CHƯƠNG 1. TONG QUAN LÝ THUYẾT 1. Giới thiệu chung Mặt 1g cụt (có tên khoa học la Garcinia mangostana L.) được trồng rộng rãi ở nhiều nước Đông Nam Á như Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines và Campnchia [1]. Măng cụt là loại cây trồng để lẫy quả.
Quả bao gồm cũi trắng có mùi thơm được chia thành các vách ngăn, chứa trong một lớp vỏ. Vỏ quả ming cut mâu tím sẫm khi chín và xanh lá khi chưa chín. Măng cụt là một loại quả quý, có vị "gọt và mùi thơm đặc biệt vì thế măng cụt có giá tỉ ánh tế cao [1]. Măng cụt là một trong những nông sản đem lạ lợi nhuận kinh tế cao và là nông sản nằm trong nhóm ông sản xuất khẩu ở Việt Nam sang các thị trường đông dân như Trung Quốc và các thị trường khác ở các nước châu Âu, và châu Mỹ [2].
Mang cut téntiéng Anh la Mangosteen, tiéng Pháp là mangoustanier tiếng Trung Quốc là Sơn Trúc Từ, tiếng Thai Lan li Mankhut. Tén theo chit ei atin cia ming cut li Garcinia mangostana, Mang cut thuộc giới, bộ, họ, chỉ và loài được thể hiện dưới bảng sau [3] Bảng 1. Phân loại ming cụt trong sinh học mangoostana Nguồn gốc và phân bổ 1, Nguồn gốc “Cây măng cụ là cây ăn quả được trồng dầu tiên ti Đông Nam Á chủ yêu là ở Malaysia và ở đảo Sunda, đáo Moluccas của Indonesia [1]. Ở Việt Nam qua mang cụt được trồng ở vùng biên giới phía Bắc, sau này được du nhập vào niễm Nam Việt Nam.
Trước đồ quả măng cụt được vua Minh Mạng đặt tên là Giảng Châu. 'Quá măng cụt ngày nay được trồng rộng rãi ở các nước thuộc vùng xích đạo. như Án Độ, Thái Lan, Campuchia, Malaysia vi Indonesia. Ngoài ụ cây ming out còn được trồng n ở Srỉ Lanka và Australia và các vùng khí hậu nhiệt đới hoặc cận nhiệt đối ở lưu vực Địa Trung Hải, miễn Trung Mỹ và Hoa Kỹ, đặc biệt lb 6 Puerto Rico [4].
Ở Việt Nam, cây măng cụt tổng nhiều ở Thuận An, Lái Thiêu (Bình Dương); Tây Ninh; Cẳm Mỹ, Long Khánh (Đồng Nai): Vĩnh Long (Bế Tre) L Với sản lượng măng cụt lớn, nên Việt Nam nằm trong số những nước xuất khẩu măng cụt cùng với Thái Lan. Măng cụt cả nước tập trung chủ yêu ở hai nơi lớn là Vĩnh Long (Bến Tre) và Thuận An, Lái Thiêu (Bình Dương) [6] và được chọn làm một trong nhưng nông sản. shuyên canh để phát triển ánh tế địa phương 1-L3. Đặc điểm sinh học “Cây măng cụt thuộc họ Clusiaccae, ngày nay ở Việt Nam trồng khá nhiều cây măng cụt, vụ mùa mãng cụt rơi vào khoảng từ thẳng sáu cho đến cuối năm.
Đặc điểm sinh học của cây măng cụt thể hiện qua thân, lá, hoa và quả. “Thân cây măng cụt cao vớ chiễu cao trung bình từ7 m ~ 15 m và cao nhất có thể lên đến 25 m. BỀ rộng của thân cây măng cụt (đường kính thân) từ 20 em — 35 em. Thân cây màu nâu sẫm và chia thành các nhánh.
Tần cây rộng đều bai bên và cổ nhiều nhánh, cuối các nhánh rủ xuống. Măng cụt là loi thực vật thân gỗ nên thân cây măng cụt còn được lẤy làm gỗ cho các mục địch khác nhau Lá cây măng cụt lớn, màu xanh đậm, có dạng như hình thuôn dồi, gân giữa lá ni rõ, hai bên là các gân lá đối xứng như hình cánh chim, mặt trên của lá xanh đậm. tri ngược với mặt dưới của lá có các hạt rắng (như mốc trắng). Hoa ở quả mãng cụt có cuồng và đốt, hoa ở măng cụt là hoa lưỡng tính và thưởng lập trung thành chủm từ 3 ~ 9 hoa.
