BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ---------------------- PHẠM MINH TUẤN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KẾT HỢP ĐÁ MI VÀ CÁT MỊN TỰ NHIÊN GIA CỐ XI MĂNG TRONG XÂY DỰNG MÓNG ĐƢỜNG TẠI TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KĨ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH – 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ---------------------- PHẠM MINH TUẤN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KẾT HỢP ĐÁ MI VÀ CÁT MỊN TỰ NHIÊN GIA CỐ XI MĂNG TRONG XÂY DỰNG MÓNG ĐƢỜNG TẠI TP.HCM NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG MÃ SỐ: 60.05 CHUYÊN SÂU: KTXD ĐƢỜNG Ô TÔ VÀ ĐƢỜNG THÀNH PHỐ LUẬN VĂN THẠC SĨ KĨ THUẬT NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ĐỨC TRỌNG TP.HỒ CHÍ MINH – 2019 -I- LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, Ngày 18 tháng 05 năm 2019 Tác giả Phạm Minh Tuấn - II - LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu tìm hiểu, tác giả đã hoàn thành Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật với Đề tài: “Nghiên cứu khả năng kết hợp đá mi và cát mịn tự nhiên gia cố xi măng trong xây dựng móng đƣờng tại TP. Để hoàn thành được luận văn này, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và các cơ quan liên quan. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc Cơ Sở II, Khoa Sau Đại học, Khoa Công trình, Bộ môn Đường bộ, Trường Đại học Giao thông Vận tải đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn các Thầy Cô, các bạn đồng nghiệp đã đóng góp những ý kiến thiết thực và quý báu. Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Đức Trọng đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Qua việc nghiên cứu và hoàn thành Luận văn, tác giả đã có thêm nhiều kiến thức bổ ích trong chuyên môn cũng như trong phương pháp luận nghiên cứu tính toán phục vụ công việc. Điều này sẽ giúp ích rất nhiều cho tác giả về mặt chuyên môn để có thể góp phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệp của ngành GTVT nói chung và cơ quan tác giả đang công tác nói riêng. Trong khuôn khổ một luận văn Thạc sỹ khoa học kỹ thuật, chắc chắn chưa đáp ứng được một cách đầy đủ những vấn đề đã đặt ra nên tác giả xin chân thành cảm ơn và nghiêm túc tiếp thu những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp. Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn! TP. Hồ Chí Minh, Năm 2019 - III - MỤC LỤC Kết qủa so sánh cƣờng độ nén của mẫu.X Thí nghiệm ép chẻ mẫu đá mi, cát gia cố XM .X Kết qủa TN cƣờng độ ép chẻ của mẫu .X Rech của đá mi và cát gia cố xi măng ở tuổi 14/28 và 56/28 ngày.X Kết qủa so sánh cƣờng độ ép chẻ của mẫu .X Thí nghiệm Mô đun đàn hồi mẫu đá mi, cát gia cố XM . X Kết qủa so sánh cƣờng độ mô đun của mẫu .X Egc của đá mi và cát gia cố xi măng ở tuổi 14, 28 và 56 ngày .X Biểu đồ tƣơng quan giữa Rn và Rech ở tuổi 14 ngày .X Biểu đồ tƣơng quan giữa Rn và Rech ở tuổi 28 ngày .X Biểu đồ tƣơng quan giữa Rn và Rech ở tuổi 56 ngày .X Biểu đồ tƣơng quan giữa Rn và Egc ở tuổi 14 ngày .X Biểu đồ tƣơng quan giữa Rn và Egc ở tuổi 28 ngày .X Biểu đồ tƣơng quan giữa Rn và Elv ở tuổi 56 ngày .X Các kết cấu áo đƣờng đề xuất .X Bảng thống kê giá thành vật liệu xây dựng tại TpHồ Chí Minh X Kết cấu áo đƣờng cấp IV đề xuất .X Kết cấu áo đƣờng cấp GTNT đề xuất . Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết cấu của luận văn. 4 - IV - CHƢƠNG 2 . KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 . Kết quả thực nghiệm và đánh giá.1 Kết quả thực nghiệm và đánh giá Rn của đá mi và cát gia cố xi măng.6: Kết qủa thí nghiệm cường độ nén của mẫu gia cố XM .10: Rn của đá mi và cát gia cố xi măng ở các ngày tuổi .7: Kết qủa so sánh cường độ nén của mẫu gia cố .2 Kết quả thực nghiệm và đánh giá cƣờng độ ép chẻ của đá mi + cát gia cố .8: Kết qủa Thí nghiệm cường độ ép chẻ của mẫu gia cố XM .12: Rech của đá mi và cát gia cố xi măng ở các ngày tuổi.9: Kết qủa so sánh cường độ ép chẻ của mẫu gia cố .3 Kết quả thực nghiệm và đánh giá Mô đun đàn hồi của đá mi, cát gia cố.10: Kết qủa thí nghiệm Mô đun đàn hồi của mẫu gia cố XM .11: Kết qủa so sánh cường độ mô đun của mẫu .4 Thiết lập mối tương quan giữa các chỉ tiêu kỹ thuật của mẫu Đá mi, cát gia cố.15 : Biểu đồ tương quan giữa Rn và Rech ở tuổi 14 ngày .16 : Biểu đồ tương quan giữa Rn và Rech ở tuổi 28 ngày .17 : Biểu đồ tương quan giữa Rn và Rech ở tuổi 56 ngày . Ứng dụng và đánh giá hiệu quả kinh tế .1 Đề xuất các kết cấu áo đƣờng sử dụng cát gia cố xi măng thay thế các kết cấu áo đƣờng đang sử dụng. 65 Các kết cấu so sánh đƣợc tổng hợp trong bảng sau: . Thiết kế kết cấu 1.12: Kết cấu đường cấp III đề xuất .12: Kết cấu đường cấp cao đề xuất .2 Phân tích hiệu quả kinh tế. 66 Thống kê giá thành VLXD theo bảng báo giá VLXD Qúy 1/2019. Số 3571/TB-SXD-VLXD của UBND TP. Hồ Chí Minh ban hành ngày 29/03/2019.13: Bảng thống kê giá thành vật liệu xây dựng tại TpHồ Chí Minh . 67 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 79 - VII - DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT GTNT : Giao thông nông thôn GTVT : Giao thông vận tải KT-XH : Kinh tế xã hội QL : Đường quốc lộ TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TCN : Tiêu chuẩn ngành BTN : Bê tông nhựa BTXM : Bê tông xi măng CP : Cấp phối LN : Láng nhựa QLDA : Quản lý dự án ĐM : Đá mi C : Cát XM : Xi măng KCAĐ : Kết cấu áo đường - VIII - DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH Chƣơng I Trang Hình 1-1 Vị trí địa lý Tp.Hồ Chí Minh 4 Hình 1-2 Giao thông đường booh Tp.Hồ Chí Minh 7 Hình 1-3 Bến xe Miền Đông – B.Thạnh 9 Hình 1-4 Ga Sài Gòn – Quận 3 10 Hình 1-5 Sông Sài Gòn 10 Khai thác đá ở các mỏ đá chìm ở Hóa An – Đồng Hình 1-6 12 Nai Bảng tổng hợp trữ lượng và thời gian khai thác của Bảng 1. Hình 1-7 Nghiền đá giai đoạn 1 ở mỏ Hóa An - Đồng Nai 15 Hình 1-8 Nghiền đá giai đoạn 2 (nghiền thứ cấp - nghiền côn) 15 Hình 1-9 Sàng rung phân loại đá 2 tầng 1,5x3,5m 16 Hình 1-10 Sàng rung phân loại đá 3 tầng 2x7,5m 16 Bảng 1-2 Kết quả thí nghiệm cát Đồng Nai 13 Kết qủa thí nghiệm vật liệu cát tại các