Chương 1: Hiện trạng hệ thống kết cấu áo đường trong tỉnh và cơ sở lý thuyết trong việc định hình kết cấu mặt đường trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Chương 2: Tình hình chung về thiết kế kết cấu áo đường trong và ngoài nước. Chương 3: Giải pháp đề tài, đề xuất ra các kết cấu áo đường hợp lý cho địa bàn tỉnh Bến Tre. 4 CHƢƠNG 1: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG TRONG TỈNH VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT TRONG VIỆC ĐỊNH HÌNH KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE 1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên [15], [22] 1.1 Vị trí địa lý: Bến Tre là một trong 13 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, được hình thành bởi cù lao An Hoá, cù lao Bảo, cù lao Minh, và do phù sa của 4 nhánh sông Cửu Long bồi tụ mà thành (gồm sông Tiền, sông Ba Lai, sông Hàm Luông, sông Cổ Chiên).
Địa hình của Bến Tre bằng phẳng, rải rác những giồng cát xen kẽ với ruộng, vườn, không có rừng cây lớn, chỉ có một số rừng chồi và những dải rừng ngập mặn ở ven biển và các cửa sông. Nhìn từ trên cao xuống, Bến Tre có hình giẻ quạt, đầu nhọn nằm ở thượng nguồn, các nhánh sông lớn như hình nan quạt xoè rộng về phía đông. Phía bắc giáp tỉnh Tiền Giang, có ranh giới chung là sông Tiền, phía nam giáp tỉnh Trà Vinh, phía tây giáp tỉnh Vĩnh Long, có ranh giới chung là sông Cổ Chiên, phía đông giáp biển Đông, với chiều dài bờ biển là 65 km.2 Tổ chức hành chính: Tỉnh Bến Tre có 9 đơn vị hành chính trực thuộc gồm Thành phố Bến Tre và 8 huyện là Châu Thành, Bình Đại, Ba Tri, Giồng Trôm, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Chợ Lách, Thạnh Phú với 7 thị trấn, 10 phường và 147 xã. Trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế văn hoá xã hội của tỉnh đặt tại Thành phố Bến Tre.1 Bản đồ tổ chức hành chính tỉnh Bến Tre 1.3 Đặc điểm điều kiện tự nhiên: 1.1 Địa hình: Tương đối bằng phẳng, thấp dần từ hướng Tây - Bắc xuống Đông - Nam được hình thành chủ yếu qua quá trình bồi lắng trầm tích biển.
Đồng thời, đường biển có khuynh hướng bồi thêm theo hướng Đông - Đông Nam tại các cửa sông Ba Lai và Cổ Chiên do tác động tổng hợp giữa các dòng hải lưu ven bờ và phù sa sông đổ ra biển. Tốc độ bình quân bồi đắp hàng năm 9,25 km2. Tuy nhiên địa hình bị sông rạch chia cắt mạnh, có nhiều vùng trũng, nền đất yếu khả năng chịu lực kém đòi hỏi chi phí gia cố nền móng cao đối với các công trình xây dựng, công trình giao thông… 1.2 Khí hậu: Nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo và nằm ngoài ảnh hưởng của gió mùa cực đới nên nhiệt độ cao, ít biến đổi trong năm, nhiệt độ trung bình hằng năm từ 27,5oC. Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc từ 6 tháng 12 đến tháng 4 năm sau và gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, giữa 2 mùa gió Tây Nam và Đông Bắc là 2 thời kỳ chuyển tiếp có hướng gió thay đổi vào các tháng 11 và tháng 4 tạo nên 2 mùa rõ rệt.
Mùa gió Đông Bắc là thời kỳ khô hạn, mùa gió Tây Nam là thời kỳ mưa ẩm. Tổng số giờ nắng trong năm: 2. Tổng lượng mưa trong năm: 995 mm. Trong mùa khô, lượng mưa vào khoảng 2 đến 6% tổng lượng mưa cả năm.
