứng và Thịt Của Gà Lai

Một trong những thách thức lớn nhất là làm thế nào để tăng năng suất trứngnăng suất thịt của gà lai mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng thịt. Các tổ hợp lai cần được lựa chọn cẩn thận để đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa các đặc tính di truyền tốt từ cả bố và mẹ. Cần theo dõi tỷ lệ đẻ trứng, tăng trọng gà laitiêu tốn thức ăn để đánh giá hiệu quả.

2.2. Duy Trì Chất Lượng Thịt Gà Lai Đặc Sản

Việc duy trì chất lượng thịt thơm ngon, đặc trưng của gà Mónggà Lạc Thủy là một yếu tố quan trọng. Các chỉ tiêu như độ dai, độ ngọt, hàm lượng protein và chất béo trong thịt cần được phân tích để đảm bảo gà lai vẫn giữ được những ưu điểm của gà đặc sản. Cần có quy trình kiểm dịch gà và đảm bảo an toàn thực phẩm gà.

2.3. Khả Năng Thích Nghi Của Gà Lai Với Môi Trường Nuôi

Đánh giá khả năng thích nghi của gà lai với các điều kiện môi trường nuôi khác nhau là cần thiết. Các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, chế độ dinh dưỡng và mật độ nuôi có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởngtỷ lệ nuôi sống của gà. Cần nghiên cứu mô hình nuôi gà lai phù hợp với từng vùng miền.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đánh Giá Khả Năng Sản Xuất Gà Lai

Nghiên cứu sử dụng phương pháp lai tạo có kiểm soát giữa gà trống Móng, gà Lạc Thủy, gà BTVN11gà mái VBT. Các tổ hợp lai được theo dõi và đánh giá các chỉ tiêu về sinh trưởng, sinh sản, tiêu tốn thức ănchất lượng thịt. Các số liệu được phân tích thống kê để so sánh và đánh giá hiệu quả của từng tổ hợp lai. Đề tài được tiến hành trên gà trống BTVN11, Lạc Thủy, Móng, gà mái VBT và các con lai giữa chúng.

3.1. Quy Trình Lai Tạo và Theo Dõi Gà Lai

Quy trình lai tạo được thực hiện theo các bước: chọn lọc gà giống bố mẹ, phối giống, ấp trứng và nuôi dưỡng gà con. Trong quá trình nuôi dưỡng, các chỉ tiêu về sinh trưởng (khối lượng cơ thể, chiều cao thân, vòng ngực), sinh sản (tỷ lệ đẻ, số lượng trứng) và tiêu tốn thức ăn được theo dõi và ghi chép định kỳ. Cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho gà lai phù hợp với từng giai đoạn.

3.2. Đánh Giá Chất Lượng Thịt Gà Lai

Chất lượng thịt của gà lai được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt ức, tỷ lệ thịt đùi, độ dai, độ ngọt, hàm lượng protein, hàm lượng chất béo và các acid amin. Các mẫu thịt được phân tích tại phòng thí nghiệm để đảm bảo tính chính xác và khách quan. Cần tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm gà.

3.3. Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Mô Hình Nuôi Gà Lai

Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà lai được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu: chi phí thức ăn, chi phí thuốc thú y, chi phí nhân công, giá bán gà thịt và lợi nhuận thu được. Phân tích chi phí - lợi nhuận giúp người chăn nuôi có cái nhìn tổng quan về tính khả thi và hiệu quả của việc nuôi gà lai thương phẩm. Cần nghiên cứu thị trường gà lai để đưa ra quyết định phù hợp.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Ưu Thế Lai Giữa Các Giống Gà

Kết quả nghiên cứu cho thấy các tổ hợp gà lai giữa gà trống Móng, gà Lạc Thủy, gà BTVN11gà mái VBT có nhiều ưu điểm vượt trội so với các giống gà bố mẹ. Gà lai có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn, tỷ lệ nuôi sống cao hơn và chất lượng thịt tốt hơn. Tuy nhiên, hiệu quả của từng tổ hợp lai có sự khác biệt, cần lựa chọn tổ hợp phù hợp với mục tiêu sản xuất. Gà VBT trong cả 3 tổ hợp lai CT1(Móng x VBT), CT2 (Lạc Thủy x VBT) và CT3 (BTVN11 x VBT) có tỷ lệ đẻ cao tương đương nhau.