Hoa mãng cụt có mẫu vàng nhạt, chính giữa hoa mẫu đô tơi. Quá măng cụt có màu xanh nhạt khi sống vả màu tím đậm khi chín. măng cụt dày còn thịt quả mãng cọtchỉa thành nhiều múi màu trắng, có vị ngọt và chua khi ăn. Thinh phần dinh dưỡng ỡ trái ming cut Quả măng cụt chứa 83% vo qui, 15% củi và 2%6 hạt ính theo trọng lượng [], “Thành phần định đưỡng trong 100 sam quả măng cụt tươi [4] Mình I.
Quả măng cụt. Thành phẫn dinh dưỡng trong quả măng cụt [4] Potassium Sodium Zine Niacin 0. Thành phần hóa học của vó quả măng cụt Các nghiên cứu hiện nay tập trung phần lớn vào nghiên cứu thành phần hóa học ở vỏ quả măng cụt. Thành phần hóa học ở vỏ quả măng cụt cho thấy nhiều hợp.
chất hóa học khác nhau và phúc tạp Vo quả măng cụt chứa nhiều các hợp chất phenolie có lợi cho sức khỏe. Các hợp chất có tong qui ming cut gdm xanthones, benzophenone, tannin, Navonoid vi anthoeyanin. Thành phần chính được xác định là một loại hợp chị có tên xanthone — một chất chuyển hóa thứ cấp nằm ở vỏ quả măng cụt. Xathone chiếm nhiễu hơn so với các hợp chất hóa hoe phenolic khác [S].
Nghiên cứu cho thấy tir | kg qua mang cụt tưới, có thế chiết tích được 2 œ xathone nguyên chất [9]. Một trong những loại xanthone chính tồn tại trong vỏ ming cụt được tìm thấy như a-mangostin, f= ‘mangostin vi y-mangostin [10]. Bên cạnh đó, các nghiên cứu gần đây đã phát hiện ra các xamhone khác như 1.3,6-uihydroxy-2-(3-methylbu2-enyI)-š-(3-fomyloxy-3- ‘methylbuty?}-xanthone [11], 7-O-demethyl mangostin [12], garmoxanthone{13}, mangostanaxanthone [14], rubraxanthone và euxanthone. Ngoài ra các hợp chất sareinoneA, B, C, D và E cũng được tìm thấy trong dịch chiết võ quả tự cut[15] Bên cạnh đó còn có một số báo cáo cho thấy e6 hop chit epicatechin va procyanidin (tồn tại đạng monomé, dimer va trimer) [16], isogateinol (17), garanin [18] 1.
Tannin trong vô quả mãng cụt Tannin là các hợp chất phenolic ty nhién bao gồm các poly-hydroxy polyphenol được tìm thấy trong các bộ phận khác nhau của thực vật như trái cây, gỗ, lá và võ thân cây. Sau cellulose, hemicellulose và lignin; tannin là chất lớn thứ tư ‘rong mô mạch thực vật. Vì vậy, tannin đại diện cho một nhóm quan trọng của các sản phẩm trao đổi chất thứ cấp của thực vật. Hiện nay, hon 8000 loại tannin khác nhau đã được phân lập và xác định, trong đó nồng độ hợp chất tannin cao nhất được xác định trong vỏ cây [19] 1l Phân loại tannin "VỀ mặt hóa hoe, tannin thưởng được chia thành thành hai nhóm chính: tannin thủy phân (hydrolysable tannins) va tannin ngung tụ (condensed tannins) [19], Tannin thủy phân.
“Tannin ngưng tụ Gallotanain Ellagitanain | Hình 1. Sơ đồ phân loại tannin. Tannin thủy phân được có thể được tách thành gallotannin và cllagftannin được. tạo thành từ ester của galle acid hoặc hexahydroxydiphonfc acid tương ứng, liên kết với một phân tử đường.
Galtotannins Ellagitannins “Tannin ngưng tụ là polymer của flavonol ba vòng được nối thông qua liên kết (C=C. Monomer cia tannin ngung tli được chỉ thành procyanidi và prodelfnidi. “Các những phát hiện mới nhất chỉ ra một cơ quan cụ thể có nguồn gốc từ lục lap goi lã tannosome là nơi sản xuất tannin ngưng tụ cấp độ tế bảo. ‘Condensed tannin trimer R= OH, prodelphinidin, 1.