Độ ẩm nhìn chung khá cao 87%.3 Thủy văn: Là tỉnh có một mạng lưới sông ngòi chằng chịt với tổng chiều dài xấp xỉ 6.000 km, trong đó có sông Cổ Chiên 82 km, sông Hàm Luông 71 km, sông Ba Lai 59 km, sông Tiền 83 km. Mật độ sông ngòi dày đặt này đã là điều kiện thuận lợi phát triển giao thông thủy, nguồn thủy sản phong phú, nguồn nước tưới tiêu cho cây trồng. Tuy nhiên đây cũng là trở ngại đáng kể cho giao thông bộ, cũng như việc cấp nước vào mùa khô, khi mà thủy triều biển Đông đưa nước mặn vào sâu trong kênh rạch. Mực nước cao nhất đo được trên Hàm Luông là +1,69 m và thấp nhất là -2,01m.
Dân số và lao động: Tỉnh Bến Tre có diện tích đất là 239. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 182.004 ha, chiếm tỷ lệ 76,02%; diện tích đất phi nông nghiệp là 56.918 ha, chiếm tỷ lệ 23,77%; đất chưa sử dụng là 498 ha, chiếm tỷ lệ 0,21%. Năm 2015, dân số toàn tỉnh là 1.710 người, trong đó dân thành thị là 131.137 người (chiếm 10,38%), phân theo giới tính nữ: 643.480 người (chiếm tỷ lệ 50,9%); mật độ dân số 528 người/ km2, dân cư tập trung đông nhất ở Thành phố Bến Tre (1.724 người/km2), thấp nhất ở huyện Thạnh Phú (299 người/km2).1 Dân số tỉnh Bến Tre năm 2015 phân theo địa giới hành chính Diện tích Dân số Mậtđộ STT Tên huyện, thị (km2) (người) (người/km2) 1 Thành phố Bến Tre 70,6 121.724 2 Huyện Châu Thành 224,9 164.192 730 3 Huyện Chợ Lách 169,1 109.453 647 4 Huyện Mỏ Cày Nam 230,8 146.051 633 5 Huyện Mỏ Cày Bắc 165,2 109.167 661 6 Huyện Giồng Trôm 312,6 167.262 535 7 Huyện Bình Đại 427,3 131.062 307 8 Huyện Ba Tri 367,2 187.220 510 9 Huyện Thạnh Phú 426,5 127.2 Dân số, cơ cấu dân số và tỷ lệ lao động giai đoạn 2011 - 2015 2011 2012 2013 2014 2015 Dân số (1000 người) 1.264 Tỷ lệ tăng tự nhiên (%) 0,06 0,12 0,13 0,13 0,12 Cơ cấu dân số (%) - Thành thị 10,0 10,0 10,1 10,2 10,4 - Nông thôn 90,0 90,0 89,9 89,8 89,6 Tỷ lệ lao động (%) - Thành thị 55,5 55,3 57,3 58,2 59,0 - Nông thôn 60,9 61,0 61,1 61,3 61,3 1. Tình hình phát triển kinh tế: Bảng 1.3 GDP và cơ cấu GDP của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 Đơn vị: tỷ đồng Tỷ lệ 2011 2012 2013 2014 2015 b/q/năm GDP 59.715 +1,42% Ngoài nhà nước 47.936 +6,25% Khu vực có vốn đầu 3.906 +41,08% tư nước ngoài Ghi chú: Tính theo giá hiện hành 8 1.
Phát triển các ngành kinh tế: a) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Bảng 1.4 Giá trị sản xuất Nông, lâm nghiệp và thủy sản Đơn vị: tỷ đồng Tỷ lệ Năm 2011 2012 2013 2014 2015 tăng b/q Tổng cộng 23.103 7,9% - Nông nghiệp: Là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu của khu vực I. Điều này chứng tỏ rằng nông nghiệp có vị trí quan trọng không những trong khu vực I mà còn rất quan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh. Nông nghiệp hiện nay và trong tương lai vẫn là thế mạnh của tỉnh Bến Tre. + Trồng trọt: Đóng vai trò chủ đạo trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh, giá trị sản xuất năm 2015 đạt 9.