4.1. So Sánh Khả Năng Sinh Trưởng Của Các Tổ Hợp Gà Lai

Các tổ hợp gà lai khác nhau có tốc độ tăng trưởng và khối lượng cơ thể khác nhau. Tổ hợp lai nào có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất và đạt khối lượng cơ thể cao nhất ở giai đoạn xuất bán? Cần so sánh tăng trọng gà lai giữa các tổ hợp để lựa chọn giống phù hợp. Khối lượng cơ thể tại 15 tuần tuổi của CT1; CT2; CT3 lần lượt là 2156,33; 1931,76; 1872,11 (g/con) đối với con trống và 1648,33; 1573,82; 1545,52 (g/con) đối với con mái.

4.2. Đánh Giá Chất Lượng Thịt Của Gà Lai Thương Phẩm

Chất lượng thịt của gà lai thương phẩm được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ thịt ức, tỷ lệ thịt đùi, độ dai, độ ngọt, hàm lượng protein, hàm lượng chất béo và các acid amin. Tổ hợp lai nào cho chất lượng thịt tốt nhất, đáp ứng được yêu cầu của thị trường? Hàm lượng protein trong thịt gà lai CT1(Móng x VBT), CT2 (Lạc Thủy x VBT) và CT3 (BTVN11 x VBT) lúc 15 tuần tuổi lần lượt là 21,52%; 22,43%, 22,25%.

4.3. Hiệu Quả Sử Dụng Thức Ăn Của Gà Lai

Hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR) là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà lai. Tổ hợp lai nào có FCR thấp nhất, tức là sử dụng thức ăn hiệu quả nhất để tạo ra một đơn vị khối lượng thịt? Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng của CT1, CT2,CT3 lúc 15 tuần tuổi lần lượt là 3,30; 3,37 và 3,21 kg.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Phát Triển Gà Lai Thương Phẩm Chất Lượng

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng để phát triển các giống gà lai thương phẩm có năng suất và chất lượng thịt cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Việc chọn tạo các tổ hợp lai phù hợp với từng vùng miền và điều kiện chăn nuôi sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi. Cần có chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi gà bền vững.

5.1. Chọn Tạo Giống Gà Lai Phù Hợp Với Từng Vùng Miền

Các điều kiện môi trường nuôi khác nhau có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởngchất lượng thịt của gà lai. Cần chọn tạo các giống gà lai phù hợp với từng vùng miền để tối ưu hóa hiệu quả sản xuất. Cần nghiên cứu khả năng thích nghi gà lai với điều kiện địa phương.

5.2. Xây Dựng Quy Trình Chăn Nuôi Gà Lai An Toàn Sinh Học

Để đảm bảo an toàn thực phẩm gà và phòng ngừa dịch bệnh, cần xây dựng quy trình nuôi gà lai an toàn sinh học. Quy trình này bao gồm các biện pháp: chọn giống, chăm sóc, dinh dưỡng, vệ sinh phòng bệnh và kiểm soát dịch bệnh. Cần có vaccine cho gàthuốc thú y cho gà khi cần thiết.

5.3. Phát Triển Thị Trường Tiêu Thụ Gà Lai Thương Phẩm

Để đảm bảo đầu ra cho sản phẩm, cần phát triển thị trường gà lai thương phẩm. Các hoạt động như quảng bá sản phẩm, xây dựng thương hiệu, kết nối với các nhà phân phối và người tiêu dùng cần được chú trọng. Cần nghiên cứu giá gà laitiêu thụ gà lai để đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Gà Lai

Nghiên cứu khả năng sản xuất gà lai giữa gà trống Móng, gà Lạc Thủy, gà BTVN11gà mái VBT đã mang lại những kết quả khả quan. Các tổ hợp lai có nhiều ưu điểm vượt trội so với các giống gà bố mẹ. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện quy trình chọn tạo và chăn nuôi gà lai, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Khi cho gà trống Móng, Lạc Thủy, BTVN11 phối với gà VBT đã không làm thay đổi đáng kể đến khả năng sinh sản của gà VBT nhưng lại làm thay đổi đến kết quả ấp nở của gà VBT.