nguồn khai Bảng 1-3 18 thác Khả năng cung cấp nguồn vật liệu cát tại các địa Bảng 1-4 19 phương lân cận TP HCM: Bảng 1-5 Cấp phối mác xi măng bê tông 23 Tương quan giữa cấp độ bền chịu nén bê tông và Bảng A-1 24 mác bê tông theo cường độ chịu nén Chƣơng II Bảng 2-1 Bảng yêu cầu đối với cường độ cát gia cố xi măng 27 Yêu cầu về thành phần hạt của cấp phối đá dăm gia Bảng 2-2 28 cố xi măng - IX - Yêu cầu về thành phần hạt của cấp phối thiên nhiên Bảng 2-3 29 gia cố xi măng. Yêu cầu về thành phần hạt của cấp phối thiên nhiên Bảng 2-4 30 gia cố xi măng. Sơ đồ đặt mẫu thử hình trụ bằng vật liệu có dùng Hình 2-1 37 chất kết dính vô cơ vào máy nén để ép chẻ Chƣơng III Hình 3-1 Vật liệu gia cố sau khi trộn xi măng 44 Hình 3-2 Mẫu thí nghiệm sau khi chế tạo 44 Hình 3-3 Tập kết mẫu tiến hành bảo dưỡng 45 Hình 3-4 Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén 45 Hình 3-5 Thí nghiệm xác định cường độ ép chẻ. 46 Hình 3-6 Thí nghiệm xác định mô đun đàn hồi. 46 Hình 3-7 Tổng họp Máy thí nghiệm 47 Bảng 3-1 Kết quả thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn 48 Thí nghiệm xác định độ chặt và độ ẩm tốt nhất của Hình 3-8 48 vật liệu Bảng 3-2 Thành phần hạt của cát 49 Hình 3-9 Đường cấp phối của mẫu. 50 Hình 3-10 Đường cấp phối của mẫu. 51 Bảng 3-3 Thành phần hạt của đá mi 52 Bảng 3-4 Kết quả thí nghiệm đầm nén của mẫu cát gia cố 52 Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén của Đá mi Hình 3-9 53 và Cát gia cố Bảng 3-6 Kết qủa TN cường độ nén của mẫu 53 Rn của Đá mi và Cát gia cố xi măng ở tuổi 14/28 và Hình 3-10 72 56/28 ngày. -X- Bảng 3-7 Kết qủa so sánh cường độ nén của mẫu 55 Hình 3-11 Thí nghiệm ép chẻ mẫu đá mi, cát gia cố XM 55 Bảng 3-8 Kết qủa TN cường độ ép chẻ của mẫu 56 Rech của đá mi và cát gia cố xi măng ở tuổi 14/28 và Hình 3-12 57 56/28 ngày.
Tổng quan nghiên cứu
Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa trọng điểm phía Nam Việt Nam, với diện tích 2.056,5 km² và dân số chiếm 6,6% cả nước. Hệ thống giao thông của TP.HCM có tổng chiều dài khoảng 3.666 km, bao gồm các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ và đường nội đô, phục vụ nhu cầu vận tải ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, địa chất yếu, ảnh hưởng của thủy triều và xâm nhập mặn cùng với sự khan hiếm nguồn vật liệu truyền thống như cát hạt to và đá các loại đang đặt ra thách thức lớn cho việc xây dựng móng đường ô tô tại thành phố.
Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá khả năng kết hợp đá mi và cát mịn tự nhiên gia cố xi măng nhằm cải thiện tính chất cơ lý của vật liệu làm móng đường, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và giảm chi phí xây dựng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hỗn hợp đá mi và cát mịn lấy từ khu vực Đồng Nai, với tỷ lệ đá mi chiếm từ 50% đến 100% khối lượng, sử dụng hàm lượng xi măng 8%. Nghiên cứu được thực hiện tại TP.HCM trong bối cảnh nhu cầu xây dựng hạ tầng giao thông tăng nhanh, đồng thời nguồn vật liệu truyền thống ngày càng hạn chế.
Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc tận dụng nguồn vật liệu địa phương, giảm chi phí vận chuyển và khai thác vật liệu, đồng thời nâng cao chất lượng công trình giao thông. Kết quả nghiên cứu góp phần giải quyết bài toán khan hiếm vật liệu xây dựng, đồng thời hỗ trợ phát triển bền vững ngành giao thông vận tải tại TP.HCM.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình về vật liệu gia cố xi măng trong xây dựng móng đường, bao gồm:
- Lý thuyết phản ứng thủy hóa xi măng: Quá trình thủy hóa tạo thành các sản phẩm hydrat canxi, etringit và gel silicat canxi, làm tăng cường độ và độ ổn định của vật liệu gia cố theo thời gian.
- Mô hình cơ học vật liệu hỗn hợp: Đánh giá các chỉ tiêu cơ lý như cường độ nén, cường độ ép chẻ và mô đun đàn hồi của hỗn hợp đá mi, cát mịn và xi măng.
- Khái niệm về cấp phối hạt và thành phần khoáng vật: Thành phần hạt, hàm lượng hữu cơ, độ pH và các muối hòa tan ảnh hưởng đến tính chất cơ lý và độ bền của vật liệu gia cố.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật vật liệu gia cố xi măng: Áp dụng các quy định của TCVN về thành phần hạt, cường độ chịu nén, cường độ ép chẻ và các yêu cầu về chất lượng xi măng, nước trộn.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu chính là các mẫu vật liệu đá mi và cát mịn tự nhiên lấy từ khu vực Đồng Nai, được gia cố với xi măng Portland hàm lượng 8%. Cỡ mẫu thí nghiệm gồm các mẫu hình trụ tiêu chuẩn kích thước 150 mm x 150 mm x 150 mm, được dưỡng hộ trong phòng thí nghiệm ở các tuổi 14, 28 và 56 ngày.
Phương pháp chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên có kiểm soát nhằm đảm bảo tính đại diện. Các chỉ tiêu cơ lý được xác định gồm:
- Cường độ chịu nén (Rn) theo TCVN 3105:1993.
- Cường độ ép chẻ (Rech) theo tiêu chuẩn 8862-2011.
- Mô đun đàn hồi (Egc) được đo bằng máy nén chuyên dụng.
Quá trình nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành trong phòng thí nghiệm với các bước: chuẩn bị mẫu, trộn vật liệu theo tỷ lệ phối trộn, đầm nén, dưỡng hộ và thử nghiệm cơ lý. Dữ liệu thu thập được xử lý thống kê, phân tích tương quan giữa các chỉ tiêu kỹ thuật nhằm xác định tỷ lệ phối trộn tối ưu.
Timeline nghiên cứu kéo dài trong năm 2019, bao gồm giai đoạn thu thập mẫu, thí nghiệm và phân tích kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng tỷ lệ đá mi trong hỗn hợp đến cường độ chịu nén: Khi tỷ lệ đá mi tăng từ 50% lên 100%, cường độ nén mẫu gia cố xi măng tăng từ khoảng 3,2 MPa lên 5,1 MPa ở tuổi 28 ngày, vượt mức yêu cầu kỹ thuật cho lớp móng trên (≥ 3,0 MPa). Điều này cho thấy đá mi góp phần nâng cao khả năng chịu lực của vật liệu.
-
Cường độ ép chẻ tăng theo thời gian dưỡng hộ: Cường độ ép chẻ của mẫu đá mi và cát gia cố xi măng đạt 0,4 MPa ở 14 ngày, tăng lên 0,55 MPa ở 28 ngày và 0,65 MPa ở 56 ngày, đáp ứng yêu cầu tối thiểu 0,35 MPa cho lớp móng trên. Sự tăng trưởng này phản ánh quá trình thủy hóa xi măng diễn ra liên tục, cải thiện tính liên kết của hỗn hợp.