Tinh chit và định tinh tannin 1. Tính chất ‘Tannin tan tt trong nude, alcohol, acetone, dung địch kiểm. Chính vì điều này nên vige tach chit tannin ti thue vat thug duge tién hành bằng việc ngâm trong các đụng môi trên “Cho phân ứng với protei: khả năng kết hợp gita tannin véi protein li tinh chất đặc trưng của tannin [20]. Tannin tạo liên kết với các phân tử protein (đặc biệt là protein giầu proline) tạo thành chất kết tủa [19] “Cho phản ứng với kim loại: nhờ có các nhóm OH phenol, nên tannin có thể tạo phức tannate với kim loại và cation kim loại như iron, zine,.
Chinh điều này tạo. nên những đặc trưng của tannin như sử dụng làm chất ức chế sự phát triỂn của vi khuản cho liên kết với nguyên tử iron (một kim loại cần thiết cho hoạt động của vỉ khuẩn) [19] “Cho phản ứng với alkaloid (hợp chất hữu cơ có chứa nitrogen): tannin cho phản ứng với cc hop chit nhur amino acid, polyamine, aminosugar (chitin, chitosan, N-acetyl-d-glucosamine) [19] ‘Cho phan img véi chat oxi héa: tannin cho phản ứng với các chất oxi hóa mạnh. như KMnOu, đây cũng chính là cơ sở của phướng pháp chuẩn độ th tích Lowenthal 1.2 Phân ứng định tính - Stiasny Phản ứng đề nhận biết sự có mặt của hai loại annin thủy phân và annin ngưng ‘ty. Bing céch cho 25 mL dung dịch tannin (nồng độ khoảng 4 g.L") vào bình chứa.
sin S mL formaldehyde 37% vi 25 mL HCL 1,0 M. Hn hgp duge dun hdi Iu trong 30 phút, Sau phân ứng thấy có kết tủa màu dé gach thi tdn tai tannin ngưng tụ. Sau đồ lọc lấy dịch lọc, cho vio 46 dung địch sodium acetate va iron (II1) chloride néu xuất on két tha den thì tồn tại tannin thủy phân [104], [105] 1.4, Nghiên cứu ứng dụng các hợp chất chiết xuất từ vỏ quả măng cụt trước đây “Các nghiên cứu công bổ gần đây từ chiết xuất vỏ qua mang cụt cho thấy sự tn tại cia tannin (bao gém tannin thủy phân, tannin ngưng tụ và các hợp chất tannin phức tạp khác) Dịch chiết vỏ quả măng cụt chứa nhiều hợp chất kháng khuẩn thường được biết đến có th t iêu chảy hay nhiễm rùng vết thương [23]. qgy nay dịch chiết măng cụt được sử đụng như một sản phẩm thương mại với các thực phẩm chức năng, nước tống để bổ sung vitamin, chất chẳng oxy hôa cho cở thể.
Đó cũng là điều đương nhiên khi các nghiên cứu về sử dụng các loại huốc trong y khoa có chiết suất từ vỏ “quả mãng cụt đăng được đẩy mạnh. Dịch chiết từ vỏ quả măng cụt được nghiên cứu như một loại hợp chất có thé chống ung thư (các hợp chất của xanthone và garcinone A, B, C, D và E). Dịch chiết được nghiên cứu như một loại thuốc chống ung thư buồng trứng với hợp chất a- mangostin [24], ung thư vú, phổi với hợp chit garcinone B, C [25], ung thu thin kinh và u thần kinh đệm với hợp chất 8-deoxygartanin, 7-O-demethyl mangostin và ,3,6- trihydroxy-2-(3-methylbut-2-enyl)-8-(3-formyloxy~ methylbutyl)-xanthone [26] ï ra địch chết từ võ quả măng cụt còn nhu ứng dụng trong lĩnh vực y tế như làm thui xịt chống hôi miệng cỏ chúa hợp chất mangosin với công đụng điệt các vi khuẩn có hại bằng việc làm mắt đi lớp mảng sinh học của vì khuẩn [27]. Hop chit a-mangostin duge ding lim chit ite ché cde chất trung gian cho quả trình gây viêm nhiễm [28].
Hợp chất ø-mangosin còn được nhiên cứu trong việc thêm vào kem chống nắng để tăng độ bảo vệ da bởi các tỉa gây hại [29], thực phẩm chức năng ching oxy hỏa ở người 30] Trong công nghiệp các hợp chất chiết suất tử vỏ măng cụt được sử đụng để. làm thuốc nhuộm tự nhiên, dịch chiết vỏ quả măng cụt được tạo mẫu với muỗi sắt, phèn chua và dung dịch kiểm để tạo nên các màu sắc khác nhau.