6.1. Tổng Kết Các Kết Quả Nghiên Cứu Chính

Tóm tắt các kết quả nghiên cứu về khả năng sinh trưởng, chất lượng thịthiệu quả kinh tế của các tổ hợp gà lai. Nhấn mạnh những ưu điểm và hạn chế của từng tổ hợp lai. Cả 3 con lai CT1(Móng x VBT), CT2 (Lạc Thủy x VBT) và CT3 (BTVN11 x VBT) có tỷ lệ nuôi sống tương đối cao, có màu lông đẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và có chất lượng thịt thơm ngon.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để nâng cao năng suấtchất lượng của gà lai. Các hướng nghiên cứu có thể bao gồm: nghiên cứu về di truyền, dinh dưỡng, phòng bệnh và quản lý chăn nuôi. Cần có nghiên cứu khoa học gà lai chuyên sâu hơn.

6.3. Kiến Nghị Đối Với Nhà Quản Lý và Người Chăn Nuôi

Đưa ra các kiến nghị đối với nhà quản lý và người chăn nuôi để phát triển chăn nuôi gà bền vững. Các kiến nghị có thể bao gồm: hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, xây dựng chính sách và phát triển thị trường. Cần có sự phối hợp giữa nhà nước, nhà khoa học và người chăn nuôi để phát triển kinh tế nông nghiệp.

05/06/2025
Luận văn khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà trống móng lạc thủy và btvn11 với gà mái vbt

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LÊ THỊ THÚY HÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI GIỮA GÀ TRỐNG MÓNG, LẠC THỦY VÀ BTVN11 VỚI GÀ MÁI VBT Chuyên ngành : Chăn nuôi Mã số: 60.05 Người hướng dẫn khoa học : PGS. Bùi Hữu Đoàn TS. Hoàng Thanh Hải NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Lê Thị Thúy Hà i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS.TS Bùi Hữu Đoàn và TS. Hoàng Thanh Hải đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Chăn nuôi chuyên khoa, Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức của Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi – Viện Chăn nuôi đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Lê Thị Thúy Hà ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.

iii Danh mục các chữ viết tắt. v Danh mục bảng. vi Danh mục hình. vii Trích yếu luận văn.

viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học của đề tài. Tính trạng năng suất của gia cầm. Cơ sở khoa học của lai kinh tế.

Cơ sở khoa học của ưu thế lai. Đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của các giống gà thí nghiệm. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước. Một số kết quả chọn lọc và lai tạo gia cầm trên thế giới.

Một số kết quả lai tạo và chọn lọc gia cầm trong nước. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Nội dung 1: Trên đàn gà sinh sản. Nội dung 2: Trên đàn gà thịt thương phẩm. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu nội dung 1. Phương pháp nghiên cứu nội dung 2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu.

Kết quả thu được trên đàn bố mẹ. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng. Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở. Tiêu tốn thức ăn/10 trứng.

Kết quả nghiên cứu trên đàn thương phẩm. Đặc điểm ngoại hình của các giống gà thí nghiệm. Tỷ lệ nuôi sống của gà thương phẩm. Khả năng sinh trưởng của gà thí nghiệm.

Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thương phẩm. Kích thước một số chiều đo của gà thương phẩm. Kết quả phân tích thân thịt của gà thương phẩm 15 tuần tuổi. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng thịt trên gà thương phẩm.