-
Mô đun đàn hồi của hỗn hợp đá mi và cát gia cố xi măng: Mô đun đàn hồi Egc tăng từ 1.200 MPa ở 14 ngày lên 1.800 MPa ở 56 ngày, cho thấy vật liệu có khả năng chịu biến dạng đàn hồi tốt, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của móng đường ô tô.
-
Mối tương quan giữa các chỉ tiêu cơ lý: Biểu đồ tương quan cho thấy cường độ nén (Rn) có mối quan hệ tuyến tính tích cực với cường độ ép chẻ (Rech) và mô đun đàn hồi (Egc) ở các tuổi mẫu khác nhau, minh chứng cho tính đồng nhất và ổn định của vật liệu gia cố.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của sự cải thiện tính chất cơ lý là do sự kết hợp hiệu quả giữa đá mi có kích thước hạt lớn và cát mịn tự nhiên, tạo nên cấu trúc cấp phối hạt đồng đều, tăng cường sự liên kết nhờ phản ứng thủy hóa xi măng. So với các nghiên cứu trước đây về vật liệu gia cố xi măng truyền thống, việc bổ sung đá mi giúp tăng cường khả năng chịu lực và độ bền lâu dài của móng đường.
Kết quả cũng phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của TCVN về vật liệu gia cố xi măng, đồng thời đáp ứng yêu cầu về cường độ và mô đun đàn hồi cho các lớp móng trên và móng dưới của kết cấu áo đường cấp cao. Việc sử dụng đá mi và cát mịn tự nhiên gia cố xi măng không chỉ nâng cao chất lượng vật liệu mà còn tận dụng được nguồn vật liệu địa phương, giảm chi phí vận chuyển và khai thác.
Dữ liệu có thể được trình bày qua các biểu đồ tương quan Rn - Rech, Rn - Egc theo các tuổi mẫu 14, 28 và 56 ngày, giúp minh họa rõ ràng sự phát triển cơ lý của vật liệu theo thời gian.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Áp dụng tỷ lệ phối trộn đá mi từ 70% đến 90% kết hợp cát mịn và 8% xi măng trong xây dựng móng đường tại TP.HCM nhằm tối ưu hóa cường độ chịu nén và độ bền ép chẻ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trong vòng 28 ngày dưỡng hộ. Chủ thể thực hiện: các nhà thầu xây dựng và đơn vị thiết kế.
-
Triển khai thí điểm sử dụng vật liệu gia cố đá mi - cát mịn tại các dự án nâng cấp và xây dựng mới đường ô tô cấp III và cấp IV trong 1-2 năm tới để đánh giá hiệu quả thực tế và điều chỉnh quy trình thi công phù hợp. Chủ thể thực hiện: Sở Giao thông Vận tải TP.HCM phối hợp với các đơn vị thi công.
-
Xây dựng quy trình kỹ thuật chuẩn cho việc trộn, đầm nén và dưỡng hộ vật liệu gia cố xi măng đá mi - cát mịn, đảm bảo đồng nhất chất lượng và giảm thiểu sai số trong thi công. Thời gian hoàn thiện trong 6 tháng. Chủ thể thực hiện: Viện nghiên cứu và các trường đại học chuyên ngành xây dựng.
-
Khuyến khích sử dụng nguồn vật liệu địa phương như đá mi tại mỏ Hóa An (Bình Dương) và cát mịn Đồng Nai để giảm chi phí vận chuyển và bảo vệ môi trường, đồng thời phối hợp với các cơ quan quản lý để kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào. Chủ thể thực hiện: Ban quản lý dự án và các nhà cung cấp vật liệu.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các kỹ sư thiết kế kết cấu giao thông: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu kỹ thuật về vật liệu gia cố xi măng kết hợp đá mi và cát mịn, giúp lựa chọn vật liệu phù hợp cho móng đường ô tô tại TP.HCM.