Tổng diện tích gieo trồng năm 2015 là 174.424 ha (trong đó cây hàng năm: 77.072 ha, chiếm 44,2%, cây lâu năm: 97.352 ha, chiếm 55,8%), giảm 1,7% so với năm 2014 do quỹ đất trồng trọt gần như bão hòa và ngành nuôi trồng, đánh bắt thủy sản khu vực ven biển đang tăng trưởng nhanh. Trong điều kiện thuận lợi về quỹ đất phù sa vùng châu thổ và khả năng chủ động tưới tiêu tự chảy theo triều, thích nghi cho việc liên tiếp canh tác cây lâu năm, lúa chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu ngành trồng trọt. Tuy nhiên diện tích lúa có khuynh hướng giảm khá nhanh theo tiến độ phát triển kinh tế vườn, năm 2010 là 80.228 ha giảm xuống 66.594 ha vào năm 2014, theo đó sản lượng lúa cũng giảm: 366. Cây lúa: Thời gian qua diện tích gieo trồng và sản lượng có xu hướng giảm nguyên nhân do chuyển diện tích lúa kém hiệu quả sang cây trồng khác có hiệu quả hơn theo định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp, bên cạnh đó do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn.
Cây mía: Diện tích giảm nhanh chủ yếu do giá lúa sụt giảm mạnh làm 9 cho thu nhập của người trồng mía đạt thấp, cộng thêm với tình hình thiếu lao động để canh tác nên người dân chuyển qua trồng các loại cây khác có hiệu quả hơn. Cây ca cao: Được trồng xen canh trong vườn dừa nhưng do ít được nông dân quan tâm đầu tư đúng mức nên mang lại hiệu quả chưa cao. Diện tích trồng cây ca cao sụt giảm nhanh. Cây dừa: Diện tích và sản lượng tiếp tục tăng so với cùng kỳ, tuy nhiên do chịu sự tác động mạnh của sự sụt giảm giá dừa trái ở các nước trong khu vực nên giá dừa trong tỉnh cũng biến động theo, tạo tâm lý lo lắng không ít cho người trồng dừa.
Cây ăn quả: Đây là một thế mạnh của tỉnh nhà. Tiếp tục phát triển ổn định; trong đó các loại cây đặc sản được người dân đầu tư mở rộng diện tích. Công tác phòng trừ dịch bệnh ngày càng được quan tâm, một số biện pháp phòng trừ dịch hại trên cây trồng được nông dân áp dụng mang lại hiệu quả.5 Diện tích, sản lượng và năng suất lúa Tỷ lệ 2011 2012 2013 2014 2015 b/q/năm Diện tích (ha) 76.769 -4,61% Năng suất (tấn/ha) 4,71 4,94 4,59 4,79 4,56 Bến Tre là tỉnh phát triển cây ăn quả và dừa hàng đầu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Mô hình kinh tế vườn được nhân rộng, diện tích thu hoạch cây ăn quả và cây dừa tăng từ 86.202 ha vào năm 2015, trong đó diện tích trồng dừa tăng từ 55.870 ha năm 2011 tăng lên 68.6 Diện tích thu hoạch dừa và cây ăn quả Tỷ lệ 2011 2012 2013 2014 2015 b/q/năm Dừa (ha) 55.657 -1,7% + Chăn nuôi: Năm 2015, giá trị sản xuất đạt 6.193 tỷ đồng (chiếm 37,6% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp), số lượng đàn gia súc và gia cầm là 5.7 Số lượng đàn gia súc – gia cầm Tỷ lệ 2011 2012 2013 2014 2015 b/q/năm Trâu 1.000 -2,4% + Dịch vụ và các hoạt động khác: Năm 2015, giá trị sản xuất đạt 1.
- Lâm nghiệp Diện tích rừng của Bến Tre không lớn khoảng 4.197 ha chủ yếu là rừng phòng hộ ven biển. Giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong khu vực I, tuy nhiên lại có tầm quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái. Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp của tỉnh năm 2011 đạt 44 tỷ đồng 11 tăng lên đến: 76 tỷ đồng năm 2015. Trong đó hoạt động khai thác lâm sản chiếm tỷ trọng cao nhất (năm 2011 chiếm 88,6% và 2015 chiếm 86,8%).