Kết quả đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế khi nuôi gà bố mẹ. Kết luận và kiến nghị. 51 Tài liệu tham khảo. 56 iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt CT1 Công thức 1 CT2 Công thức 2 CT3 Công thức 3 ĐVT Đơn vị tính NS Năng suất TĂ Thức ăn TL Tỷ lệ TLNS Tỷ lệ nuôi sống TT Tuần tuổi TTTA Tiêu tốn thức ăn v DANH MỤC BẢNG Bảng 3.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi gà sinh sản. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng gà sinh sản. Chế độ dinh dưỡng gà sinh sản theo các giai đoạn. Sơ đồ bố trí thí nghiệm gà thương phẩm.

Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng gà thương phẩm. Chế độ dinh dưỡng nuôi gà thương phẩm. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng của gà mái trong 3 công thức lai. Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở.

Tiêu tốn thức ăn/10 trứng. Một số đặc điểm ngoại hình khi gà 15 tuần tuổi. Tỷ lệ nuôi sống của gà thương phẩm từ 0-15 TT. Sinh trưởng tích lũy của gà trống thương phẩm giai đoạn 0–15 TT.

Sinh trưởng tích lũy của gà mái thương phẩm giai đoạn 0–15 TT. Sinh trưởng tuyệt đối của gà trống thương phẩm 0-15TT. Sinh trưởng tuyệt đối của gà mái thương phẩm 0-15TT. Sinh trưởng tương đối của gà trống thương phẩm 0-15 TT.

Sinh trưởng tương đối của gà mái thương phẩm 0 – 15TT. Hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR) của gà thương phẩm. Kích thước một số chiều đo của gà thương phẩm. Kết quả phân tích thân thịt của gà thương phẩm 15 tuần tuổi.

Một số chỉ tiêu về dinh dưỡng của thịt gà thương phẩm. Kết quả phân tích một số acid amin trong thịt gà thương phẩm. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng thịt. Kết quả đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế nuôi gà bố mẹ.

50 vi DANH MỤC HÌNH Hình 4. Đặc điểm ngoại hình của gà mới nở. Đặc điểm ngoại hình gà thí nghiệm 15 tuần tuổi. Sinh trưởng tích lũy của gà trống thương phẩm giai đoạn 0 -15 TT.

Sinh trưởng tích lũy của gà mái thương phẩm giai đoạn 0 -15 TT. Sinh trưởng tuyệt đối của gà trống thương phẩm giai đoạn 0–15TT. Sinh trưởng tuyệt đối của gà mái thương phẩm giai đoạn 0–15TT. Sinh trưởng tương đối của gà trống thương phẩm giai đoạn 0–15TT.

Sinh trưởng tương đối của gà mái thương phẩm giai đoạn 0–15TT. Kích thước một số chiều đo của gà thương phẩm. Kết quả phân tích thân thịt của gà thương phẩm 15 tuần tuổi. 46 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Lê Thị Thúy Hà Tên Luận văn: Khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà trống Móng, Lạc Thủy và BTVN11 với gà mái VBT.

Ngành: Chăn nuôi Mã số: 60.05 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: Cung cấp cho các nhà chọn giống, quản lý và người chăn nuôi thông tin về khả năng sản xuất thịt của một số tổ hợp lai gà lông màu. Phương pháp nghiên cứu * Nội dung nghiên cứu: có 2 nội dung - Nội dung 1: Trên đàn gà sinh sản Nghiên cứu khả năng sinh sản của 3 công thức lai giữa gà trống Móng, Lạc Thủy và BTVN11 với gà mái VBT. - Nội dung 2: Trên đàn gà thịt thương phẩm Xác định khả năng sản xuất thịt của gà lai F2 là con của 3 tổ hợp lai kinh tế nói trên *Đối tượng nghiên cứu Đề tài được tiến hành trên gà trống BTVN11, Lạc Thủy, Móng, gà mái VBT và các con lai giữa chúng *Phương pháp nghiên cứu - Trên đàn gà sinh sản phân làm 3 lô tương ứng với 3 tổ hợp lai CT1(Móng x VBT), CT2 (Lạc Thủy x VBT) và CT3 (BTVN11 x VBT), mỗi lô gồm 100 mái và 10 trống, thí nghiệm lặp lại 3 lần. Sau đó theo dõi số trứng đẻ ra, lượng thức ăn thu nhận và kết quả ấp nở rồi dùng công thức tính ra các chỉ tiêu: tỷ lệ đẻ, tỷ lệ trứng giống, tỷ lệ trứng có phôi, số gà con loại 1/tổng trứng ấp, TTTA/10 trứng.