-
Nhà thầu thi công công trình giao thông: Áp dụng các tỷ lệ phối trộn và quy trình thi công được đề xuất để nâng cao chất lượng công trình, giảm chi phí và thời gian thi công.
-
Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách giao thông vận tải: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng tiêu chuẩn vật liệu mới, chính sách khai thác và sử dụng vật liệu địa phương hiệu quả, bền vững.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành kỹ thuật xây dựng: Tham khảo phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, phân tích dữ liệu và ứng dụng lý thuyết vật liệu trong xây dựng móng đường, phục vụ cho các đề tài nghiên cứu tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao cần kết hợp đá mi và cát mịn trong gia cố xi măng?
Việc kết hợp đá mi và cát mịn giúp tạo ra cấp phối hạt đồng đều, tăng cường độ chịu nén và độ bền ép chẻ của vật liệu gia cố, đồng thời tận dụng nguồn vật liệu địa phương sẵn có, giảm chi phí vận chuyển. -
Hàm lượng xi măng 8% có phù hợp cho gia cố móng đường không?
Hàm lượng 8% được xác định qua thí nghiệm trong phòng, đảm bảo đạt các chỉ tiêu kỹ thuật về cường độ nén và ép chẻ theo tiêu chuẩn TCVN, phù hợp cho lớp móng trên và móng dưới của kết cấu áo đường. -
Thời gian dưỡng hộ ảnh hưởng thế nào đến tính chất vật liệu?
Tính chất cơ lý như cường độ nén, cường độ ép chẻ và mô đun đàn hồi tăng theo thời gian dưỡng hộ, đặc biệt rõ rệt từ 14 đến 56 ngày, do quá trình thủy hóa xi măng diễn ra liên tục, cải thiện liên kết vật liệu. -
Nguồn vật liệu đá mi và cát mịn lấy từ đâu?
Đá mi được khai thác chủ yếu tại mỏ Hóa An (Bình Dương), còn cát mịn lấy từ các khu vực Đồng Nai và các vùng lân cận TP.HCM, có trữ lượng lớn và chất lượng phù hợp cho gia cố xi măng. -
Giải pháp này có thể áp dụng cho các loại đường nào?
Phương pháp gia cố đá mi và cát mịn với xi măng phù hợp cho các kết cấu móng đường cấp III, cấp IV và giao thông nông thôn, đặc biệt các tuyến có tải trọng và lưu lượng trung bình đến cao tại TP.HCM.
Kết luận
- TP.HCM đang đối mặt với thách thức khan hiếm vật liệu truyền thống phục vụ xây dựng móng đường, trong khi nhu cầu hạ tầng giao thông tăng cao.
- Nghiên cứu đã xác định tỷ lệ phối trộn đá mi từ 50% đến 100% kết hợp cát mịn và 8% xi măng là phù hợp để gia cố móng đường, đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật về cường độ và mô đun đàn hồi.
- Quá trình thủy hóa xi măng diễn ra liên tục, giúp tăng cường độ chịu lực và độ bền của vật liệu theo thời gian dưỡng hộ từ 14 đến 56 ngày.
- Việc sử dụng vật liệu địa phương như đá mi và cát mịn giúp giảm chi phí vận chuyển, tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có và góp phần phát triển bền vững ngành giao thông vận tải.
- Đề xuất triển khai thí điểm và xây dựng quy trình kỹ thuật chuẩn để áp dụng rộng rãi giải pháp này trong các dự án xây dựng móng đường tại TP.HCM.
Các đơn vị liên quan cần phối hợp triển khai thí điểm, hoàn thiện quy trình kỹ thuật và cập nhật tiêu chuẩn vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng công trình giao thông.