- Trên đàn thương phẩm: dùng 3 con lai của 3 tổ hợp lai nói trên để tiến hành thí nghiệm. Thí nghiệm được phân làm 3 lô tương ứng với 3 con lai của 3 công thức lai, mỗi lô có 100 gà con 01 ngày tuổi, thí nghiệm cũng lặp lại 3 lần. Sau đó quan sát, chụp ảnh để mô tả đặc điểm ngoại hình, cân gà để tính khả năng sinh trưởng, mổ khảo sát và phân tích để xem chất lượng thịt. viii Kết quả chính và kết luận *Kết quả chính - Trên đàn gà bố mẹ Gà VBT trong cả 3 tổ hợp lai CT1(Móng x VBT), CT2 (Lạc Thủy x VBT) và CT3 (BTVN11 x VBT) có tỷ lệ đẻ cao tương đương nhau.

Tỷ lệ đẻ trung bình đạt 60,34%, tương ứng với năng suất trứng/mái/44 tuần là 101,34 quả, tiêu tốn thức ăn/10trứng là 2,12 kg -Trên đàn gà thương phẩm + Tỷ lệ nuôi sống từ 0 -15 tuần tuổi của con lai CT1, CT2, CT3 lần lượt là 91,67%, 86,66% và 90%. + Khối lượng cơ thể tại 15 tuần tuổi của CT1; CT2; CT3 lần lượt là 2156,33; 1931,76; 1872,11 (g/con) đối với con trống và 1648,33; 1573,82; 1545,52 (g/con) đối với con mái. + Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng của CT1, CT2,CT3 lúc 15 tuần tuổi lần lượt là 3,30; 3,37 và 3,21 kg. + Hàm lượng protein trong thịt gà lai CT1(Móng x VBT), CT2 (Lạc Thủy x VBT) và CT3 (BTVN11 x VBT) lúc 15 tuần tuổi lần lượt là 21,52%; 22,43%, 22,25%.

+ Độ pH và độ dai của cả 3 loại thị gà thương phẩm đều nằm trong giới hạn sinh lý cho phép. Màu sắc đạt tiêu chuẩn chất lượng thịt tốt. *Kết luận - Trên đàn gà bố mẹ Khi cho gà trống Móng, Lạc Thủy, BTVN11 phối với gà VBT đã không làm thay đổi đáng kể đến khả năng sinh sản của gà VBT nhưng lại làm thay đổi đến kết quả ấp nở của gà VBT -Trên đàn thương phẩm + Cả 3 con lai CT1(Móng x VBT), CT2 (Lạc Thủy x VBT) và CT3 (BTVN11 x VBT) có tỷ lệ nuôi sống tương đối cao, có màu lông đẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và có chất lượng thịt thơm ngon.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Khả Năng Sản Xuất Gà Lai Giữa Gà Trống Móng, Lạc Thủy và BTVN11" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng sản xuất của các giống gà lai, đặc biệt là sự kết hợp giữa gà trống Móng, Lạc Thủy và BTVN11. Nghiên cứu này không chỉ giúp người chăn nuôi hiểu rõ hơn về đặc điểm di truyền và năng suất của các giống gà này mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng trong việc cải thiện chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà hồ và gà lương phượng, nơi cung cấp thông tin về các tổ hợp lai khác và hiệu quả sản xuất của chúng. Ngoài ra, tài liệu Khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà chọi với gà lương phượng cũng sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các giống gà lai và ứng dụng của chúng trong chăn nuôi. Cuối cùng, tài liệu Đặc điểm di truyền và khả năng sản xuất của gà nhiều ngón sẽ cung cấp thêm thông tin về di truyền và năng suất của các giống gà khác nhau, từ đó giúp bạn có thêm kiến thức để áp dụng vào thực tiễn chăn nuôi.